Đánh Giá Thực Trạng An Toàn Vệ Sinh Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn

Chuyên khảo phân tích Kl le tran hong yen 610302b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Công Nghệ Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2007

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính bức xúc của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Kinh Đô

2.2. Các sản phẩm-thành tích; các đối tác; doanh thu và năng lực thị trường của công ty Kinh Đô

2.3. Sản phẩm- thành tích

2.4. Doanh thu và năng lực thị trường

2.5. Hệ thống công ty Kinh Đô

2.6. Tình hình công ty cổ phần thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn

2.7. Tổ chức quản lý sản xuất của công ty CPTPKĐSG

2.8. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.9. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

2.10. Quy trình sản xuất

2.11. Các nguyên vật phụ liệu chủ yếu trong sản xuất

2.12. Một số quy trình sản xuất

2.12.1. Quy trình sản xuất bánh Jambon

2.12.2. Quy trình sản xuất chà bông

2.12.3. Quy trình công nghệ sản xuất chung

2.13. Nhu cầu nguyên vật liệu

2.14. Cơ sở hạ tầng

2.14.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng

2.14.2. Hệ thống cấp thoát nước

2.14.3. Hệ thống lưới điện

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TY

3.1. Các khái niệm cơ bản

3.2. Mục đích của công tác BHLĐ

3.3. Ý nghĩa của công tác BHLĐ

3.4. Hiến pháp

3.5. Các văn bản của chính phủ

3.6. Các tiêu chuẩn pháp quy về BHLĐ- BVMT

3.7. Một số pháp lệnh và thông tư

3.8. Phân định trách nhiệm trong công tác BHLĐ- BVMT

3.9. Hệ thống tổ chức BHLĐ

3.10. Trách nhiệm của Hội Đồng BHLĐ

3.11. Nguồn lao động

3.12. Phân bố lao động

3.13. Quá trình nhận thức chung về AT-VSLĐ

3.14. Công tác BHLĐ- BVMT của công ty

3.15. Đánh giá tình trạng máy móc, thiết bị của công ty

3.16. Đánh giá phòng chống cháy nổ tại cơ sở

3.17. Đánh giá việc trang bị PTBVCN

3.18. Đánh giá môi trường lao động và tư thế lao động

3.18.1. Môi trường lao động

3.18.2. Tư thế lao động

3.19. Đánh giá việc quy hoạch nhà xưởng

3.20. Đánh giá việc chăm sóc sức khỏe cho NLĐ

3.21. Đánh giá công tác huấn luyện BHLĐ- BVMT và điều tra TNLĐ

3.22. Đánh giá vai trò của tổ chức Công Đoàn với công tác BHLĐ

3.23. Thời gian làm việc nghỉ ngơi; nhà ăn và các công trình phụ

3.24. Đánh giá việc vận chuyển bốc xếp kho hàng

3.24.1. Vận chuyển nội bộ

3.24.2. Bốc dỡ hàng hóa

3.25. Chất thải sản xuất

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÓ HẠI PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

4.1. Kho chứa nguyên vật phụ liệu

4.2. Kho phân chia nguyên vật, phụ liệu, tinh mùi

4.3. Phòng nhân

4.4. Khu đập trứng

4.5. Khu rửa khay

4.6. Phòng đánh bột bánh nướng

4.7. Phân xưởng bánh bao, bánh pie,…

4.8. Khu vực bánh nướng

4.9. Khu vực đóng gói

4.10. Phân phối ra cửa hàng siêu thị

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ CẢI THIỆN CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

5.1. Biện pháp cải thiện vi khí hậu tại công ty

5.2. Giá trị vi khí hậu cho phép

5.3. Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu xấu

5.4. Biện pháp phòng chống tiếng ồn trong công ty

5.5. Tiếng ồn trong sản xuất

5.6. Mức cho phép của tiếng ồn

5.7. Biện pháp phòng chống tiếng ồn trong công ty

5.8. Biện pháp cải thiện hệ thống chiếu sáng

5.9. Ánh sáng chỗ làm việc

5.10. Biện pháp cải thiện

5.11. Tổ chức lao động

5.12. Các biện pháp khác

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ

6.1. Kết luận

6.2. Kiến nghị

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá An Toàn Vệ Sinh Lao Động Tại Công Ty Kinh Đô Sài Gòn

Đánh giá an toàn vệ sinh lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động. Tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn, việc thực hiện công tác này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên. Đánh giá này bao gồm việc khảo sát các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình sản xuất và đề xuất các biện pháp cải thiện.

1.1. Khái Niệm Về An Toàn Vệ Sinh Lao Động

An toàn vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý sản xuất, nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động. Các quy định về AT-VSLĐ được thiết lập để giảm thiểu rủi ro và tai nạn lao động.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá An Toàn

Đánh giá an toàn giúp xác định các nguy cơ tiềm ẩn trong môi trường làm việc. Việc này không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Công Tác An Toàn Vệ Sinh Lao Động

Công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công Ty Kinh Đô Sài Gòn gặp nhiều thách thức. Những vấn đề này bao gồm việc nhận thức chưa đầy đủ của người lao động về an toàn lao động, cũng như sự thiếu hụt trong việc trang bị thiết bị bảo hộ cá nhân. Những yếu tố này có thể dẫn đến tai nạn lao động và ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên.

2.1. Nhận Thức Của Người Lao Động Về An Toàn

Nhiều nhân viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của an toàn lao động. Việc thiếu kiến thức có thể dẫn đến những hành vi không an toàn trong quá trình làm việc.

2.2. Thiếu Thiết Bị Bảo Hộ Cá Nhân

Thiết bị bảo hộ cá nhân là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ người lao động. Tuy nhiên, nhiều nhân viên vẫn chưa được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cần thiết.

III. Phương Pháp Đánh Giá An Toàn Vệ Sinh Lao Động Tại Kinh Đô Sài Gòn

Để đánh giá an toàn vệ sinh lao động, Công Ty Kinh Đô Sài Gòn áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát thực tế, phân tích dữ liệu tai nạn lao động và đánh giá điều kiện làm việc. Những phương pháp này giúp xác định các yếu tố nguy hiểm và đề xuất biện pháp cải thiện.

3.1. Khảo Sát Thực Tế Tại Nơi Làm Việc

Khảo sát thực tế giúp phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn trong môi trường làm việc. Việc này bao gồm việc kiểm tra máy móc, thiết bị và điều kiện làm việc của nhân viên.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Tai Nạn Lao Động

Phân tích dữ liệu tai nạn lao động giúp xác định nguyên nhân và tần suất xảy ra tai nạn. Từ đó, công ty có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đánh Giá An Toàn Vệ Sinh Lao Động

Việc đánh giá an toàn vệ sinh lao động tại Công Ty Kinh Đô Sài Gòn đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các biện pháp cải thiện được đề xuất đã giúp giảm thiểu tai nạn lao động và nâng cao chất lượng môi trường làm việc. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Giảm Thiểu Tai Nạn Lao Động

Các biện pháp an toàn đã giúp giảm thiểu đáng kể số lượng tai nạn lao động trong công ty. Điều này tạo ra một môi trường làm việc an toàn hơn cho nhân viên.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Môi Trường Làm Việc

Cải thiện điều kiện làm việc không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao tinh thần làm việc và hiệu suất lao động.

V. Kết Luận Về Đánh Giá An Toàn Vệ Sinh Lao Động Tại Kinh Đô Sài Gòn

Đánh giá an toàn vệ sinh lao động tại Công Ty Kinh Đô Sài Gòn là một nhiệm vụ cần thiết và quan trọng. Việc thực hiện công tác này không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Cần tiếp tục cải thiện và nâng cao nhận thức về an toàn lao động trong toàn bộ công ty.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Công Tác An Toàn

Công tác an toàn lao động cần được coi trọng và thực hiện một cách nghiêm túc. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

5.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Cải Thiện

Cần có các biện pháp cải thiện liên tục trong công tác an toàn lao động. Việc này bao gồm việc đào tạo nhân viên, trang bị thiết bị bảo hộ và nâng cao nhận thức về an toàn lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH BỨC XÚC CỦA ĐỀ TÀI: Lao động tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển. Bất cứ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một yếu tố quyết định, năng động nhất trong sản xuất. Hồ Chủ Tịch đã nói: “ Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động.

Trí thức mở mang cũng nhờ lao động. Vì vậy lao động là sức chính của tiến bộ loài người.” Bảo hộ lao động là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm trong sự phát triển chung về kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Để có một sự phát triển cân đối, hài hoà, cần phải có một chương trình hành động đồng bộ thống nhất giữa phát triển sản xuất và công tác bảo đảm AT-VSLĐ, bảo vệ và kiểm soát môi trường. Nếu không có một chính sách đúng đắn về AT-VSLĐ và BVMT, nền kinh tế của đất nước sẽ bị thiệt hại; nền kinh tế kém phát triển sẽ làm cho công tác AT-VSLĐ và BVMT gặp rất nhiều khó khăn.

Chính vì vậy CNH-HĐH thì AT-VSLĐ, BVMT cần được giải quyết đồng thời cùng với những tương quan đầu tư hợp lý của Nhà nước bảo đảm cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thành công, đất nước phát triển, phồn vinh. Công tác bảo hộ lao động được quan tâm về các mặt cơ bản như là: Về luật pháp bảo hộ lao động chính là những văn bản của Nhà nước quy định các chế độ, chính sách về bảo vệ con người trong sản xuất. Về mặt vệ sinh lao động là các ảnh hưởng của quá trình lao động môi trường lao động đến sức khỏe con người, đồng thời nghiên cứu những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và vệ sinh để phòng tránh các bệnh nghề nghiệp; quy định các tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đối với các môi trường lao động nhằm tạo nên điều kiện tốt nhất bảo đảm sức khoẻ lâu dài cho người lao động. Về mặt kỹ thuật an toàn đi nghiên cứu những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động, cháy nổ, đề ra những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật để đề phòng những nguyên nhân trên trong quá trình sản xuất.

Công tác bảo hộ lao động tập trung vào điều kiện lao động, các nguy hiểm có hại có thể xẩy ra trong sản xuất và các biện pháp để chống lại chúng; nhưng trên thực tế công tác này vẫn chưa được thực hiện một cách hiệu quả tại các cơ sở sản xuất biểu hiện cho thấy chính là tai nạn lao động còn xảy ra chết người, môi trường lao động còn khắc nghiệt… Những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta thể hiện rõ trong chính sách bảo hộ lao động như sau: Công tác bảo hộ lao động gắn chặt với công tác sản xuất và một mặt trong công tác quản lý xí nghiệp, có an toàn mới được sản xuất và có sản xuất thì phải có biện pháp vệ sinh an toàn. Tổ chức sản xuất, công cụ sản xuất không ngừng thay đổi và tăng tiến, từ đó những biện pháp vệ sinh an toàn cũng phải kịp thời thay đổi cho phù hợp với điều kiện sản xuất mới nhằm bảo vệ lao động, bảo vệ máy móc thiết bị đem đến việc nâng cao ngày công, giờ công, ngày máy, giờ máy hữu ích. Trang 7 Ngành bánh kẹo tại Việt nam có thị trường rộng lớn và tăng trưởng. Hiện nay thu nhập của người dân ngày càng gia tăng, dân số trong thế hệ trẻ cũng tăng mạnh với thói quen tiêu dùng các sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao, nhanh chóng tiền lợi, các sản phẩm bánh kẹo ngon và an toàn ngày càng cao.

Do đó cầu thị trường với các sản phẩm bánh kẹo rất lớn và tăng trưởng từ 10-20%/năm. Ngành bánh kẹo không nhận được ưu đãi từ Nhà nước, ngành không nhận được ưu đãi về thuế, đất đai. Tuy nhiên, các máy móc thiết bị hiện đại của ngành nhập khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu theo qui định về khuyến khích đầu tư công nghệ. Ngành bánh kẹo phải đương đầu với hàng hoá nhập khẩu từ ASEAN, do mặt hàng này nằm trong danh mục giảm thuế theo AFTA và tới đây là WTO.

Cạnh tranh trong ngành quyết liệt với sự tham gia của rất nhiều công ty bánh kẹo trong nước và hàng hoá ngoại nhập, hàng từ các nước ASEAN sau khi hội nhập AFTA. Hiện nay, các mặt hàng bánh kẹo từ ASEAN có thuế suất giảm mạnh từ 50% xuống còn 20%, tuy nhiên giá các mặt hàng này không giảm nhiều. Các sản phẩm bánh kẹo từ Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc và từ các nước Âu, Mỹ với chủng loại phong phú, hương vị độc đáo được nhập khẩu nhiều tại các siêu thị, cạnh tranh gay gắt với hàng trong nước. Hàng ngoại nhập từ ASEAN chủ yếu là từ Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia chiếm khoảng 20% thị trường, phần còn lại là bánh kẹo nhập từ Âu Mỹ.

Từ tháng 1/2005, thuế suất nhập khẩu giảm xuống còn 10%, các nhà sản xuất bánh kẹo trong nước sẽ phải cạnh tranh quyết liệt với bánh kẹo ngoại. Ngành bánh bánh kẹo ít chịu sự ảnh hưởng của sự thay đổi công nghệ, các sản phẩm bánh kẹo đa dạng, sự ra đời sản phẩm bánh kẹo mới sẽ thay đổi thói quen tiêu dùng, nhưng sự lựa chọn sản phẩm mới không ảnh hưởng đến tiêu dùng sản phẩm cũ, do sự đa dạng trong chủng loại sản phẩm và sự đa dạng trong sở thích tiêu dùng. Các công ty trong ngành bánh kẹo đầu tư nhiều dây chuyền máy móc hiện đại phục vụ cho nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, các dây chuyền mới hiện đại, các dây chuyền ra đời sau có tuổi thọ kéo dài hơn. Các công ty có xu hướng đầu tư những dây chuyền hiện đại, tạo điều kiên đa dạng hoá sản phẩm và đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới.

Các công ty trong nước cũng đã vươn lên khẳng định mình bằng chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu và sự đa dạng hoá trong mẫu mã, chủng loại. Các mặt hàng bánh kẹo trong nước chiếm khoảng 70% thị trường. Cả nước có hàng chục ngàn DN chế biến thực phẩm thuộc các thành phần kinh tế đang hoạt động, song Bộ Công nghiệp chỉ quản lý 5 ngành hàng sản xuất thực phẩm, gồm: rượu, bia, nước giải khát; dầu thực vật; sữa; bánh kẹo, tinh bột, chế biến tinh bột, quản lý một bộ phận các DNNN, còn phần lớn các DN do địa phương quản lý. Công tác quản lý VSATTP đối với DN vừa và nhỏ rất phức tạp, khó khăn, bởi họ chưa áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng VSATTP, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn VSATTP mới đạt từ 66%-76% nhưng lại tạo ra nguồn cung cấp chủ yếu về thực phẩm và đồ uống chế biến cho thị trường.

Khảo sát đánh giá tình trạng ATLĐ – VSLĐ của cơ sở sản xuất là một trong nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để thực hiện có hiệu quả công tác bảo hộ lao động, và đây cũng là lí do để luận văn này ra đời: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN THỰC TRẠNG NÊU TRÊN”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Đề tài thông qua việc tìm hiểu thực trạng an tòan vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường của công ty cụ thể tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn từ đó đưa ra một số biện pháp để khắc phục, bổ sung, cũng như cải thiện nhằm đem lại điều kiện lao động thoải mái trong quá trình lao động và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: Khảo sát các yếu tố nguy hiểm, độc hại (có hại) phát sinh trong quá trình sản xuất từ khi vận chuyển nguyên vật - phụ liệu vào công ty cho đến khi vận chuyển sản phẩm ra khỏi công ty. Nghiên cứu, đánh giá tình trạng an toàn của các máy móc thiết bị và quá trình sản xuất, đồng thời nghiên cứu việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy định, chỉ dẫn, nội qui an toàn cho từng máy móc thiết bị.

Đánh giá thực trạng công tác tổ chức, quản lý BHLĐ tại công ty. Nội dung giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ và tổ chức NLĐ làm tốt công tác AT- VSLĐ. Nghiên cứu việc sử dụng PTBVCN cho NLĐ trong quá trình sản xuất nhằm chống lại các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phương pháp hồi cứu các tài liệu có liên quan đến mục tiêu của đề tài: các luận văn, sách, giáo trình… Phương pháp khảo sát: tìm hiểu thực tế công tác AT- VSLĐ và BVMT tại công ty.

Trang 9 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT 2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KINH ĐÔ: Được thành lập từ năm 1993, công ty Kinh Đô khởi đầu là phân xưởng sản xuất nhỏ tại Phú Lâm, Quận 06 với tổng số vốn đầu tư là 1,4 tỉ VNĐ và lượng công nhân viên khoảng 70 người. Lúc bấy giờ, công ty có chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bánh Snack, một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng trong nước. Năm 1993 và 1994 là cột mốc cho sự trưởng thành của công ty, qua việc thành công trong sản xuất, kinh doanh bánh Snack (thị trường bánh Snack tại thời điểm đó chủ yếu là của Thái Lan).

Sau quá trình nghiên cứu khảo sát nhu cầu thị trường, BGĐ Cty đã quyết định tăng vốn pháp định lên 14 tỉ VNĐ, nhập dây chuyền sản xuất bánh Snack với công nghệ của Nhật bản trị giá trên 750. Việc sản xuất và tung ra sản phẩm Bánh Snack Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặc trưng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đã trở thành bước đệm quan trọng cho sự phát triển không ngừng của công ty Kinh Đô sau này. Năm 1996, Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh với diện tích 14.

Đồng thời công ty cũng đầu tư dây chuyền sản xuất bánh Cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD. Năm 1997 & 1998, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất bánh mì, bánh bông lan công nghiệp với tổng trị giá đầu tư trên 1,2 triệu USD. Đây là các sản phẩm mang tính dinh dưỡng cao, vệ sinh và giá cả thích hợp cho nhiều tầng lớp người tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ