Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn chiếm vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong cấu trúc kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang, nơi có tới 90,4% dân số sinh sống tại địa bàn nông thôn và lực lượng lao động nông - lâm - thủy sản chiếm trên 68% tổng số gần 1,6 triệu dân. Tuy nhiên, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, khu vực nông nghiệp của tỉnh đối mặt với nhiều thách thức lớn như sản xuất manh mún, kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ và sự chênh lệch mức sống sâu sắc giữa các vùng miền. Minh chứng rõ nét là tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh ở mức 19,61%, trong đó huyện vùng cao Sơn Động lên tới 53,34%, huyện Lục Ngạn là 43,96%, đối lập hoàn toàn với khu vực thành phố Bắc Giang chỉ ở mức 3,79%.

Xuất phát từ bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ vai trò, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đối với giai cấp nông dân trong tiến trình xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận chính trị học, đánh giá thực trạng vận dụng chủ trương của Đảng tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực lãnh đạo của tổ chức Đảng trong việc phát huy vai trò chủ thể của người dân. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Giang với 207 xã nông thôn trong giai đoạn lịch sử từ năm 2008 đến năm 2013, gắn liền với việc triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các tiêu chí chính trị - xã hội, cung cấp cơ sở để chuyển hóa phương thức lãnh đạo từ mệnh lệnh hành chính sang cơ chế dân chủ, tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin về liên minh công - nông và vai trò quyết định của quần chúng nhân dân trong lịch sử, kết hợp sâu sắc với tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của kinh tế nông nghiệp. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh trong thư gửi nông dân năm 1946: "Nông dân ta giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh". Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết chính trị học về vai trò lãnh đạo và cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định phương thức lãnh đạo của Đảng là sự tác động có định hướng thông qua cương lĩnh, nghị quyết, công tác tuyên truyền vận động và sự gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh bốn khái niệm cốt lõi:

  • Nông dân với tư cách là chủ thể của quá trình xây dựng nông thôn mới, thể hiện qua quyền làm chủ trực tiếp và nguồn lực sáng tạo tự thân.
  • Nông thôn mới theo mô hình chuẩn hóa toàn diện gồm 19 tiêu chí quốc gia ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chương trình mục tiêu quốc gia với 11 nội dung trọng tâm được phê duyệt theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010.
  • Quy chế dân chủ cơ sở vận hành theo phương châm mở rộng: dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành chính trị học như phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, logic - lịch sử và thống kê xã hội học.

Về quy trình thu thập dữ liệu, cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 10/10 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Giang, tập trung phân tích chuyên sâu tại 40 xã điểm được chọn triển khai xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng đối với xã Tân Thịnh thuộc huyện Lạng Giang (xã điểm cấp tỉnh) cùng các vùng sản xuất chuyên canh đại diện cho các tiểu vùng sinh thái như Lục Ngạn, Yên Thế, Yên Dũng và Hiệp Hòa. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu hành chính kết hợp với số liệu thống kê liên ngành là nhằm đảm bảo tính khách quan, phản ánh chính xác tác động thực tế của các nghị quyết chính trị đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đời sống của cư dân nông thôn. Timeline nghiên cứu được thực hiện qua việc xử lý chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2008 đến quý I năm 2013, bảo đảm sự đồng bộ giữa lý luận và thực tiễn triển khai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn giai đoạn 2008-2013 mang lại những phát hiện quan trọng về sự vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy chỉ đạo được đồng bộ hóa nhanh chóng và đạt độ bao phủ tuyệt đối. Đến tháng 5/2011, toàn bộ 100% huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành việc thành lập Ban Chỉ đạo và tổ chức bộ phận giúp việc chuyên trách. Ở cấp cơ sở, 100% số xã và thôn, bản đã kiện toàn Ban quản lý và Tiểu ban quản lý nông thôn mới. Tỉnh ủy đã kịp thời ban hành Nghị quyết số 145-NQ/TU ngày 14/7/2011 và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND, tạo hành lang pháp lý và cơ chế phân bổ nguồn vốn rõ ràng cho các xã thực hiện đề án.

Thứ hai, bước đầu hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn, gia tăng giá trị kinh tế. Tỉnh đã xác định và quy hoạch 8 loại sản phẩm nông nghiệp chủ lực, bao gồm vùng chuyên canh vải thiều Lục Ngạn với diện tích hàng chục nghìn hecta, vùng chăn nuôi gà đồi Yên Thế với quy mô hàng triệu con mỗi năm, vùng rau chế biến tại Lạng Giang và Tân Yên, cùng vùng thâm canh lúa thơm chất lượng cao tại Yên Dũng. Các mô hình này đã tạo liên kết bước đầu giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến tiêu thụ.

Thứ ba, sự phân hóa tiến độ rõ rệt giữa các địa bàn và những khó khăn trong hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng - môi trường. Tại xã điểm Tân Thịnh thuộc huyện Lạng Giang, địa phương đã xuất sắc đạt 18/19 tiêu chí (tương đương tỷ lệ hoàn thành 94,7%), chỉ còn 1 tiêu chí môi trường chưa đạt. Tuy vậy, trên diện rộng toàn tỉnh, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo vẫn rất lớn khi tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Sơn Động cao gấp hơn 14 lần so với thành phố Bắc Giang (53,34% so với 3,79%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp Bắc Giang đạt được những kết quả tích cực là nhờ Đảng bộ tỉnh đã kịp thời cụ thể hóa đường lối của Trung ương thành các nghị quyết chuyên đề, thực hiện tốt công tác tuyên truyền qua hệ thống truyền thông đại chúng từ tỉnh đến xã, giúp người dân bước đầu xóa bỏ tâm lý thụ động, trông chờ ỷ lại vào Nhà nước. Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ cũng đã tạo điều kiện để Hội Nông dân tỉnh phát huy tối đa vai trò nòng cốt trong các phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất nằm ở việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp và khó khăn trong huy động nguồn lực đầu tư cho kết cấu hạ tầng. Tiêu chí vệ sinh môi trường và tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý đúng quy chuẩn là rào cản phổ biến tại hầu hết các xã. Để phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách, các dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch tỷ lệ hộ nghèo giữa 10 đơn vị cấp huyện, kết hợp với biểu đồ mạng nhện (radar) so sánh mức độ hoàn thành từng nhóm trong 19 tiêu chí nông thôn mới giữa xã điểm Tân Thịnh và trung bình của 40 xã đề án giai đoạn 2011-2015. So sánh với các tỉnh trung du miền núi lân cận, cách làm của Bắc Giang cho thấy sự linh hoạt trong việc lồng ghép 5 chương trình phát triển kinh tế trọng tâm nhưng cần tháo gỡ điểm nghẽn về kinh phí hỗ trợ hạ tầng từ cấp tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đối với phong trào xây dựng nông thôn mới:

Thứ nhất, đổi mới căn bản nội dung và hình thức tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng. Cấp ủy các cấp phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân và Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức tập huấn chuyên sâu cho 100% cán bộ lãnh đạo cấp xã, thôn; đặt mục tiêu nâng cao nhận thức chính trị và kỹ năng nghề cho nông dân, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50% vào năm 2020. Thời gian triển khai định kỳ hằng quý từ năm 2013.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư hạ tầng. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp cùng Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tư thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND, lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương. Mục tiêu hướng tới là cứng hóa trên 70% đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng tại 40 xã điểm trước năm 2015.

Thứ ba, quy hoạch mở rộng sản xuất hàng hóa gắn với liên kết chuỗi giá trị và cơ giới hóa nông nghiệp. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với UBND các huyện tập trung phát triển 8 nhóm nông sản chủ lực, nhân rộng các mô hình cánh đồng mẫu lớn và trang trại an toàn sinh học. Phấn đấu nâng giá trị thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên gấp 2 đến 2,5 lần vào giai đoạn 2015-2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống dưới 10%.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và thực thi triệt để quy chế dân chủ ở cơ sở. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp định kỳ 6 tháng tổ chức kiểm tra thực địa tại 100% các xã thực hiện đề án; bảo đảm 100% các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, ngày công lao động hoặc hiến đất của nông dân đều được công khai, minh bạch theo phương châm dĩ công vi thượng, kịp thời biểu dương các điển hình tiên tiến.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Cán bộ cấp ủy Đảng, chính quyền cấp tỉnh, huyện và xã. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chính trị và các bài học kinh nghiệm thực tiễn giúp lãnh đạo địa phương xây dựng nghị quyết chuyên đề, kiện toàn bộ máy ban chỉ đạo và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sát hợp với đặc thù nông thôn.

Nhóm 2: Cán bộ công tác tại Hội Nông dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Luận văn cung cấp phương pháp vận động quần chúng hiệu quả, hướng dẫn triển khai các cuộc vận động đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và cơ chế phát huy vai trò chủ thể của hội viên nông dân.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Quản lý công. Đây là nguồn dữ liệu chuyên khảo phong phú phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cùng các Trường Chính trị cấp tỉnh.

Nhóm 4: Các chuyên gia hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn. Đề tài đem lại góc nhìn thực chứng về việc triển khai Bộ tiêu chí quốc gia tại vùng trung du miền núi, hỗ trợ xây dựng các đề án phát triển nông sản hàng hóa và giải quyết bài toán phân hóa giàu nghèo.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao việc phát huy vai trò của nông dân lại mang tính quyết định trong xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang? Trả lời: Nông dân chiếm hơn 90% dân số và trực tiếp cung ứng hơn 68% lực lượng lao động toàn tỉnh. Theo quan điểm của Đảng, nông thôn mới chỉ thành công bền vững khi phát huy được nội lực cộng đồng, thực hiện đúng cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi, tránh tình trạng bao cấp hay mệnh lệnh hành chính một chiều.

Câu hỏi 2: Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã ban hành những văn kiện lãnh đạo then chốt nào trong giai đoạn 2008-2013? Trả lời: Tỉnh ủy đã ban hành Chương trình hành động số 47-CTTr/TU ngày 03/10/2008 thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW, Nghị quyết số 145-NQ/TU ngày 14/7/2011 về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. Đồng thời, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho các xã điểm.

Câu hỏi 3: Đâu là mô hình điểm nổi bật nhất được phân tích trong luận văn? Trả lời: Xã Tân Thịnh thuộc huyện Lạng Giang là mô hình điểm tiêu biểu cấp tỉnh khi triển khai từ cuối năm 2009 và đạt 18/19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2012. Thành công này đến từ việc gắn kết quy hoạch hạ tầng với đề án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập thực tế cho người dân.

Câu hỏi 4: Thách thức lớn nhất đối với tỉnh Bắc Giang trong quá trình thực hiện 19 tiêu chí quốc gia là gì? Trả lời: Khó khăn lớn nhất là khoảng cách phân hóa giàu nghèo sâu sắc giữa vùng đồng bằng và miền núi cao, điển hình là tỷ lệ hộ nghèo huyện Sơn Động lên đến 53,34%. Ngoài ra, việc xử lý rác thải vệ sinh môi trường nông thôn và thiếu vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật cũng là rào cản lớn.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất hướng đi đột phá nào để nâng cao thu nhập cho nông dân? Trả lời: Đột phá then chốt là chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung, mở rộng 8 dòng sản phẩm chủ lực như vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế, rau chế biến và lúa chất lượng cao gắn với cơ giới hóa nông nghiệp và chuỗi liên kết tiêu thụ doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận chính trị học của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
  • Đánh giá thực trạng lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang từ năm 2008 đến 2013, khẳng định thành tựu 100% huyện, thị xã kiện toàn ban chỉ đạo và xây dựng thành công các vùng nông sản chủ lực có giá trị kinh tế cao.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về chênh lệch tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng (3,79% ở thành phố so với 53,34% ở vùng cao) và tiêu chí môi trường còn nhiều tồn tại ở các xã điểm.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ bao gồm đổi mới công tác tuyên truyền, hoàn thiện cơ chế ngân sách, phát triển liên kết kinh tế chuỗi giá trị và tăng cường kiểm tra giám sát dân chủ cơ sở trong giai đoạn 2015-2020.
  • Đây là công trình chuyên khảo đầu tiên tại Bắc Giang ở cấp độ thạc sĩ chính trị học, là cẩm nang thiết thực phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu học thuật về nông thôn mới.