Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn phát triển nông thôn Việt Nam sau 30 năm Đổi mới đã chứng minh vai trò then chốt của việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cấp cơ sở. Huyện Ứng Hòa nằm ở cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 183,72 km2, quy mô dân số 194.051 người (tính đến năm 2014) và 29 đơn vị hành chính gồm 28 xã, 1 thị trấn với 143 thôn, làng, tổ dân phố. Đây là địa bàn nông nghiệp truyền thống mang đậm dấu ấn văn hóa châu thổ sông Hồng nhưng cũng đang chịu tác động mạnh mẽ từ quá trình đô thị hóa và chương trình xây dựng nông thôn mới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm và thực trạng vận hành nền dân chủ làng xã trong bối cảnh chuyển đổi thể chế kinh tế - xã hội. Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm phân tích sâu sắc các yếu tố tác động đến việc thực thi phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", đánh giá những thành tựu đạt được cũng như các biểu hiện lệch lạc, quan liêu, cục bộ dòng họ tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Ứng Hòa từ năm 2000 đến năm 2016, gắn liền với việc triển khai Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa mức độ dân chủ hóa đời sống nông thôn thông qua các chỉ số cụ thể: tỷ lệ 100% làng xã phê duyệt hương ước, tỷ lệ 99,75% đám cưới văn minh và nâng tỷ lệ hỏa táng lên 31,05%. Công trình cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế tự quản cộng đồng song hành cùng quản trị nhà nước hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặc biệt là quan điểm về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng. Trong hệ thống chính trị Việt Nam 4 cấp quản lý, cấp xã là nền tảng trực tiếp hiện thực hóa quyền lực nhân dân theo quy định tại Điều 110 Hiến pháp năm 2013 và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân với luận điểm cốt lõi "dân là chủ và dân làm chủ". Nghiên cứu làm sâu sắc 4 khái niệm nền tảng:

  • Dân chủ: Bắt nguồn từ thuật ngữ Demos Kratia (quyền lực thuộc về nhân dân), là phương thức tổ chức quyền lực chính trị mà ở đó thiểu số phục tùng đa số dưới sự lãnh đạo của giai cấp tiên phong.
  • Làng xã: Đơn vị tụ cư, đơn vị kinh tế, tín ngưỡng văn hóa và là phân thể hành chính cơ sở truyền thống của người Việt hình thành từ thế kỷ thứ VII đến thế kỷ thứ X.
  • Dân chủ làng xã: Phương thức sinh hoạt chính trị - xã hội đặc thù kết hợp giữa tính tự quản cộng đồng (lệ làng) và tính hành chính quan phương của nhà nước (phép nước).
  • Hương ước, quy ước: Hệ thống quy tắc xử sự do cộng đồng thỏa thuận ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nội bộ mà pháp luật chưa bao quát hết.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn kiện của Đảng, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2000 - 2015 của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa và Phòng Văn hóa - Thông tin huyện.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 350 phiếu trưng cầu ý kiến người dân kết hợp với 45 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại 5 xã đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - xã hội của huyện (gồm Liên Bạt, Hồng Quang, Hòa Xá, Phương Tú, Cao Thành). Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 28 xã và 1 thị trấn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành giữa Triết học chính trị, Xã hội học nông thôn và Sử học là nhằm giải mã sự xung đột giữa tâm lý tiểu nông khép kín với yêu cầu dân chủ hóa hiện đại. Các phương pháp phân tích - tổng hợp, đối chiếu lịch sử - logic và thống kê xã hội học được phối hợp chặt chẽ để đo lường mức độ chuyển biến của nhận thức cộng đồng trong khoảng thời gian nghiên cứu 16 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh toàn diện thực trạng dân chủ làng xã tại huyện Ứng Hòa:

Thứ nhất, tính tự quản cộng đồng được thể chế hóa mạnh mẽ thông qua hương ước. Toàn huyện có 143/143 thôn, làng, tổ dân phố (đạt tỷ lệ 100%) hoàn thành việc soạn thảo, lấy ý kiến nhân dân và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Trong đó, có 138 bản hương ước (chiếm 96,5%) được thực hiện xuất sắc, góp phần giải quyết hòa giải tại chỗ trên 85% các tranh chấp dân sự nhỏ, chỉ có 5 bản (chiếm 3,5%) thực hiện chưa tốt do nội dung còn sao chép máy móc.

Thứ hai, nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang có bước chuyển biến vượt bậc theo Chỉ thị 11/CT-TU của Thành ủy Hà Nội và Quyết định số 07/QĐ-UBND. Trong năm 2014, toàn huyện có 1.612/1.616 đám cưới thực hiện đúng quy chuẩn tiết kiệm, lành mạnh (đạt tỷ lệ 99,75%). Đối với việc tang, có 350/1.127 trường hợp áp dụng hình thức hỏa táng văn minh (đạt tỷ lệ 31,05%), xóa bỏ triệt để các hủ tục lăn đường, khóc mướn tại 29 xã, thị trấn.

Thứ ba, bảo tồn không gian văn hóa lễ hội tạo động lực gắn kết dân chủ cơ sở. Địa phương quản lý 523 di tích lịch sử (trong đó có 139 di tích xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh, thành phố) cùng 64 lễ hội truyền thống lớn như lễ hội đền Đức Thánh Cả (xã Hồng Quang), hội làng Bặt (xã Liên Bạt). Hoạt động lễ hội đã huy động nguồn lực xã hội hóa hàng chục tỷ đồng để tu bổ di tích thông qua các cuộc họp bàn công khai của dân làng.

Thứ tư, vẫn còn tồn tại các mặt tiêu cực của tâm lý làng xã phong kiến. Tại một số cơ sở, tình trạng dân chủ hình thức vẫn xảy ra trong khâu thu hồi đất và đền bù giải phóng mặt bằng các tuyến giao thông liên xã. Tư tưởng dòng họ lớn ("họ to, họ nhỏ") và định kiến giới ("nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô") vẫn chi phối quyết định tại khoảng 12% cuộc họp thôn xóm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh mối quan hệ biện chứng phức tạp giữa văn hóa truyền thống và pháp luật hiện đại. Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực xuất phát từ sự chỉ đạo đồng bộ của Ban Chỉ đạo Quy chế dân chủ cấp huyện và ý thức tự giác của cư dân nông nghiệp lúa nước. Ngược lại, những hạn chế nảy sinh do tàn dư của tư tưởng cát cứ "phép vua thua lệ làng" và thói quen cục bộ "đèn nhà ai nhà nấy rạng".

So với các công trình nghiên cứu của Đào Trí Úc (năm 2004) và Hoàng Chí Bảo (năm 2007), luận văn khẳng định thêm rằng hương ước không đối lập với pháp luật mà là công cụ bù đắp khoảng trống pháp lý ở cơ sở. Để trực quan hóa những chuyển biến này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn hiệu quả qua bảng thống kê phân loại chất lượng 143 bản hương ước và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hỏa táng tăng trưởng từ mức dưới 10% (trước năm 2010) lên 31,05% (năm 2014), chứng minh tính khả thi của việc kết hợp giáo dục truyền thống với cưỡng chế hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực tiễn tại Ứng Hòa, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu lực dân chủ làng xã:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa nội dung 100% hương ước làng xã: Ủy ban nhân dân huyện phối hợp cùng Phòng Tư pháp tiến hành rà soát toàn bộ 143 bản quy ước, hương ước trước quý IV năm 2017; kiên quyết bãi bỏ các điều khoản trái pháp luật, bổ sung tiêu chí xây dựng nông thôn mới và bình đẳng giới, hướng tới mục tiêu 98% thôn làng giữ vững danh hiệu Làng Văn hóa.
  • Công khai hóa 100% các dự án kinh tế - xã hội và quy hoạch đất đai: Ủy ban nhân dân 29 xã, thị trấn phải thực hiện niêm yết công khai ngân sách, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng tại trụ sở và nhà văn hóa thôn ít nhất 30 ngày trước khi triển khai; thiết lập đường dây nóng xử lý khiếu nại nhằm giảm 50% số vụ khiếu kiện vượt cấp.
  • Nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ cơ sở: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện chủ trì tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ thực hiện Pháp lệnh dân chủ mỗi năm cho hơn 300 cán bộ chủ chốt xã, bí thư chi bộ và trưởng thôn trong giai đoạn 2016 - 2020, lấy kết quả giải quyết nguyện vọng của dân làm tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ cuối năm.
  • Phát huy vai trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc và Ban Thanh tra nhân dân: Đảm bảo 100% các công trình phúc lợi nông thôn có vốn đóng góp của dân đều chịu sự giám sát trực tiếp của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; tổ chức tối thiểu 02 cuộc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, xã: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực chứng để quản lý, phê duyệt hương ước và xử lý thỏa đáng mối quan hệ giữa dòng họ với bộ máy hành chính công quyền.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Xã hội học: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về sự vận động của thiết chế làng xã đồng bằng Bắc Bộ dưới tác động của cơ chế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Học viên cao học, sinh viên ngành Luật, Quản lý nhà nước, Văn hóa học: Cung cấp phương pháp luận kết hợp triết học với khảo sát thực địa liên ngành, hỗ trợ xây dựng đề cương nghiên cứu về dân chủ cơ sở và chính sách nông nghiệp, nông thôn.
  • Trưởng thôn, bí thư chi bộ, ban hòa giải cơ sở: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình soạn thảo quy ước thôn làng, kỹ năng vận động quần chúng thực hiện nếp sống văn minh và phương pháp hòa giải tranh chấp đất đai, dân sự tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Dân chủ làng xã truyền thống khác gì so với dân chủ cơ sở hiện đại theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11? Dân chủ làng xã truyền thống mang tính tự quản khép kín, dựa trên lệ làng bất thành văn và vị thế dòng tộc. Ngược lại, dân chủ cơ sở hiện đại được bảo đảm bằng pháp luật nhà nước, lấy quyền công dân bình đẳng làm trung tâm và mở rộng quyền lực trực tiếp của người dân trên cả 4 khâu: biết, bàn, làm, kiểm tra.

Tại sao 100% thôn, làng tại huyện Ứng Hòa phải xây dựng lại hương ước, quy ước? Do nhiều quy ước cổ chứa đựng yếu tố hủ tục, trọng nam khinh nữ và phân biệt ngôi thứ. Việc phê duyệt lại 143 bản hương ước giúp chuẩn hóa các chuẩn mực mới phù hợp với Luật Đất đai, Luật Hôn nhân Gia đình và 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Tỷ lệ hỏa táng 31,05% tại một huyện thuần nông như Ứng Hòa mang ý nghĩa gì? Con số 350 ca hỏa táng năm 2014 chứng minh bước đột phá về nhận thức của cư dân nông thôn, phá vỡ định kiến địa táng ngàn đời. Kết quả này giúp tiết kiệm đất nông nghiệp, bảo vệ nguồn nước ngầm và giảm chi phí tang lễ trung bình từ 15 đến 20 triệu đồng mỗi hộ gia đình.

Yếu tố dòng họ ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến việc thực thi dân chủ ở cơ sở? Tâm lý dòng tộc dẫn đến nạn bè phái, "cánh hẩu" trong bầu cử trưởng thôn và bao che cho sai phạm của người cùng họ. Tại một số địa bàn, các họ lớn tìm cách thao túng việc chia đất canh tác hoặc biểu quyết các khoản thu chi công cộng gây bất bình cho các dòng họ nhỏ.

Giải pháp nào giúp khắc phục tình trạng dân chủ hình thức trong các cuộc họp thôn? Cần chuyển đổi hình thức lấy ý kiến từ giơ tay biểu quyết thụ động sang phát phiếu kín, chia tổ thảo luận tại từng ngõ xóm và công khai biên bản họp lên loa truyền thanh xã. Tỷ lệ tham gia của đại diện hộ gia đình phải đạt trên 70% mới coi cuộc họp có giá trị pháp lý.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ, khẳng định dân chủ làng xã là nền tảng cốt lõi của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Khảo sát thực tế tại huyện Ứng Hòa giai đoạn 2000 - 2016 cho thấy bước tiến vượt bậc trong việc chuẩn hóa 143 bản hương ước (đạt tỷ lệ 100%) và thực hiện nếp sống văn minh trong cưới xin đạt 99,75%.
  • Công trình chỉ rõ rào cản lớn nhất đối với việc thực thi dân chủ cơ sở là tâm lý tiểu nông, thói gia trưởng dòng họ và tình trạng thiếu minh bạch thông tin của một bộ phận cán bộ xã.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình 2016 - 2020 nhằm tăng cường đối thoại công khai, nâng cấp năng lực cho 300 cán bộ thôn xã và phát huy vai trò giám sát đầu tư cộng đồng.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý địa phương và giới nghiên cứu trong việc tìm kiếm mô hình hài hòa giữa pháp trị hiện đại và tự quản làng xã. Quý độc giả quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị địa phương bền vững.