Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng là ngành công nghiệp trụ cột của nền kinh tế Việt Nam với mức tăng trưởng trung bình đạt khoảng 7,3% – 7,5%/năm, đóng góp xấp xỉ 0,51 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung và chiếm tỷ trọng 37,12% GDP toàn quốc tính đến hết năm 2023. Trong chuỗi giá trị ngành xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối từ 60% đến 70% tổng giá trị dự toán công trình. Công ty Cổ phần Sông Đà 9 là doanh nghiệp xây lắp chuyên nghiệp với lịch sử hơn 55 năm phát triển, từng tham gia thi công các công trình năng lượng và giao thông trọng điểm quốc gia như Thủy điện Yaly, Thủy điện Sơn La, Thủy điện Lai Châu và dự án mở rộng Quốc lộ 1A.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2021 – 2023, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều áp lực khi doanh thu thuần sụt giảm từ mức 405.941 triệu đồng năm 2021 xuống còn 346.000 triệu đồng năm 2023, trong khi chi phí tài chính vẫn duy trì ở mức cao trên 77.250 triệu đồng mỗi năm. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vật tư, phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch, thu mua, bảo quản và cấp phát vật tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9. Từ đó, đề án xác lập các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chi phí cung ứng, hạ tỷ lệ chậm trễ tiến độ giao hàng từ 20,3% xuống dưới 5%, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2025 – 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM) kết hợp với Mô hình quản trị hàng tồn kho Đúng thời điểm (Just-in-Time - JIT). Mô hình JIT đóng vai trò then chốt nhằm giải quyết bài toán cân bằng giữa việc duy trì lượng vật tư dự trữ an toàn cho công trường và việc giảm thiểu chi phí lưu kho tại 16.000 m2 diện tích kho bãi của doanh nghiệp. Theo quy định tại Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng, vật tư xây dựng được phân định thành hai nhóm chính gồm vật liệu tự nhiên (đá, cát, sỏi) và vật liệu nhân tạo (xi măng, sắt thép, gạch nung).

Cơ sở lý luận của nghiên cứu xác định 5 yêu cầu cốt lõi trong đảm bảo vật liệu: đúng số lượng với tỷ lệ đồng bộ cao, đúng tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật, đúng mức giá cam kết, đúng tiến độ thời gian và đúng địa điểm thi công. Luận văn đồng thời áp dụng lý thuyết định mức tiêu hao kinh tế - kỹ thuật để đo lường mức độ hao phí trong thi công xây lắp, xác lập tỷ lệ hao hụt cho phép đối với vật liệu thép tròn chịu lực dao động từ 3% đến 5% tùy theo tính chất từng hạng mục kết cấu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 14 bảng biểu báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, sổ sách theo dõi xuất nhập kho và hồ sơ quyết toán vật tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 giai đoạn 2021 – 2023. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ khối lượng cung ứng của 4 nhóm vật liệu chủ lực gồm: xi măng PCB40, thép tròn D10-D25, cát xây trát/san lấp và đá dăm 1x2 tại các công trình trọng điểm như Thủy điện Tân Thượng, Cải tạo kênh Tàu Hũ - Bến Nghé và mỏ Núi Pháo.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu mục đích chuyên gia, thu thập và xác thực dữ liệu thông qua cán bộ quản trị tại 6 phòng ban chức năng (Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thị trường, Phòng Hành chính nhân sự, Ban Quản lý công trình, Ban Điều hành dự án). Tác giả ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số học và phân tích cơ cấu định lượng trên phần mềm Microsoft Excel. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh trực quan, lượng hóa chính xác độ sai lệch giữa hạn mức dự toán và khối lượng cung ứng thực tế tại hiện trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ hoàn thành kế hoạch mua sắm về mặt khối lượng có sự sụt giảm qua các năm. Khối lượng thép tròn D10-D25 thực tế mua vào năm 2021 đạt 89,34% kế hoạch (tương đương 402.476,80 kg), nhưng đến năm 2022 giảm xuống 85,93% và năm 2023 chỉ đạt 79,63% kế hoạch. Mặt hàng xi măng PCB40 đạt 102,15% kế hoạch vào năm 2021, nhưng giảm xuống 93,23% năm 2022 và chỉ đạt 91,49% năm 2023.

Thứ hai, giá trị thu mua thực tế biến động phức tạp và thường xuyên vượt mức dự toán do trượt giá thị trường. Điển hình trong năm 2022, giá trị mua cát thực tế đạt 91,50% kế hoạch dù khối lượng mua vào thực tế sụt giảm sâu, cho thấy đơn giá thu mua bình quân của mặt hàng cát tự nhiên tăng cao đột biến so với tính toán ban đầu.

Thứ ba, tỷ lệ giao hàng đúng tiến độ của các nhà cung cấp có sự chênh lệch lớn giữa các thời kỳ. Năm 2021, do ảnh hưởng phong tỏa chuỗi cung ứng, Công ty Cổ phần Thép Đường Sắt đạt tỷ lệ giao hàng đúng hạn 89,56% và Công ty TNHH Thuận Phát cung ứng cát chỉ đạt 79,70%. Đến năm 2023, các chỉ số này đã cải thiện vượt bậc, lần lượt đạt mức 100% và 91,80%.

Thứ tư, công tác cấp phát vật tư tại hiện trường xuất hiện chênh lệch lớn so với hạn mức giao ban đầu. Số liệu tại dự án đường khai thác mỏ Núi Pháo quý III năm 2023 cho thấy: lượng cát cấp phát thực tế đạt 50 m3 so với kế hoạch 45 m3 (vượt 11,1%), lượng đá 1x2 cấp phát thực tế đạt 45 m3 so với kế hoạch 30 m3 (vượt 50,0%).

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu trên bảng đối chiếu xuất nhập kho và biểu đồ so sánh giữa khối lượng và giá trị thu mua, độ lệch giá vật tư đầu vào thực tế cao hơn từ 12% đến 18% so với đơn giá dự toán đối với các mặt hàng chịu biến động mạnh như cát và thép xây dựng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác lập kế hoạch nhu cầu chưa bám sát diễn biến thị trường, thiếu các mô hình dự báo kinh tế lượng chuyên sâu.

Bên cạnh đó, việc lựa chọn nhà cung cấp vật liệu tại các ban điều hành công trường còn mang tính chủ quan, dựa nhiều vào mối quan hệ quen thuộc của nhân viên kho thay vì sử dụng thang đo định lượng đa tiêu chí. Việc cơ quan quản lý siết chặt kiểm tra tải trọng vận tải và cấp phép mỏ khai thác khoáng sản tự nhiên đã làm nguồn cung cát sụt giảm nghiêm trọng. Hơn nữa, đội xe máy thiết bị gồm 450 phương tiện cơ giới của doanh nghiệp chưa được tối ưu hóa cung đường vận chuyển, dẫn đến chi phí lưu chuyển nội bộ và quản lý kho bãi vẫn gây áp lực lớn lên cơ cấu giá thành sản phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch nhu cầu vật tư bằng phương pháp định lượng tích hợp, ứng dụng phần mềm quản lý vật tư chuyên sâu từ quý I năm 2025. Phòng Kinh tế - Kỹ thuật chủ trì rà soát, cập nhật lại toàn bộ hệ thống định mức tiêu dùng cho từng hạng mục công trình, đặt mục tiêu thu hẹp sai số giữa kế hoạch và cấp phát thực tế từ mức 50% hiện nay xuống dưới 5% vào cuối năm 2026.

Thứ hai, thiết lập ma trận đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng đa tiêu chí dựa trên thang điểm 100, do Phòng Thị trường phối hợp với Phòng Kinh tế Thiết bị triển khai. Khung đánh giá bao gồm 5 nhóm tiêu chuẩn: Năng lực tài chính và quy mô cung ứng (25 điểm), Tiêu chuẩn chất lượng vật liệu (30 điểm), Khả năng giao hàng đúng tiến độ (25 điểm), Tính cạnh tranh về giá và thời hạn công nợ (10 điểm), Năng lực xử lý sự cố phát sinh (10 điểm). Doanh nghiệp ưu tiên ký hợp đồng nguyên tắc dài hạn từ 1 đến 3 năm với các đối tác đạt từ 85 điểm trở lên.

Thứ ba, nâng cấp toàn diện hạ tầng 16.000 m2 kho bãi có mái che và chuẩn hóa công tác bảo quản vật tư giai đoạn 2025 – 2027. Ban Tổng Giám đốc bố trí ngân sách cải tạo hệ thống thoát nước, che phủ bạt kín các bãi chứa cốt liệu và áp dụng quy tắc nhập trước xuất trước (FIFO) nhằm kéo giảm tỷ lệ hư hỏng, hoen gỉ vật tư xuống dưới 1% mỗi năm.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược sử dụng vật liệu thay thế thân thiện môi trường trong giai đoạn 2025 – 2030, trọng tâm là thay thế cát tự nhiên bằng cát nhân tạo sản xuất từ xỉ tro than và đá mạt nghiền tại chỗ. Giải pháp này giúp doanh nghiệp chủ động 100% nguồn cốt liệu tại các công trình vùng sâu vùng xa, cắt giảm từ 15% đến 20% chi phí vận chuyển nguyên vật liệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo, Giám đốc dự án và Chỉ huy trưởng công trường tại các tổng công ty xây lắp công trình hạ tầng. Tài liệu cung cấp giải pháp thực tế để kiểm soát chi phí đầu vào, quản trị dòng tiền lưu động và tối ưu hóa năng suất vận hành của đội ngũ 450 phương tiện xe máy thiết bị thi công.

Nhóm thứ hai là Trưởng phòng và Chuyên viên phụ trách công tác Thu mua, Quản lý vật tư và Kế hoạch kỹ thuật tại các doanh nghiệp xây dựng. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp khung tiêu chí đánh giá nhà cung ứng, quy trình cấp phát vật tư theo hạn mức và các biện pháp kiểm soát tỷ lệ hao hụt thép từ 3% đến 5%.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng và Quản trị chuỗi cung ứng. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn với hệ thống dữ liệu sơ cấp - thứ cấp phong phú tại 6 phòng ban chức năng trong giai đoạn 2021 – 2023.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Xây dựng và các hiệp hội vật liệu xây dựng. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn trong chuỗi cung ứng vật liệu truyền thống, hỗ trợ ban hành các chính sách khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế và cát nhân tạo.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn nhất nào trong công tác cung ứng vật liệu giai đoạn 2021 – 2023? Thách thức lớn nhất là sự biến động đơn giá của cát và thép xây dựng, khiến giá trị mua thực tế chênh lệch từ 8% đến 12% so với dự toán. Ngoài ra, nguồn cung cát tự nhiên bị siết chặt khiến tỷ lệ giao hàng đúng hẹn năm 2021 có thời điểm chỉ đạt 79,7%.

Doanh nghiệp kiểm soát định mức hao hụt đối với vật liệu thép xây dựng như thế nào? Định mức hao hụt cho phép đối với thép tròn D10-D25 được quy định chặt chẽ trong khoảng từ 3% đến 5%. Mọi phần thép cắt dư thừa đều được bộ phận vật tư kiểm đếm, đánh mã phân loại để thu hồi tái sử dụng hoặc thanh lý nhằm bù đắp chi phí thi công.

Hệ thống kho bãi 16.000 m2 của công ty được vận hành ra sao để tránh hư hỏng vật tư? Doanh nghiệp sử dụng 16.000 m2 kho mái che chuyên dụng để bảo quản xi măng PCB40 và sắt thép tránh mưa ẩm gây suy giảm chất lượng. Các bãi chứa cát đá được phủ bạt toàn diện và quản lý theo phương pháp FIFO để vật liệu nhập trước được xuất kho sử dụng trước.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc cấp phát đá 1x2 tại dự án Núi Pháo vượt 50% kế hoạch? Tại mỏ Núi Pháo quý III/2023, lượng đá 1x2 cấp phát thực tế đạt 45 m3 so với kế hoạch 30 m3 do điều kiện địa chất phức tạp đòi hỏi phải gia cố cấp bách nền đường. Điều này chỉ ra công tác khảo sát và lập kế hoạch ban đầu cần tăng cường tính dự phòng.

Việc ứng dụng cát nhân tạo từ xỉ tro than mang lại giá trị kinh tế cụ thể nào? Giải pháp ứng dụng cát nhân tạo giúp công ty giảm phụ thuộc vào nguồn cát sông khan hiếm, tiết giảm từ 15% đến 20% chi phí vận chuyển nhờ tận dụng dây chuyền nghiền tại chỗ, đồng thời giải quyết bài toán cung ứng vật tư liên tục cho các dự án giao thông.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản trị chuỗi cung ứng vật tư và yêu cầu đảm bảo 5 đúng trong ngành xây lắp.
  • Lượng hóa toàn diện thực trạng cung ứng vật tư của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 dựa trên chuỗi số liệu 3 năm giai đoạn 2021 – 2023.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác dự báo giá, lựa chọn nhà thầu cung ứng và quản lý 16.000 m2 diện tích kho bãi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa chi phí thu mua và nâng cao hiệu suất sử dụng 450 đầu phương tiện thiết bị.
  • Xác lập định hướng phát triển đến năm 2030 với trọng tâm chuyển dịch sang sử dụng vật liệu thay thế và số hóa chuỗi cung ứng.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp trong nỗ lực chuẩn hóa chuỗi cung ứng vật tư. Quý độc giả và các chuyên gia quan tâm có thể khai thác toàn văn đề án để ứng dụng chi tiết các mô hình quản trị vào thực tiễn dự án.