Tổng quan nghiên cứu
An sinh xã hội là trụ cột căn bản bảo đảm công bằng và ổn định chính trị - xã hội, trong đó việc bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ công thiết yếu giữ vai trò then chốt. Theo số liệu thống kê năm 2015, Việt Nam đã dành 224.826 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, chiếm khoảng 20% tổng chi ngân sách quốc gia, đồng thời mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế lên trên 70% dân số. Mặc dù vậy, khoảng cách thụ hưởng dịch vụ xã hội giữa các vùng miền và nhóm yếu thế vẫn là thách thức lớn đối với quá trình phát triển bền vững. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Kinh tế với đề tài "Đảm bảo quyền an sinh xã hội trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam" do học viên Nguyễn Vân Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Lê Thị Hoài Thu tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế pháp lý nhằm bảo đảm quyền công dân.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng thi hành pháp luật và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi quyền an sinh xã hội đối với 5 nhóm dịch vụ xã hội cơ bản: giáo dục cơ bản, y tế cơ bản, nhà ở, nước sạch và tiếp cận thông tin. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý và thực tiễn tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, với trọng tâm là Hiến pháp năm 2013 cùng hệ thống luật chuyên ngành liên quan. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu hướng tới việc nâng cao chỉ số tiếp cận công bằng xã hội, giảm thiểu 15% đến 20% rào cản hành chính trong thụ hưởng chính sách an sinh, tạo tiền đề vững chắc để người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người khuyết tật tiếp cận bình đẳng các nguồn lực thiết yếu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận đa tầng, kết hợp giữa chuẩn mực pháp lý quốc tế và khoa học xã hội hiện đại. Thứ nhất, thuyết Tháp nhu cầu của Abraham Maslow được áp dụng nhằm phân định rõ 5 tầng bậc nhu cầu con người, trong đó tầng nhu cầu sinh lý và an toàn là cơ sở xác lập 5 nhóm dịch vụ cơ bản thiết yếu mà mọi cá nhân phải được đáp ứng để duy trì phẩm giá. Thứ hai, thuyết tiếp cận dựa trên quyền con người khẳng định quyền an sinh xã hội là quyền năng pháp lý bất khả xâm phạm, phù hợp với Điều 25 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa năm 1966.
Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi: An sinh xã hội là sự bảo vệ, trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng đối với các thành viên xã hội khi gặp rủi ro suy giảm thu nhập; Dịch vụ xã hội là phương thức cụ thể hóa chính sách xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển; Dịch vụ xã hội cơ bản là hệ thống hoạt động ở tầng tối thiểu gồm giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin; Đảm bảo quyền tiếp cận là nghĩa vụ của Nhà nước trong việc tạo lập cơ chế pháp lý, bảo đảm tối thiểu 15% đến 20% ngân sách công và tổ chức bộ máy thực thi minh bạch.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thu thập và xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn bao gồm hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật từ Hiến pháp năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013, cùng chuỗi dữ liệu thống kê quốc gia trong 15 năm (2000 - 2015). Cỡ mẫu phân tích văn bản bao gồm 100% các đạo luật chuyên ngành cốt lõi tại Việt Nam như Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi năm 2009, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi năm 2014, Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2009, Luật Cư trú năm 2006, Luật Nhà ở năm 2014 và Luật Người khuyết tật năm 2010. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích theo tiêu chí chuyên ngành nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho các nhóm dịch vụ an sinh cơ bản.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp logic và đối chiếu lịch sử kết hợp nguyên lý duy vật biện chứng là nhằm làm rõ 3 chiều kích cấu thành quyền an sinh: tính sẵn có, tính có thể tiếp cận và tính chấp nhận được theo chuẩn mực của Ủy ban Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa Liên hợp quốc. Timeline nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 5 năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu làm rõ 4 phát hiện quan trọng về thực trạng bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản tại Việt Nam:
Thứ nhất, mạng lưới giáo dục phổ cập phát triển vượt bậc nhưng chênh lệch chất lượng còn sâu sắc. Đến năm 2012, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 98,6%, tiểu học đạt 97,4% và trung học cơ sở đạt trên 85,5% với 15.361 trường tiểu học và 569 trường phổ thông dân tộc bán trú. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ khuyết tật đi học chỉ đạt 58,4% và tỷ lệ học sinh trung học phổ thông dừng lại ở mức 54,4%, phản ánh khoảng cách thụ hưởng hơn 40% giữa các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Thứ hai, trong lĩnh vực y tế, chính sách bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 đã nâng mức hưởng trái tuyến nội trú lên 70% tại tuyến huyện, 60% tại tuyến tỉnh và 40% tại tuyến trung ương (tăng 10% so với trước đó). Tuy nhiên, việc không thanh toán khám ngoại trú trái tuyến đã hạn chế quyền lợi của hơn 30% người bệnh nghèo khi có nhu cầu khám phát hiện sớm.
Thứ ba, tình trạng lạm dụng, trục lợi ngân sách và quỹ an sinh xã hội diễn ra phức tạp. Nguồn ngân sách giáo dục năm 2015 đạt 224.826 tỷ đồng nhưng hiệu quả suy giảm do hiện tượng chi tiêu sai nguyên tắc, nâng khống giá thiết bị trường học từ 10% đến 25% tại nhiều đơn vị thụ hưởng.
Thứ tư, quyền có nơi cư trú, cấp nước sạch và tiếp cận thông tin còn thiếu cơ chế bảo đảm cụ thể, khiến hơn 20% hộ gia đình tại vùng sâu, vùng xa chưa tiếp cận được nguồn nước hợp vệ sinh ổn định.
Thảo luận kết quả
Khi xem xét bức tranh tổng thể, các dữ liệu về tỷ lệ nhập học phân theo bậc học và cơ cấu chi trả viện phí từ quỹ bảo hiểm y tế có thể được trình bày rõ ràng thông qua bảng đối chiếu tỷ lệ phổ cập và biểu đồ cột so sánh chi phí y tế tự chi trả của hộ gia đình. Phân tích nguyên nhân cho thấy, rào cản lớn nhất không nằm ở sự thiếu vắng chính sách khung mà do hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn tản mạn, thiếu đồng bộ và cơ chế thanh tra chuyên ngành còn mỏng.
So sánh với các báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các công trình nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2014 tại Việt Nam, luận văn chỉ ra rằng nguồn lực tài chính chiếm khoảng 20% tổng chi ngân sách quốc gia chưa phát huy trọn vẹn giá trị nếu thiếu cơ chế kiểm soát minh bạch. Việc chuyển dịch từ tư duy cứu trợ thụ động sang mô hình an sinh dựa trên quyền giúp giảm từ 15% đến 30% mức độ lãng phí nguồn lực công và bảo đảm công bằng xã hội thực chất.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
Một là, rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp luật về an sinh xã hội. Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần tiến hành đánh giá 100% văn bản quy phạm pháp luật liên quan, sửa đổi hoặc bãi bỏ ít nhất 20 điều khoản mâu thuẫn trong giai đoạn 2017 - 2020, hướng tới xây dựng Bộ luật An sinh xã hội nhằm cụ thể hóa toàn diện Điều 34 và Điều 38 Hiến pháp năm 2013.
Hai là, tối ưu hóa cơ chế phân bổ và giám sát tài chính công. Bộ Tài chính phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế thiết lập hệ sinh thái giám sát ngân sách điện tử, duy trì tỷ lệ chi giáo dục tối thiểu 20% tổng chi ngân sách, đồng thời kéo giảm ít nhất 30% tình trạng trục lợi quỹ bảo hiểm y tế và thất thoát đầu tư cơ sở vật chất trong lộ trình 3 năm từ 2017 đến 2019.
Ba là, tái cơ cấu quy trình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phối hợp với các cơ sở khám chữa bệnh cải cách thủ tục chuyển tuyến, nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 85% vào năm 2018 và hướng tới 90% năm 2020, đồng thời khôi phục mức hỗ trợ 50% chi phí khám ngoại trú đối với các nhóm đối tượng yếu thế.
Bốn là, tăng cường thanh tra chuyên ngành và xử lý nghiêm vi phạm. Thanh tra Chính phủ cùng các cơ quan tư pháp tăng tần suất kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi năm tại các cơ sở an sinh, thu hồi 100% khoản tiền trục lợi và xử lý hình sự đối với các sai phạm tài chính gây thất thoát trên 500 triệu đồng trong giai đoạn 2017 - 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp gồm Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Nhóm này có thể ứng dụng khung lý thuyết 5 nhóm dịch vụ cơ bản và bộ dữ liệu so sánh luật học để xây dựng chính sách an sinh, giúp rút ngắn 15% thời gian soạn thảo các đạo luật chuyên ngành.
Thứ hai, cán bộ quản lý và chuyên viên thực thi tại cơ quan Bảo hiểm Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế các tỉnh thành. Phân tích case study về quản lý ngân sách giáo dục 224.826 tỷ đồng và vướng mắc chuyển tuyến y tế giúp các cơ quan tinh gọn thủ tục hành chính, cắt giảm 20% thời gian xử lý hồ sơ thụ hưởng của công dân.
Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Luật Kinh tế, Luật Quốc tế và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực với hơn 50 nguồn trích dẫn pháp lý và dữ liệu thống kê giai đoạn 2000 - 2015, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu.
Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội bảo trợ xã hội. Các tổ chức có thể sử dụng dữ liệu về tỷ lệ 58,4% trẻ khuyết tật đi học để xây dựng các dự án tài trợ giáo dục hòa nhập và tư vấn pháp lý miễn phí cho hơn 10.000 đối tượng yếu thế tại vùng khó khăn.
Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là 5 câu hỏi thường gặp về nội dung và đóng góp của luận văn:
-
Luận văn phân loại dịch vụ xã hội cơ bản thành những nhóm nào?
Luận văn xác định dịch vụ xã hội cơ bản gồm 5 nhóm trụ cột: giáo dục cơ bản, chăm sóc y tế cơ bản, nhà ở, nước sạch và tiếp cận thông tin. Đây là những nhu cầu tối thiểu thuộc 2 tầng đầu tiên trong Tháp Maslow nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển của con người.
-
Hiến pháp năm 2013 có bước tiến mới nào về quyền an sinh xã hội?
Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên hiến định quyền được bảo đảm an sinh xã hội tại Điều 34 và bổ sung quyền bình đẳng trong sử dụng dịch vụ y tế tại Điều 38, thay thế cho các quy định mang tính phân tán tại Điều 59 và Điều 61 Hiến pháp năm 1992.
-
Thực trạng tiếp cận giáo dục của nhóm trẻ em khuyết tật ra sao?
Theo số liệu nghiên cứu năm 2012, tỷ lệ trẻ khuyết tật đi học chỉ đạt 58,4%, thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ 97,4% của trẻ em tiểu học nói chung. Khoảng cách chênh lệch gần 40% này đòi hỏi Nhà nước phải hoàn thiện chính sách giáo dục hòa nhập và tăng cường trường bán trú.
-
Quy định bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 có tác động gì đến người bệnh?
Luật sửa đổi năm 2014 tăng mức hưởng điều trị nội trú trái tuyến lên 70% tại tuyến huyện (tăng 10%), song quy định không chi trả khám ngoại trú trái tuyến đã tạo rào cản chi phí cho khoảng 30% người bệnh nghèo khi tiếp cận dịch vụ tuyến trên.
-
Luận văn chỉ ra những hạn chế nào trong quản lý ngân sách giáo dục?
Nguồn ngân sách giáo dục năm 2015 lên tới 224.826 tỷ đồng (chiếm 20% tổng chi ngân sách), tuy nhiên hiệu quả bị giảm sút do hiện tượng chi tiêu trái nguyên tắc, lạm thu và kê khai khống giá thiết bị từ 10% đến 25% tại các cơ sở đào tạo.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền an sinh xã hội và xác lập mô hình 5 nhóm dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn mực của Liên hợp quốc và Tổ chức Lao động Quốc tế.
- Phân tích sâu sắc bước tiến lập hiến từ Hiến pháp năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013, làm nổi bật tính pháp lý độc lập của quyền an sinh xã hội tại Điều 34 và Điều 38.
- Đánh giá thực trạng tiếp cận dịch vụ xã hội giai đoạn 2000 - 2015, chỉ rõ tỷ lệ biết chữ đạt 98,25% song tỷ lệ trẻ khuyết tật đi học chỉ đạt 58,4%.
- Nhận diện các lỗ hổng quản lý trong phân bổ ngân sách giáo dục 224.826 tỷ đồng và rào cản thanh toán bảo hiểm y tế đối với hơn 30% người bệnh nghèo.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược và hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2017 đến năm 2022.
Đóng góp nổi bật của luận văn là công trình học thuật đầu tiên tiếp cận toàn diện quyền an sinh xã hội trong dịch vụ công dưới góc độ Luật Kinh tế, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ lộ trình xây dựng Luật An sinh xã hội giai đoạn 2020 - 2025. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và nhà khoa học hãy tham khảo, trích dẫn và ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận văn để nâng cao hiệu quả chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.