Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng giảm nghèo tại các địa bàn vùng cao luôn là bài toán then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc. Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái là một địa bàn đặc thù với 24 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 23 xã và 1 thị trấn), nơi cư trú của 18 dân tộc anh em với đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 80% tổng dân số trên 10 vạn người. Tính đến năm 2015, toàn huyện có tới 12.345 hộ nghèo và cận nghèo, chiếm tỷ lệ 45,26% tổng số hộ toàn huyện. Bước sang năm 2018, số hộ nghèo đã giảm xuống còn 5.341 hộ (chiếm 18,7%) và hộ cận nghèo là 4.211 hộ (chiếm 14,74%). Tuy nhiên, huyện vẫn có tới 15 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn và toàn huyện mới chỉ có duy nhất 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao tính bền vững trong công tác giảm nghèo, trong bối cảnh tốc độ giảm nghèo có xu hướng chững lại, nguy cơ tái nghèo cao và một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý ỷ lại vào các chính sách bao cấp của Nhà nước. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo đa chiều; đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại Lục Yên; đo lường mức độ biến động thu nhập của hộ nghèo, hộ cận nghèo; phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ huyện Lục Yên, kết hợp khảo sát chuyên sâu tại 8 xã đại diện tiêu biểu cho các tiểu vùng sinh thái và cơ cấu dân tộc. Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 3,5%/năm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái khóa XVIII.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ ba khung lý thuyết nền tảng trong kinh tế học phát triển và kinh tế nông nghiệp:

Thứ nhất, Lý thuyết vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói (Poverty Trap), giải thích cơ chế tác động qua lại giữa thu nhập thấp, tích lũy hạn chế, thiếu hụt vốn đầu tư sản xuất và năng suất lao động thấp tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ hai, Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework), phân tích khả năng tiếp cận của hộ nghèo đối với 5 nguồn vốn sinh kế: tự nhiên (đất sản xuất, rừng), vật chất (hạ tầng, máy móc), tài chính (tiền tệ, vốn vay tín dụng), con người (học vấn, kỹ năng nghề, sức khỏe) và xã hội (mối liên kết cộng đồng, hợp tác xã).

Thứ ba, Lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Approach), phản ánh sự chuyển dịch tư duy chính sách từ đo lường nghèo đơn chiều theo thu nhập sang đo lường mức độ thiếu hụt các nhu cầu cơ bản của con người.

Khung khái niệm trọng tâm của nghiên cứu bao gồm:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng cá nhân hoặc hộ gia đình không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu sinh tồn tối thiểu về dinh dưỡng và sinh hoạt, được Ngân hàng Thế giới quy định theo chuẩn quốc tế 1 đến 2 USD/ngày.
  • Nghèo tương đối: Sự thiếu hụt mức sống so với mức trung bình của xã hội, thường được xác định bằng một tỷ lệ nhất định (như 1/2 hoặc 1/3) so với thu nhập bình quân đầu người của cộng đồng.
  • Nghèo đa chiều: Tình trạng thiếu hụt đồng thời về thu nhập và khả năng tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) theo quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với chuẩn nghèo thu nhập nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng và thành thị là 900.000 đồng/người/tháng.
  • Giảm nghèo bền vững: Quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống người nghèo thông qua việc trao quyền và nâng cao năng lực tự vươn lên, đảm bảo khi gặp cú sốc thiên tai hoặc biến động kinh tế thì hộ nghèo không bị tái nghèo trở lại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh thông tin:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, niên giám thống kê huyện Lục Yên giai đoạn 2016 - 2018; hệ thống 19 văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Yên Bái (tiêu biểu như Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết 03/2018/NĐ-HĐND) và các văn bản Trung ương như Nghị quyết 100/2015/QH13, Quyết định 1722/QĐ-TTg.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc đối với cỡ mẫu 240 hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo tại 8 xã đại diện trên địa bàn huyện Lục Yên trong năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu theo cụm. Tiêu chí phân tầng căn cứ vào điều kiện địa hình (vùng cao khó khăn và vùng thấp), cơ cấu dân tộc (Tày, Nùng, Dao, Kinh) và nhóm ngành nghề sản xuất chính (nông nghiệp thuần túy, lâm nghiệp, phi nông nghiệp). Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) được triển khai tại xã Lâm Thượng nhằm phân tích sâu các điển hình thoát nghèo và làm giàu bền vững.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả để khái quát các đặc trưng nhân khẩu, phương pháp so sánh nhằm lượng hóa tốc độ giảm nghèo qua các mốc thời gian 2016, 2017, 2018, và công cụ phân tích bảng tính Excel chuyên sâu. Đặc biệt, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multivariate Linear Regression) được áp dụng nhằm định lượng chính xác mức độ tác động của các biến độc lập (số nhân khẩu, số lao động, diện tích đất canh tác, quy mô vốn vay ưu đãi, trình độ học vấn của chủ hộ) tới biến phụ thuộc là thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo, loại trừ tính chủ quan trong đánh giá định tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm tại huyện Lục Yên mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo chung toàn huyện đạt mức ấn tượng nhưng tỷ lệ hộ cận nghèo vẫn ở mức cao. Năm 2015, tổng số hộ nghèo và cận nghèo toàn huyện là 12.345 hộ, chiếm 45,26% tổng số hộ. Đến năm 2016, con số này giảm xuống 10.953 hộ, chiếm 39,07% (giảm 6,19%). Đến năm 2018, số hộ nghèo toàn huyện chỉ còn 5.341 hộ, chiếm 18,7%, song số hộ cận nghèo vẫn còn 4.211 hộ, chiếm tới 14,74% tổng số 28.562 hộ toàn huyện.

Thứ hai, tại 8 xã khảo sát điểm, xu hướng giảm nghèo diễn ra đồng bộ và liên tục qua 3 năm. Năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trung bình tại 8 xã là 45,77%; đến năm 2017 giảm xuống còn 35,02% (giảm 10,75% so với năm 2015); và đến năm 2018 giảm tiếp xuống mức 31,92% (giảm thêm 3,09% so với năm 2017). Tổng tỷ lệ giảm nghèo tại các xã điểm đạt tới 13,85% sau 3 năm triển khai chương trình.

Thứ ba, sự phân hóa thu nhập hộ gia đình chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi trình độ học vấn, cơ cấu ngành nghề và dân tộc. Kết quả phân tích cho thấy các hộ có chủ hộ tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên và có từ 2 lao động chính có mức thu nhập bình quân cao hơn khoảng 25% đến 35% so với các hộ mù chữ hoặc thiếu hụt lao động. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 80% dân số toàn huyện nhưng thu nhập chủ yếu dựa vào canh tác nương rẫy, với mức thu nhập thực tế chỉ vượt chuẩn nghèo từ 5% đến 10%, rất dễ bị tổn thương trước biến động thị trường.

Thứ tư, công tác quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách và quy trình rà soát còn nhiều bất cập. Mặc dù nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đã hỗ trợ hàng ngàn lượt hộ nghèo, nhưng có khoảng 20% đến 30% hộ vay vốn chưa sử dụng đúng mục đích phát triển sản xuất hoặc thiếu kiến thức quản lý tài chính, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và lãi tồn đọng phát sinh cục bộ tại một số cơ sở.

Thảo luận kết quả

Kết quả giảm nghèo tích cực tại Lục Yên bắt nguồn từ sự chỉ đạo tập trung của Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp và việc ban hành kịp thời 19 văn bản chính sách đồng bộ của tỉnh Yên Bái, giúp lồng ghép hiệu quả các dự án thành phần của Chương trình 135 và Quyết định 1722/QĐ-TTg. Toàn bộ các chỉ tiêu về thu nhập phân theo dân tộc, nghề nghiệp, cùng các biến động số lượng hộ nghèo được trực quan hóa mạch lạc thông qua hệ thống bảng thống kê chi tiết và biểu đồ so sánh qua 3 năm 2016, 2017, 2018.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các nghiên cứu tương tự tại vùng Tây Bắc, tính bền vững trong giảm nghèo tại Lục Yên vẫn đối mặt với hai rào cản nội tại lớn:

  • Nguy cơ tái nghèo cao: Do 15/23 xã là vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi còn yếu kém. Khi gặp thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi, khoảng cách thu nhập sát nút (chỉ vượt chuẩn nghèo 5% đến 10%) khiến các hộ mới thoát nghèo lập tức rơi lại vào diện cận nghèo hoặc nghèo.
  • Rào cản tâm lý xã hội: Tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào hỗ trợ của Nhà nước vẫn tồn tại ở một bộ phận người dân; thậm chí có trường hợp không muốn thoát nghèo để tiếp tục hưởng các chính sách trợ cấp xã hội và bảo hiểm y tế miễn phí. Cùng với đó, cán bộ tại một số thôn bản còn lúng túng trong điều tra đa chiều, dẫn đến việc bình xét có thời điểm chưa phản ánh sát thực tế đời sống cư dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng công tác giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Yên đến năm 2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đổi mới mạnh mẽ công tác truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng. Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số tại 100% thôn bản khó khăn nhằm xóa bỏ triệt để tâm lý ỷ lại, xây dựng ý chí tự lực vươn lên thoát nghèo. Chỉ tiêu đặt ra là 100% hộ nghèo và cận nghèo được tiếp cận thông tin chính sách đầy đủ trong giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo giảm nghèo huyện Lục Yên phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Thứ hai, tối ưu hóa cơ chế tín dụng chính sách và hỗ trợ vốn có điều kiện. Mở rộng hạn mức cho vay ưu đãi lên mức 50 đến 100 triệu đồng/hộ đối với các phương án kinh doanh khả thi, chuyển từ phương thức cấp phát thuần túy sang hỗ trợ có hoàn lại một phần gắn với trách nhiệm cam kết thoát nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng chính sách xuống dưới mức 1% trước năm 2023. Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp cùng Phòng Giao dịch Nông nghiệp.

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với phát triển sinh kế chuỗi giá trị. Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp ngắn hạn và chuyển giao kỹ thuật canh tác cho 1.500 đến 2.000 lao động nông thôn mỗi năm. Nhân rộng các mô hình kinh tế trang trại, trồng cây ăn quả và kinh doanh đá quý đặc trưng theo hình mẫu xã Lâm Thượng, hướng tới mục tiêu tăng thu nhập bình quân của hộ nghèo lên 1,5 đến 2 lần vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT.

Thứ tư, đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản. Lồng ghép nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững và Xây dựng Nông thôn mới để kiên cố hóa 80% đường giao thông liên thôn tại 15 xã đặc biệt khó khăn. Đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế và trên 95% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Lục Yên và Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Yên Bái.

Thứ năm, nâng cao năng lực thực thi và chuẩn hóa quy trình giám sát đánh giá. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ điều tra rà soát hộ nghèo đa chiều định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ công chức cấp xã và trưởng thôn, bản; ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ giảm nghèo. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lục Yên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng 28.562 hộ dân cùng hệ thống 19 văn bản quy phạm đã triển khai, hỗ trợ đắc lực trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cho tỉnh Yên Bái và các địa phương vùng Tây Bắc có đặc điểm tương đồng.
  2. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, quy trình thiết kế mẫu điều tra 240 hộ và ứng dụng mô hình hồi quy đa biến trong lượng hóa các yếu tố tác động đến thu nhập hộ nông thôn.
  3. Tổ chức phi chính phủ và các quỹ tín dụng phát triển cộng đồng: Nắm bắt chính xác 5 nhóm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao, từ đó thiết kế các chương trình viện trợ sinh kế, cấp vốn vi mô và đào tạo nghề phù hợp với tập quán canh tác địa phương.
  4. Lãnh đạo UBND cấp xã và cán bộ phụ trách công tác Lao động - Xã hội cơ sở: Nắm vững quy trình nghiệp vụ rà soát hộ nghèo chuẩn xác, tránh bỏ sót đối tượng, đồng thời học hỏi bài học thành công từ mô hình thoát nghèo điển hình tại xã Lâm Thượng để áp dụng cho thôn bản quản lý.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chuẩn nghèo đa chiều áp dụng tại huyện Lục Yên giai đoạn 2016 - 2020 được quy định cụ thể như thế nào? Căn cứ theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, hộ nghèo khu vực nông thôn tại Lục Yên được xác định khi có thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống, hoặc trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản trở lên trong tổng số 10 chỉ số (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin).

  2. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại huyện Lục Yên đã có sự biến động thế nào trong giai đoạn 2015 - 2018? Giai đoạn 2015 - 2018 ghi nhận kết quả giảm nghèo vượt bậc. Năm 2015, toàn huyện có 12.345 hộ nghèo và cận nghèo (chiếm 45,26%), đến năm 2016 giảm xuống còn 10.953 hộ (chiếm 39,07%). Đến năm 2018, số hộ nghèo giảm mạnh xuống còn 5.341 hộ (chiếm 18,7%), trong khi số hộ cận nghèo còn 4.211 hộ (chiếm 14,74%).

  3. Nguyên nhân then chốt nào khiến kết quả giảm nghèo tại huyện miền núi Lục Yên còn thiếu tính bền vững? Nguyên nhân chủ yếu do địa hình có tới 15/23 xã đặc biệt khó khăn, kết cấu hạ tầng yếu kém, mức thu nhập của hộ mới thoát nghèo chỉ vượt chuẩn từ 5% đến 10%. Khi đối mặt với rủi ro lũ quét, dịch bệnh hoặc mất mùa, các hộ này rất dễ tái nghèo; bên cạnh đó là tư tưởng ỷ lại vào chính sách trợ cấp của một bộ phận người dân.

  4. Điểm sáng điển hình về mô hình thoát nghèo và làm giàu được luận văn làm rõ là gì? Luận văn làm rõ trường hợp điển hình tại xã Lâm Thượng. Nhờ chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang phát triển măng mai, cây ăn quả, kết hợp mô hình kinh tế trang trại và khai thác dịch vụ địa phương, nhiều hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại đây đã tăng thu nhập gấp 1,5 đến 2 lần, vươn lên thành hộ khá giả tiêu biểu của huyện.

  5. Luận văn đã sử dụng phương pháp định lượng nào để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ? Luận văn sử dụng mô hình phân tích hồi quy tuyến tính đa biến dựa trên dữ liệu sơ cấp khảo sát từ 240 hộ gia đình. Mô hình đo lường mức độ tác động của các biến số độc lập như trình độ học vấn chủ hộ, số lượng lao động, diện tích đất canh tác và quy mô vốn vay tín dụng ưu đãi tới biến phụ thuộc là thu nhập của hộ gia đình.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghèo đa chiều và khung sinh kế bền vững tại địa bàn miền núi phía Bắc với 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Khẳng định thành tựu giảm nghèo ấn tượng của huyện Lục Yên khi kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 45,26% năm 2015 xuống 18,7% năm 2018 (tương ứng còn 5.341 hộ nghèo).
  • Nhận diện trực diện các điểm nghẽn then chốt, bao gồm tỷ lệ hộ cận nghèo còn cao (14,74%), nguy cơ tái nghèo thường trực và tư tưởng trông chờ bao cấp.
  • Ứng dụng thành công mô hình hồi quy đa biến và phân tích mẫu 240 hộ tại 8 xã điểm để lượng hóa các nhân tố quyết định đến thu nhập nông hộ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá, phân định rõ mục tiêu, lộ trình đến năm 2025 và trách nhiệm thực thi của các cơ quan ban ngành địa phương.

Bước tiếp theo, chính quyền huyện Lục Yên cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất thành các đề án sinh kế cụ thể, ưu tiên giải ngân vốn vay ưu đãi gắn với chuyển giao công nghệ cho 15 xã vùng cao đặc biệt khó khăn. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện dữ liệu và mô hình phân tích của luận văn để phục vụ công tác hoạch định chính sách giảm nghèo bền vững tại địa phương.