Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Công Nghệ: Nghiên Cứu Kỹ Thuật Điện Tử

Khám phá luận văn về sensor cảm biến dòng chảy chất lỏng, ứng dụng, nguyên lý hoạt động và các công nghệ hiện đại trong ngành công nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2015

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: DÒNG CHẢY KÍNH THƯỚC NHỎ VÀ CÁC LOẠI CẢM BIẾN

3. CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC VÀ MÔ HÌNH CẢM BIẾN SÓNG BỀ MẶT

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Kỹ Thuật Điện Tử tại UET ĐHQGHN

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử tại Đại học Công nghệ - ĐHQGHN (UET) là một lĩnh vực đầy tiềm năng và cơ hội. Các nghiên cứu về dòng chảy kích thước nhỏ đang được đầu tư mạnh mẽ, mặc dù kết quả ban đầu còn hạn chế. Tuy nhiên, những dòng chảy này xuất hiện rất nhiều trong thực tế, ví dụ như trong các mạch máu của cơ thể. Các xét nghiệm y tế và sinh hóa cũng được thực hiện dưới dạng phân tích dung dịch, dòng chảy cỡ phân tử hoặc tế bào. Do đó, việc nghiên cứu các tính chất của dòng chảy kích thước nhỏ có ý nghĩa lớn đối với khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước. UET đang nỗ lực để trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học UET hàng đầu.

1.1. Ứng Dụng Kỹ Thuật Điện Tử Trong Y Sinh Tại UET

Các ứng dụng của kỹ thuật điện tử trong điện tử y sinh đang được UET chú trọng phát triển. Việc nghiên cứu các dòng chảy vi mô và công nghệ vi cơ điện tử (MEMS) đã mang lại những cải tiến đáng kể cho cuộc sống con người. Một ví dụ điển hình là máy in màu sử dụng công nghệ Inkjet, một nguồn cảm hứng cho nhiều nhà khoa học. Công nghệ này cũng xuất hiện trong các hệ thống vi cơ điện tử và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, ví dụ như điều khiển các hạt thuốc nhỏ li ti đến đúng đích cần chữa trị.

1.2. Thách Thức và Cơ Hội Phát Triển Kỹ Thuật Điện Tử UET

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuật điện tử tại Đại học Công nghệ - ĐHQGHN cũng đối mặt với nhiều thách thức. Cần có sự đầu tư lớn hơn vào cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, với sự nỗ lực không ngừng, UET có thể trở thành một trung tâm nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực này, đóng góp vào sự phát triển của công nghệ 4.0Internet of Things (IoT).

II. Vấn Đề Đo Lường Dòng Chảy Chất Lỏng Kích Thước Nhỏ UET

Để thực hiện việc nghiên cứu, nhiều phương pháp đo đạc, tính toán, cũng như thiết kế, cấu tạo của cảm biến được đề xuất nhằm mục đích tăng tính hiệu quả và độ chính xác của các phép đo đạc tính chất, đặc tính của dòng chất lỏng, như đo vận tốc dòng chảy, đo mật độ dòng chất lỏng, đo độ nhớt của chất lỏng v.v… Các mô hình mô phỏng về cảm biến dòng chất lỏng cho phép việc nghiên cứu trở nên dễ dàng, an toàn, thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian nghiên cứu, đồng thời giúp hạn chế việc phải sản xuất thực tế sản phẩm qua từng giai đoạn nghiên cứu. Các kết quả mô phỏng được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế, cấu tạo cảm biến, giúp ta hiểu rõ hơn về các tính chất của dòng chất lỏng kích thước nhỏ.

2.1. Các Phương Pháp Đo Lường Dòng Chảy Hiện Tại UET

Hiện nay, có nhiều phương pháp đo lường dòng chảy chất lỏng kích thước nhỏ, bao gồm phương pháp quang học, phương pháp điện hóa và phương pháp cơ học. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên, các phương pháp này thường phức tạp, tốn kém và đòi hỏi thiết bị chuyên dụng. Do đó, cần có những phương pháp đo lường đơn giản, hiệu quả và chi phí thấp hơn.

2.2. Yêu Cầu Đối Với Cảm Biến Đo Dòng Chảy Chất Lỏng UET

Một cảm biến đo dòng chảy chất lỏng lý tưởng cần đáp ứng các yêu cầu sau: độ nhạy cao, độ chính xác cao, thời gian đáp ứng nhanh, kích thước nhỏ, chi phí thấp và dễ sử dụng. Ngoài ra, cảm biến cần có khả năng hoạt động ổn định trong môi trường khắc nghiệt và tương thích với các hệ thống đo lường hiện có. Việc phát triển các cảm biến đáp ứng các yêu cầu này là một thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu tại UET.

III. Giải Pháp Cảm Biến Sóng Bề Mặt SAW Cho UET ĐHQGHN

Trong nghiên cứu này trình bày lý thuyết, mô hình, cấu tạo và thiết kế các loại cảm biến. Trong số đó, kiểu cảm biến dựa trên cấu trúc sóng bề mặt “Rayleigh surface acoustic wave” (từ đây về sau, cụm từ Г- SAW sẽ được dùng thay thế cho “sóng bề mặt”) được lựa chọn như là một hướng nghiên cứu tối ưu. Các kết quả mô phỏng dựa trên cấu trúc này sẽ được trình bày, đồng thời với việc phân tích kết quả và ứng dụng trong tương lai của kết quả nghiên cứu. Viện nghiên cứu UET đang tập trung vào phát triển các giải pháp cảm biến tiên tiến.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Cảm Biến SAW UET

Cảm biến SAW hoạt động dựa trên nguyên lý tạo và truyền sóng âm trên bề mặt vật liệu áp điện. Khi có sự thay đổi về tính chất của môi trường xung quanh (ví dụ: sự thay đổi về khối lượng, độ nhớt của chất lỏng), vận tốc và biên độ của sóng âm sẽ thay đổi. Bằng cách đo sự thay đổi này, ta có thể xác định được tính chất của môi trường xung quanh. Cảm biến SAW có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao, kích thước nhỏ và chi phí thấp.

3.2. Thiết Kế và Mô Phỏng Cảm Biến Г SAW Tại UET

Việc thiết kế và mô phỏng cảm biến Г-SAW là một bước quan trọng trong quá trình phát triển. Các nhà nghiên cứu tại UET sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên dụng như COMSOL để tối ưu hóa thiết kế và dự đoán hiệu suất của cảm biến. Các thông số thiết kế quan trọng bao gồm tần số hoạt động, kích thước và hình dạng của điện cực, vật liệu áp điện và cấu trúc kênh dẫn chất lỏng. Kết quả mô phỏng giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của cảm biến và đưa ra các cải tiến phù hợp.

3.3. Vật Liệu và Thông Số Liên Quan Đến Cảm Biến SAW UET

Vật liệu áp điện là một thành phần quan trọng của cảm biến SAW. Các vật liệu phổ biến bao gồm thạch anh, lithium niobate (LiNbO3) và lithium tantalate (LiTaO3). Mỗi vật liệu có những ưu điểm và nhược điểm riêng về độ nhạy, hệ số áp điện và ổn định nhiệt. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của cảm biến. Các thông số liên quan đến vật liệu bao gồm hằng số điện môi, hệ số áp điện và vận tốc sóng âm.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Cảm Biến Điện Tử Trong Công Nghiệp 4

Với những nghiên cứu và phát triển về dòng chảy vi mô cũng như công nghệ vi cơ điện tử và điện tử y sinh, đã mang đến cho con người cuộc sống ngày càng được cải thiện và tốt đẹp hơn. Một ứng dụng tuy gần gũi, đơn giản với nhiều người nhưng lại là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà khoa học, đó là máy in màu dùng công nghệ Inkjet. Để có thể in được những bức hình đầy màu sắc sặc sỡ với độ phân giải cao, máy in đã thực hiện việc pha trộn từng giọt mực từ ba màu cơ bản đỏ, xanh lá cây và xanh lam. Cuộc sống hiện đại luôn cần những điều mới mẻ. Những giọt chất lỏng nhỏ li ti và có khả năng điều khiển được đã tạo ra những bức hình, bản in đầy màu sắc lôi cuốn.

4.1. Cảm Biến Trong Hệ Thống Tự Động Hóa UET

Cảm biến đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống tự động hóa, cho phép thu thập dữ liệu về môi trường và quá trình sản xuất. Dữ liệu này được sử dụng để điều khiển và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống. Các ứng dụng bao gồm điều khiển robot, giám sát chất lượng sản phẩm và quản lý năng lượng. UET đang nghiên cứu và phát triển các loại cảm biến mới cho các ứng dụng tự động hóa.

4.2. Cảm Biến Trong Internet of Things IoT UET

Cảm biến là một thành phần không thể thiếu của Internet of Things (IoT), cho phép kết nối các thiết bị và hệ thống với nhau. Các ứng dụng bao gồm nhà thông minh, thành phố thông minh và nông nghiệp thông minh. UET đang nghiên cứu và phát triển các loại cảm biến không dây, tiết kiệm năng lượng và có khả năng kết nối với các mạng IoT.

4.3. Cảm Biến Trong Điện Tử Y Sinh UET

Cảm biến đóng vai trò quan trọng trong điện tử y sinh, cho phép theo dõi và chẩn đoán các bệnh lý. Các ứng dụng bao gồm theo dõi nhịp tim, huyết áp, đường huyết và các chỉ số sinh lý khác. UET đang nghiên cứu và phát triển các loại cảm biến sinh học, có khả năng phát hiện các chất chỉ thị sinh học trong cơ thể.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Kỹ Thuật Điện Tử UET

Độ phân giải của các bức hình này phụ thuộc vào kích thước của các hạt mực in, giọt mực càng nhỏ, độ mịn, độ phân giải càng cao, chất lượng bức ảnh càng được nâng cao. Bằng các ứng dụng công nghệ in phun, nhiều máy in màu đã được chế tạo phục vụ cuộc sống con người. Công nghệ này cũng xuất hiện trong các hệ thống vi cơ điện tử và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Ví dụ như thay vì điều khiển giọt mực bắn vào bức ảnh. Các hạt li ti thuốc chữa bệnh có thể đi đến đúng đích, nơi cần chữa trị. Ngoài ra, công nghệ này cho phép lọc máu, bởi các hạt máu bé nhỏ có thể được điều khiển dễ dàng, cho phép ra phân loại từng thành phần trong máu. Chính những lợi ích to lớn như vậy, chúng ta cần có sự quan tâm đặc biệt đến công nghệ này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Hợp Tác Quốc Tế Trong Nghiên Cứu UET

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu và phát triển kỹ thuật điện tử tại UET. Thông qua hợp tác, các nhà nghiên cứu có thể tiếp cận với các công nghệ tiên tiến, trao đổi kinh nghiệm và kiến thức, và tham gia vào các dự án nghiên cứu lớn. UET cần tăng cường hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu hàng đầu trên thế giới.

5.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Tại UET

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành kỹ thuật điện tử, UET cần tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chương trình đào tạo cần được cập nhật liên tục để đáp ứng với những thay đổi của công nghệ. Ngoài ra, cần tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu và thực tập tại các doanh nghiệp.

5.3. Xu Hướng Phát Triển Của Kỹ Thuật Điện Tử Trong Tương Lai UET

Kỹ thuật điện tử đang phát triển với tốc độ chóng mặt, với nhiều xu hướng mới nổi lên như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), điện toán đám mâydữ liệu lớn. UET cần nắm bắt những xu hướng này và tập trung vào nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Dòng chảy kich thojéc nhỏ là mội vấn đề lojơng đối mới mẻ lr0ng lĩnh vực kh0a học và công nghệ. Tr0ng những năm gần đây, các nghiên cứu về dòng chảy kích thojớc nhỏ mới đojợc đầu to nghiên cứu và kết quả chơja thực sự khả quan. các dòng chảy này trên thực lế rất dễ sắt gặp, ví đụ nhơi các mạch mau, ma0 mach tr0ng cơ thé. Ig0ai ra, các xé! nghiệm y lế, sinh hóa đều đojợc thực hiện dojới dạng phân tích dung dịch, dòng chảy cỡ phân tử hay lế sà0.

chính vì vậy, việc nghiên cứu các lính chất của dòng chảy kích thojớc cỡ nhỏ thực sự có ý nghĩa và lác dụng 10 lớn đến kh0a học kỹ thuật tr0ng và ngài nơjớc. Đề thực hiện việc nghiên cứu, nhiều phoJơng pháp đ0 đạc, lính 10án, cũng nhơi thiết kế, cấu lạ0 của cảm biến đojợc đề xuất nhằm mục đích lăng lính hiệu quả và độ chính xác của các phép đ0 đạc lính chất, đặc lính của dòng chất lỏng, nhơi đ0 vận lốc dòng chảy, đ0 mật độ dòng chất lỏng, đ0 độ nhới của chat lỏng v. các mô hình mô phỏng về cảm biến dòng chất lỏng ch0 phép việc nghiên cứu trở nên dễ dàng, an l0àn, thuận liện hơn, tiết kiệm thời gian nghiên cứu, đồng thời giúp hạn chế việc phải sản xuất thực lế sản phẩm qua lừng gian đ0ạn nghiên cứu. các kết quả mô phỏng đoợc sử dụng đề lối ơịu hóa thiết kế, cấu lạ0 cảm siến, giúp †a hiểu rõ hơn về các lính chất của dòng chất lỏng kích thơjớc nhỏ.

Tr0ng nghiên cứu này trình sày lý thuyết, mô hình, cấu lạ0 và thiết kế các lOại cảm biến. Tr0ng số đó, kiểu cảm siến dựa trên cấu lrúc sóng bề mặt “Tayleigh surface acOustic wave” (tir day về sau, cụm từT- SAW sẽ dojoc ding thay thé cho “sóng bề mat’) dojoc lựa chọn nhơi là một hojớng nghiên cứu lối oỊu. các kết quả mô phỏng dựa lrên cấu trúc này sẽ đơiợc trình bày, đồng thời với việc phân lích kết quả và ứng dụng trOng tojong lai cua kết quả nghiên cứu. TÔIIG QUAI hiện nay, thế giới luôn vận động và c0n ngơjời cũng vậy.

Từ những dòng biên mang đến sự sống ngÖài đại dolơng ch0 đến những dòng máu li ty lr0ng ma0 mạch của cơ thể sống. chính vì sự đa dạng và hấp dẫn đã khiến ch0 thế giới nói chung và giới kh0a học công nghệ nói riêng đang rất quan lâm đến những công nghệ, giải pháp giúp c0n ngojời có thề kiểm s0át và sử dụng các dòng chảy này hiệu quả và lối øu. Với những nghiên cứu và thành quả về dòng chảy vi mô cũng nhơi công nghệ vi cơ điện †ử và điện tử y sinh, đã mang đến ch0 c0n ngoiời cuộc sống ngày càng đơjợc cải thiện và tốt đẹp hơn. Một ứng dụng tuy gần gũi, đơn giản với nhiều ngojời nhoỊng lại là nguồn cảm hứng ch0 nhiều nhà kh0a học, đó là máy in màu dùng công nghệ Inkjet.

Đề có thể in đojợc những sức hình đầy màu sắc sặc sỡ với độ phân giải ca0, máy 1n đã thực hiện việc pha lrộn lừng giọt mực lừ sa màu cơ bản đỏ, xanh lá cây và xanh lam. cuộc sống hiện đại luôn cần những điều mới mẻ. IIhững giọt chất lỏng nhỏ li ly và có khả năng điều khiển đojợc đã lạ0 ra những sức hình, sản in đầy màu sắc lôi cuốn. Độ phân giải của các sức hình này phụ thuộc và0 khích thojớc của các hại mực 1n, giọt mực càng nhỏ, độ min, độ phân giải càng ca0, chất lojợng sức ảnh càng đojợc nâng ca0.

bằng cách ứng dụng công nghệ in phun, nhiều máy in màu đã đơjợc chế 1ạ0 phục vụ cuộc sông cŨn ngojời. công nghệ này cũng xuất hiện lr0ng các hệ thống vi cơ điện lử và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Ví dụ nhơt thay vì điều khiển giọt mực sắn và0 sức ảnh. các hạt li ty thuốc chữa bệnh có thê đi đến đúng đích, nơi cần chữa trị.

Ig0ài ra, công nghệ này ch0 phép lọc máu, bởi các hạt máu bé nhỏ có thể đojợc điều khiên dễ dàng, ch0 phép ra phân l0ại lừng thành phần lr0ng máu. chính những lợi ích 10 lớn nhơi vậy, chúng †a cần có sự quan lâm đặc biệt đến công nghệ này. 14 dấu lzúc qia đầu phun mực: Mục tiêu Vòi phun Lối ra Lối vào hình 1-1 cấu lrúc đầu phun mực Trodng dau phun mực, lối và0 là đầu và0 của mực in. Tai vi tri voi phun, timg giot muc dojgc ta0 ra.

các giọt mực di chuyên †r0ng kh0ảng không gian giữa vòi phun và mục liêu, bắn và0 mục liêu. bởi vì khi ta0 ra giot muc thì một phan khong khi bi chiém dụng nên không khí sẽ đi qua the0 lối ra.2 hình 1-2 Đối xứng lrục 2D của đầu phun mực Vì lính đối xứng trục của đầu phun mực, đầu phun có thê đơjợc thiết kế thông qua một hình đối xứng 2D nhơi hình trên. ban đầu, kh0ảng không gian giữa lối và0 và vòi phun chứa đầy mực. Tại lối và0, mực đojợc đơia và0 ir0ng kh0ảng thời gian 10 micr0 giây, chính vì loiợng mực đojợc thêm vàO đã gây ra áp lực đầy mực ở vòi phun sắn ra.

Khi qua trinh này kết thúc, một giọt! mực đojợc hình thành, lách rời vòi phun và di chuyền đến mục liêu. hình 1-3 [19][20] sên dojới ch0 1a thay vi tri và phân số vận lốc của giọt mực lr0ng lừng thời điểm. chuyên động của giọt mực loJơng lự nhau lr0ng cả hai mô hình Level Sel và Phase Field. Tr0ng mô hình Phase Field, bề mặt phân cách giữa giọt mực và không khí lan tỏa hơn, đặc siệt là ở giai đ0ạn cuối lroiớc khi giọt mực chạm vàO0 mục liêu, điều này dẫn đến giot muc bi giảm vận lốc và đến mục liêu chậm hơn s0 với mô hình Level Sel.

k u t=20 ps t= 120 us ts. £ t=40 us t= 140 us t= 160s t=80Lls Tụ hình 1-3 Vị lrí của giot mực lại lừng thời điểm Tr0ng Luận văn này, Tác giả lập trung và0 vòi phun của đầu phun mực, nhằm đ0 vận lốc của giọt chất lỏng. bằng việc đ0 đạc vận lốc này, một quy trình điều khiển vận lốc của giọt chất lỏng đojợc hình thành, góp phần †ạ0 ra những giọt chất 17 lỏng the0 ý muốn. cấu trúc của hệ thống cảm biến đơjợc giới thiệu lr0ng các choJơng kế liếp sau đây.

DòlIG chÁV Kích ThƠ|Ớc IhÖỎ VA cAc LOAIcAM bBIETI 2. Dòng chảy kích thojớc nhỏ 2. cầu lạ0 chung Máy in mực đầu liên đojợc chế ta0 từ những năm 1980, nhoỊng mãi đến những năm 1990 mới đơjợc sử dụng rộng rãi khi mà giá thành của máy in phù hợp với đại đa số ngojời dùng. Trojớc đó, năm 1977, can0n đã giới thiệu công nghệ “gio! nojớc say”, liền thân của máy in phun ngày nay.

Tr0ng những năm gần đây, máy in phun đã có những sojớc phát triển nhanh chóng. Đầu liên là máy in phun với sa màu cơ sản với chỉ phí thấp, sau đó máy in ca0 cấp sử dụng bốn màu trở nên phô siên trên thị trojiờng, nó dần trở thành tiêu chuẩn dành ch0 ngơiời sử dụng lựa chọn. Máy in phun s0 với máy ¡in lia la-ze có hai ou điểm chính. Đó là máy in phun có khả năng in màu và chỉ phí thấp hơn s0 với máy in lia la-ze.

Tuy nhiên, máy in phun lại yêu cầu sử dụng l0ại giấy đặc biệt nhằm †ạ0 ra những sức hình chất lojong ca0, giấy này thơjờng đắt hơn s0 với các l0ại giấy khác. chính vì thế, tổng chỉ phí khi dùng máy in phun lại đắt đỏ hơn gấp kh0ảng 10 lần sO với dòng máy 1n lia la- ze. Trạng thái ban dau hình 2-1 ch0 thấy trạng thái san đầu (tại thời điểm 1 = 0) của mực và không khí bên †r0ng đầu phun mực. Vận lốc san đầu 1a 0 m/s.

19 hình 2-1 Phân số san đầu của đầu phun mực. Màu đen là phần chứa mực, màu trắng là không khí 2. Điều kiện biên 2. Dau va0 Vận lốc đầu và0 the0 lrục z lăng trOng 2 Hs dau tit 0 m/s va theO phojong trình paras01 nhg, sau: [19][20] 103 — r+1.10~4 !=45C TT )qd—= ng ) (2.1) Sau do van téc dogc git nguyén tng 10 ps và cuối cùòng giảm về 0 m/s trOng 2us cuối.

Quá trình may co thé dojoc thuc hién bằng việc sử dụng hàm số Boje heaviside h(t — 5; ,2). Tr0ng đó, giá trị của hàm số bang 0 khit < 8; — 8, lăng lừ 0 lên I lr0ng kh0ảng lừ ồ — 8) đến ồ¡ + ö;, và bằng 1 với † > 8) + 8, nhơi minh họa lrÔng hình 2-2. hàm số biểu điễn sự phụ thuộc của vận lốc lrên trục z the0 thời gian co thé dojoc siêu điễn qua phojơng trình sau: uự,t) =(H@ — 1.2) Tr0ng đó † là thời gian, đ0 sằng giay. Tr0ng ché d6 Level Set, sir dung điều kiện siên của dau va0 1a © = 1.

Tr0ng ché dé Phase Field, su dụng diéu kién ban dau 1a V;= 0. Dau 2a Tại lối ra, điều kiện áp suất không đổi đojợc thiết lập. Giá trị áp suất có thé dgjgc đặt là 1 am hOặc 0 atm by y vi vận lốc của giot chat lỏng không phụ thuộc và0 áp suất này. cic Ñdgờng sa0 xung quanh Tất cả các đo|ờng sa0 xung quanh, lrừ mục liêu, đojợc thiết lập là bề mặt chống trojợl.

bề mặt mục liêu đơiợc thiết lập là bề mặt clới, góc liếp xúc giữa chất 21 lỏng và sề mặt là z2. Tr0ng mô hình này, sề mặt ojớt ch0 phép sự lrojợ† xảy ra nhơing với lojợng rất nhỏ: [19][20] du U= Ti — (2.3) Tr0ng đó ^ là chiều dai trojot, tr0ng mô hình nay, 4 = 1. Kiến lhức liên quan Máy in phun, cũng nhơi máy 1n la la-ze, là một quá lrình không ảnh hojong. Giot muc in dojgc ta0 ra lại đâu phun và di chuyén đến mục liêu.

Quá trình này rất dễ để hình dung: giọt mực in với các màu khác nhau đơiợc bắn ra và di chuyên đến trang giấy, mỗi giọt mực này có thể hiểu là một điểm ảnh. Đầu kim phun mực sẽ di chuyên từ trái qua phải ngay lrên bề mặt trang giấy, Ong khi trang giấy đơjợc cuộn lên †he0 chiều dọc. cứ mỗi dòng các điểm ảnh đojợc in, trang gidy lai cuộn lên I đ0ạn, sẵn sàng ch0 đầu kim in dòng tiếp the0. Để lăng lốc độ in, thay vì việc in từng dòng điểm ảnh đơn lẻ, kim phun đojợc thiết kế để in còng lúc nhiều dòng, một hàng dọc các điểm ảnh sẽ đơiợc in tr0ng cùng một thời điểm.

Hgày nay, lốc độ của hầu hết máy in phun là hai trang lr0ng một giây. Tr0ng lojơng lai, khi mà công nghệ dần phát triển, tốc độ này sẽ đơiợc cải thiện, đồng thời chất lojong cua sản in cũng sẽ ca0 hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Công Nghệ: Nghiên Cứu và Phát Triển Kỹ Thuật Điện Tử" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử tại trường. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu, đồng thời mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên và nhà nghiên cứu trong việc tham gia vào các dự án đổi mới sáng tạo.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán và xây dựng chương trình xử lý số liệu gnss dạng rinex nhằm phát triển ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh ở việt nam, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về công nghệ định vị vệ tinh, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến kỹ thuật điện tử.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ iot và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí hà nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của Internet vạn vật (IoT) trong việc cải thiện chất lượng môi trường, một lĩnh vực đang ngày càng trở nên quan trọng trong nghiên cứu kỹ thuật điện tử.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu giải thuật điều khiển phân tán cho bộ đa bậc kiểu modulle, tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các giải thuật điều khiển trong hệ thống điện, một phần không thể thiếu trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn nắm bắt được các xu hướng và công nghệ mới trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử.