Đồ án thiết kế cung cấp điện xưởng cơ khí - ĐH Lạc Hồng

Báo cáo đồ án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí chi tiết, tính toán phụ tải, chọn máy biến áp, thiết bị đóng cắt và bảo vệ an toàn.

Trường đại học

Đại học Lạc Hồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đồ án

2025

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí

Thiết kế hệ thống điện đóng vai trò then chốt trong vận hành nhà xưởng công nghiệp. Phân xưởng cơ khí tập trung nhiều máy công cụ có công suất lớn. Các thiết bị như máy tiện, máy phay, máy bào tiêu thụ lượng điện năng đáng kể. Hoạt động gia công đòi hỏi nguồn năng lượng ổn định. Mọi sự cố gián đoạn nguồn điện đều gây thiệt hại sản xuất. Phôi kim loại có thể bị hỏng ngay lập tức. Năng suất lao động của toàn xưởng sụt giảm nghiêm trọng. Đồ án cung cấp điện phân xưởng cơ khí giải quyết bài toán phân phối năng lượng toàn diện. Người kỹ sư phải khảo sát mặt bằng thực tế. Quá trình tính toán bao gồm phân nhóm thiết bị, chọn trạm biến áp và bố trí tủ phân phối chính MDB. Hệ thống chiếu sáng nhà xưởng cũng cần thiết kế đạt chuẩn kỹ thuật. Quy chuẩn an toàn lao động và phòng chống cháy nổ luôn đặt lên hàng đầu. Bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh tạo tiền đề cho quá trình thi công chuẩn xác. Doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát chi phí đầu tư ban đầu. Hệ thống điện hoàn thiện giúp giảm tổn hao công suất. Tuổi thọ máy móc cơ khí được nâng cao rõ rệt.

1.1. Mục tiêu đồ án thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là xây dựng hệ thống phân phối điện an toàn và liên tục. Bản thiết kế phải đáp ứng đầy đủ công suất cho toàn bộ máy móc sản xuất. Các thông số điện áp và tần số luôn duy trì ở ngưỡng cho phép. Dự án giảm thiểu tối đa tổn thất điện áp trên đường dây truyền tải. Thiết kế đồng thời tối ưu hóa chi phí đầu tư vật tư thiết bị. Khả năng mở rộng phụ tải trong tương lai được tích hợp sẵn. Các giải pháp bảo vệ ngắn mạch và quá tải được tính toán chuẩn xác. Hồ sơ thiết kế tạo cơ sở kỹ thuật vững chắc cho công tác vận hành, bảo dưỡng định kỳ.

1.2. Đặc điểm phụ tải trong thiết kế cung cấp điện xưởng cơ khí

Phụ tải phân xưởng cơ khí mang tính chất đặc thù của công nghiệp nặng. Phần lớn thiết bị sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha. Chế độ làm việc của máy công cụ thường gián đoạn và thay đổi liên tục theo quy trình gia công. Phân xưởng cơ khí thường xếp vào hộ tiêu thụ điện loại hai. Sự cố mất điện đột ngột gây gián đoạn dây chuyền và hư hỏng sản phẩm gia công. Hệ thống nguồn điện dự phòng bằng máy phát điện là bắt buộc. Hệ số công suất tự nhiên cosφ của các máy thường ở mức trung bình. Giải pháp bù công suất phản kháng cần được tính toán đồng bộ nhằm nâng cao hiệu suất truyền tải.

II. Phân tích phụ tải khi thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí

Xác định phụ tải tính toán là bước khởi đầu quan trọng nhất. Nếu tính toán thiếu chính xác, hệ thống sẽ gặp nhiều rủi ro vận hành. Chọn thiết bị quá nhỏ dẫn đến quá tải và cháy nổ. Ngược lại, chọn công suất quá lớn gây lãng phí vốn đầu tư. Phân xưởng cơ khí bao gồm nhiều nhóm máy móc với chế độ làm việc khác nhau. Việc phân nhóm thiết bị phải căn cứ vào công suất định mức và vị trí lắp đặt trên mặt bằng. Hệ số sử dụng Ksd và hệ số công suất cosφ thay đổi theo từng loại máy. Động cơ máy cắt gọt kim loại thường vận hành non tải trong một số công đoạn. Kỹ sư phải áp dụng phương pháp công suất tính toán qua số thiết bị hiệu quả nhq. Phương pháp này mang lại độ chính xác cao cho mạng điện hạ áp. Bên cạnh phụ tải động lực, phụ tải chiếu sáng phân xưởng cần được tách biệt rõ ràng. Chiếu sáng công nghiệp đòi hỏi độ rọi đồng đều trên bề mặt làm việc. Sự sụt áp khi khởi động động cơ lớn không được làm ảnh hưởng đến hệ thống đèn xưởng.

2.1. Phân nhóm phụ tải và tính toán công suất xưởng cơ khí

Mặt bằng phân xưởng cơ khí được chia thành các nhóm phụ tải độc lập. Mỗi nhóm tập hợp các thiết bị có công suất tương đương hoặc đặt gần nhau. Việc phân chia này giúp cân bằng công suất giữa các pha điện. Các thông số như hệ số sử dụng Ksd và hệ số công suất trung bình được xác định chi tiết. Phụ tải tính toán của từng nhóm là căn cứ để tính phụ tải tổng phân xưởng. Tổng công suất biểu kiến tính toán Stt khoảng 327 kVA. Số liệu này là cơ sở trực tiếp để lựa chọn dung lượng trạm biến áp và cáp nguồn chính.

2.2. Xác định tâm phụ tải điện và vị trí đặt tủ động lực DB

Tâm phụ tải là điểm có mô men phụ tải nhỏ nhất trong phân xưởng. Kỹ sư xác định tọa độ tâm phụ tải dựa trên hệ trục tọa độ mặt bằng. Vị trí đặt tủ phân phối chính MDB và các tủ động lực DB phải gần tâm phụ tải. Giải pháp này giúp rút ngắn chiều dài các tuyến cáp động lực. Tổn thất điện áp và tổn hao công suất trên đường dây giảm đáng kể. Chi phí đầu tư cáp đồng tiết diện lớn được tiết kiệm tối đa. Tủ điện đặt ở nơi khô ráo, thông thoáng và thuận tiện cho việc thao tác đóng cắt khi có sự cố.

III. Phương pháp kỹ thuật thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí

Quy trình thiết kế kỹ thuật cung cấp điện cho xưởng cơ khí đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều hạng mục. Bước đầu tiên là lựa chọn trạm biến áp phù hợp với công suất tính toán. Với phụ tải loại hai, phân xưởng sử dụng một máy biến áp 400 kVA kết hợp nguồn máy phát dự phòng. Trạm biến áp được đặt cách nhà xưởng 20m nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy và thuận tiện đấu nối lưới điện quốc gia. Mạng điện phân phối nội bộ áp dụng sơ đồ hình tia từ tủ MDB đến các tủ DB. Sơ đồ hình tia đảm bảo tính độc lập giữa các nhánh phụ tải. Khi một nhánh gặp sự cố, các khu vực gia công khác vẫn tiếp tục sản xuất. Tuyến cáp được đặt trong mương cáp hoặc máng cáp chuyên dụng trên cao. Lựa chọn dây dẫn và khí cụ đóng cắt tuân thủ tiêu chuẩn IEC nghiêm ngặt. Dây cáp đồng bọc cách điện PVC/XLPE được kiểm tra theo điều kiện phát nóng liên tục và độ sụt áp cho phép. Khí cụ bảo vệ MCCB và CB tép được phối hợp chọn lọc để cắt nhanh các điểm ngắn mạch.

3.1. Lựa chọn máy biến áp và phương án đi dây phân xưởng

Công suất toàn phần tính toán của xưởng cơ khí đạt 327 kVA. Máy biến áp được chọn có công suất định mức 400 kVA, cấp điện áp 22/0.4 kV. Hệ số quá tải cho phép Kqt đạt chuẩn giúp trạm biến áp vận hành an toàn khi khởi động máy lớn. Phương án đi dây phân xưởng sử dụng hệ thống cáp hạ thế đi trên thang máng cáp. Cáp đi nổi giúp giải nhiệt tốt và dễ dàng kiểm tra định kỳ. Tuyến dây từ tủ MDB đến tủ DB phân nhóm được bố trí thẳng hàng, hạn chế tối đa các điểm giao cắt nguy hiểm.

3.2. Tính chọn tiết diện cáp dẫn và thiết bị bảo vệ MCCB

Tiết diện cáp đồng CV được tính toán dựa trên dòng điện làm việc cực đại Imax. Dòng điện định mức của cáp luôn lớn hơn dòng định mức bảo vệ của aptomat. Bảng tính áp dụng các hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường và phương thức lắp đặt. Tủ tổng MDB lắp đặt MCCB có dòng định mức phù hợp để cắt ngắn mạch tổng. Các tủ nhánh DB trang bị aptomat phân cấp với dòng ngắn mạch Icu chuẩn xác. Sự phối hợp chọn lọc giữa các tầng bảo vệ ngăn ngừa tình trạng ngắt điện lan truyền khi xảy ra sự cố chạm chập cục bộ.

IV. Ứng dụng thực tế của thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí

Đồ án thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí mang lại giá trị thực tiễn cao cho sản xuất công nghiệp. Kết quả tính toán cung cấp bộ hồ sơ kỹ thuật đồng bộ từ trạm biến áp đến từng động cơ máy công cụ. Việc ứng dụng sơ đồ cấp điện hợp lý giúp giảm thiểu tổn hao năng lượng trong mạng hạ thế. Nhà máy duy trì chất lượng điện năng ổn định, nâng cao độ bền cho thiết bị đắt tiền. Mô hình thiết kế này dễ dàng chuẩn hóa để áp dụng cho nhiều loại hình xưởng gia công cơ khí khác nhau. Từ xưởng tiện phay cơ bản đến dây chuyền gia công CNC hiện đại đều có thể tái sử dụng nguyên lý này. Việc tách riêng mạng chiếu sáng và mạng động lực giúp đảm bảo an toàn tối đa cho công nhân làm việc. Trong bối cảnh tự động hóa công nghiệp, hệ thống điện cần tính đến khả năng tích hợp công nghệ giám sát năng lượng. Việc lắp đặt các đồng hồ đo thông minh tại tủ MDB giúp theo dõi công suất tiêu thụ theo thời gian thực. Doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch bảo trì và tiết kiệm điện năng hiệu quả.

4.1. Đảm bảo an toàn vận hành và hiệu quả kinh tế cho xưởng

Hệ thống điện thiết kế chuẩn mực giúp triệt tiêu các mối nguy cơ cháy nổ trong môi trường gia công kim loại. Vỏ kim loại của máy công cụ và tủ điện đều được nối đất an toàn theo hệ thống tiếp địa tiêu chuẩn. Nối đất bảo vệ loại bỏ hoàn toàn nguy cơ điện giật cho công nhân thao tác. Về mặt kinh tế, tính toán đúng dung lượng máy biến áp giúp cắt giảm tiền phạt công suất phản kháng. Chi phí đầu tư cáp và khí cụ điện được tối ưu hóa, mang lại lợi ích tài chính lâu dài cho doanh nghiệp vận hành xưởng.

4.2. Tiêu chuẩn nâng cấp và mở rộng hệ thống điện nhà xưởng

Quy hoạch mạng điện nhà xưởng luôn dự phòng khoảng 20% công suất cho tương lai. Khi doanh nghiệp mở rộng dây chuyền hoặc lắp thêm máy CNC công nghệ mới, hệ thống không bị quá tải. Kích thước máng cáp và không gian lắp đặt trong tủ MDB được thiết kế sẵn sàng cho việc bổ sung nhánh tải mới. Khả năng tích hợp nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời áp mái cũng rất thuận tiện. Bản vẽ hoàn công và bảng thông số kỹ thuật là tài liệu vàng hỗ trợ đội ngũ kỹ thuật nhà máy bảo dưỡng nhanh chóng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Báo cáo đồ án cung cấp điện đề tài thiết kế cung cấp điện cho xưởng cơ khí

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG I. ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG :  Đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa, mặt bằng hình chữ nhật, có các đặc điểm sau :  Chiều dài : 60 m  Chiều rộng : 30 m  Chiều cao : 7 m  Diện tích toàn phân xưởng : 1800 m2  Đặc biệt phân xưởng : mái tôn, tường gạch, quét vôi trắng  Phân xưởng làm việc hai ca trong một ngày. THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG : 1. Thông số phụ tải phân xưởng : Dưới đây là các nhóm phụ tải động lực của phân xưởng và công suất của các nhóm phụ tải.1 Bảng thông số thiết bị trong toàn phân xưởng QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 6 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS.

LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG 6B Máy tiện CNC 2 8. Phân loại phụ tải của phân xưởng và bố trí máy : 2. Phân nhóm phụ tải Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị. Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế.Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải.

Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối. Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau : • Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng. • Phân nhóm theo khu vực: các thiết bị gần nhau thì chia thành một nhóm. • Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm: tổng công suất của các nhóm gần bằng nhau.

QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 7 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG • Số nhóm không nên quá nhiều: 2,3 hoặc 4 nhóm. Dựa vào các yếu tố trên ta chia phụ tải của phân xưởng thành bốn nhóm như sau: Bảng 2.2 Bảng phụ tải nhóm 1 Tên nhóm Kí hiệu trên Số Pđm(kw) cosđm Ksd máy mặt bằng lượng 1A 4 10 0.3 Bảng phụ tải nhóm 2 Tên nhóm Kí hiệu trên Số Pđm(kw) cosđm Ksd máy mặt bằng lượng 1B 2 6 0.6 QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 8 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG Tổng 29 220.4 Bảng phụ tải nhóm 3 Tên nhóm Kí hiệu trên Số Pđm(kw) cosđm Ksd máy mặt bằng lượng 1C 4 5.5 Bảng phụ tải nhóm 4 Tên nhóm Kí hiệu trên Số Pđm(kw) cosđm Ksd máy mặt bằng lượng 1D 4 8 0.6 Tổng 16 160 Ghi chú: Quy đổi công suất thiết bị 1 pha về 3 các thiết bị như sau: 5A: 3.

QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 9 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG 2. Mặt bằng bố trí các nhóm phụ tải. Từ thông số các bảng trên ta có sơ đồ bố trí mặt bằng các nhóm phụ tải sau.1 Mặt bằng bố trí các nhóm phụ tải III.

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG NHÓM PHÂN XƯỞNG : 1. Xác định hệ số công suất trung bình cho từng nhóm:  Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau: n cos .P ij ñmij Costbj = i1 n (3.1) P ñmij i1 Hệ số công suất trung bình của nhóm 1: 4.0 Cos tb1    0,78 Hệ số công suất trung bình của nhóm 2: QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 10 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG 2.0,8  Cos tb2    0,89 Hệ số công suất trung bình của nhóm 3: 4.0,7 6  Cos tb3    0,8 Hệ số công suất trung bình của nhóm 4: 4. Xác định hệ số sử dụng trung bình K sdtb cho từng nhóm được xác định theo công thức sau: n K  P sdi dmi Ksdtb  i1 n (3.2) P dmi i 1 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1 là: Ksdtb1  0.15 QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 11 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS.

LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2 là: Ksdtb2  0,16 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 3 là: Ksdtb3  0,17 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 4 là: Ksdtb4  0,14 3. Xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả (nhq): Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy, đó là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi n j thiết bị tiêu thụ trên. Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo các bước như sau:  Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj  Bước 2: Xác định số thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm P maxj  Bước 3: Xác định tổng số thiết bị n1j trong nhóm có: Pđmij nj  Bước 4: Tính tổng công suất thiết bị có trong nhóm: Pdmi i1 n1j  Bước 5: Xác định tổng công suất P1j của n1j thiết bị trong nhóm: P1dmi i1 n1 j  Bước 6: Lập tỉ số : n*j = nnj1j ; P*j = inj1 P1dmj P dmij i1  Bước 7: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j).

Suy ra nhqj = n*j. nj  Bước 8: Từ nhqj , Ksdj ta tra bảng tìm được Kmaxj  Bước 9: Xác định phụ tải tính toán nhóm j: QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 12 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG nj. Ksdj Pdmij i1 Sttj = Pttj (3.4) Costbj Qttj = Sttj2  Pttj2 (3.

Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bị dùng điện có hiệu quả (nhq) : Tổng số thiết bị nhóm 1 : n1 =33 Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là: 1 30 Pmax1 = 30 KW.  Pmax1  15 KW 2 2 Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 : n11= 13 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm : n1 P i1 Pdmi1  4.3,5  486KW Tổng công suất của n11 thiết bị : n11 P11 Pdmi1  24.5  315KW i1 Lập tỉ số : n11 13 0,4 n*1    n1 33 P11 *1 315 P    0,64 P 486  Tra bảng PL4 trang 189 sách Cung cấp điện - đối với n *1 = 0,4 và P*1= 0,64 ta được : nhq*1 = f(n*1,p*1) = 0,75 Suy ra nhq1 = nhq*1 .75 QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 13 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG Từ nhq1=24.15 tra theo đường cong Kmax = f(Ksd ; nhq) PL5 trang 190 Sách Cung cấp điện , ta suy ra: Kmax1 = 1.55 Công suất phụ tải tính toán của nhóm 1 : n1 Ptt1 = Kmax1.

486= 112 KW i1 Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1 : Ptt1 112 177 KVA Stt1    costb1 0,78 Công suất phản kháng nhóm 1 : Qtt1  Stt21  Ptt21 1772 1122 137.9 KVAR Dòng điện phụ tải nhóm 1 : Itt1 = Stt1 = 177 = 300 (A) 3.0,38 Phụ tải tính toán của nhóm 2 được tính tương tự như nhóm 1, ta được kết quả như sau: Bảng 3.1 Phụ tải tính toán của nhóm1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4. Nhóm nj Costbj Ksdtbj Kmaxj Pj Pttj Qttj Sttj Ittj (KW) (KW) (KVar) (KVA (A) ) 1 33 0,78 0,15 2.1 150 QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 14 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG 5. Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau: m Pttdl = Kđt .7) Sttđl = ttdl costbpx Qttđl = Sttdl2 Pttdl2 (3.8) Trong đó Kđt là hệ số đồng thời được tra bảng ứng với:  n = 1 đến 3 suy ra Kđt = 0.80 với n là số nhóm máy trong phân xưởng.

Trong phân xưởng ta chia thành bốn nhóm nên n =4. Từ đó ta xác định được: m Pttdl = Kđt .9) = 237 KW j1 Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng: 2  cos .5 221 160  0,79 P j j1 Công suất biểu kiến toàn phân xưởng: Pttdl 237 300KVA Sttdl    costbpx 0,79 Công suất phản kháng động lực toàn phân xưởng: Qttdl  Sttdl2 Pttdl2  3002 2372 184 KVAR Dòng điện tính toán toàn phân xưởng: Sttdl 300 455A Ittdl    QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 15 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS. LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG 3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG THEO PHƯƠNG PHÁP SUẤT CHIẾU SÁNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH : • Mạng điện phục vụ cho chiếu sáng thường được lấy từ một tủ riêng biệt (tủ chiếu sáng), tủ này được cung cấp điện từ tủ phân phối chính.

Mạng chiếu sáng của phân xưởng có thể lấy cùng một tuyến với tủ động lực. Tuy nhiên để tránh chất lượng chiếu sáng bị giảm sút thì ta nên dùng một mạng khác thì tốt hơn. • Đây là phân xưởng sản xuất cho nên việc thiết kế chiếu sáng ta phải quan tâm đến loại đèn dùng trong phân xưởng. Với điều kiện phân xưởng có trần cao, yêu cầu sữa chữa chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người làm việc thì ta nên chọn loại đèn Metal Halide có công suất 250W và hệ số công suất chiếu sáng cao cos = 8.F Trong đó: Po (W/m2) là suất chiếu sáng của phân xưởng.

F (m2) là diện tích toàn phân xưởng. Ta có diện tích của phân xưởng với chiều dài L=60, chiều rộng R=30 là: F = 60. Suy ra: P P Fttcs  0.6KW Với coscs = 1 ta suy ra: Pttcs 21.6 27KVA Sttcs    coscs 0.8 Qttcs  Sttcs2 Pttcs2  272 21. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN PHÂN XƯỞNG: Với các số liệu được tính toán như trên ta xác định được phụ tải tính toán của toàn phân xưởng như sau: Công suất tính toán : Pttpx  Pttdl Pttcs  237 21.6KW QUÁCH TRỌNG NGHĨA-HOÀNG KÍM 16 ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN TS.

LÊ PHƯƠNG TRƯỜNG Công suất phản kháng: Qttpx Qttdl Qttcs 18416.2KVAR Công suất biểu kiến: Sttpx  Pttpx2 Qttpx2  258.02  327KVA Dòng làm việc cực đại của phân xưởng: Sttpx 327 Ittpx    497A 3. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG : 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ