HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ NGA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC GIỐNG LỢN NÁI BẢN ĐỊA ĐƯỢC NUÔI TẠI HUYỆN HÒA AN - CAO BẰNG, CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Đức Tám NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm… Tác giả luận văn Phạm Thị Nga i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc cô giáo TS. Trần Thị Đức Tám đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức – Phôi thai, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm giống vật nuôi cây trồng Thủy sản Cao bằng; Ban giám hiệu, cùng các thầy cô giáo, cán bộ nhân viên lao động của Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Cao Bằng và một số hộ dân của huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năm… Tác giả luận văn Phạm Thị Nga ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng.
v Danh mục đồ thị, hình, sơ đồ, ảnh. vi Trích yếu luận văn. vii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của lợn.
Nguồn gốc và sự hình thành giống lợn. Một số đặc tính sinh học và khả năng sản xuất của lợn. Đặc điểm sinh sản ở lợn. Đặc điểm sinh sản.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai. Những chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Đặc điểm về ngoại hình và tính năng sản xuất của một số giống lợn chính được điều tra.
Giống lợn Móng Cái. Lợn Đen Cao Bằng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự nhiễm bệnh của lợn nái. Một số bệnh thường gặp ở lợn náı.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu của lợn Hương. Phương pháp nghiên cứu của lợn Đen. Phương pháp nghiên cứu lợn Móng cái.
Các chỉ tiêu theo dõi. Chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của giống lợn nội theo dõi. Chỉ tiêu về khả năng sinh sản của lợn nái nội. Chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của thịt lợn địa phương.
Chỉ tiêu về khả năng mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái địa phương. Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn ở 3 giống lợn trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng. Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh sản của lợn nái địa phương. Kết quả nghiên cứu về một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái địa phương. Kết quả nghiên cứu về sức sản xuất của lợn nái địa phương.
Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn nội địa phương. Sinh trưởng tích luỹ lợn nội qua các tháng tuổi. Sinh trưởng tuyệt đối của 3 giống lợn nội qua các giai đoạn tuổi. Sinh trưởng tương đối của 3 giống lợn nội qua các giai đoạn tuổi.
Kết quả đánh giá khả năng mắc bệnh của lợn nái nội địa phương. Kết quả điều trị theo các phác đồ của lợn nội địa phương. Kết quả điều trị bệnh suyễn lợn theo các phác đồ. Kết quả điều trị bệnh Viêm tử cung của lợn nái theo các phác đồ.
Kết luận và đề nghị. 50 Tài liệu tham khảo. 51 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Danh sách các giống lợn bảo tồn ở Việt nam (tính đến 30/12/2007).
Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của huyện Hòa An trong 3 năm gần đây. Cơ cấu đàn lợn của huyện Hòa An qua 3 năm 2013, 2014, 2015. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái địa phương. Khả năng sản xuất của đàn lợn nái nội của huyện Hòa An.
Khối lượng của 3 giống lợn nội qua các tháng tuổi. Sinh trưởng tuyệt đối của 3 giống lợn nội qua các giai đoạn tuổi. Sinh trưởng tương đối của lợn Táp Ná qua các giai đoạn. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái nội của huyện Hòa An.
Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái theo các giống lợn. Kết quả điều trị bệnh Suyễn lợn theo các phác đồ. Kết quả điều trị bệnh Viêm tử cung theo các phác đồ. 48 v DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ, ẢNH Hình 2.
Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn nội qua các tháng tuổi. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn nội qua các giai đoạn. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn nội qua các giai đoạn. 44 vi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Nga Tên luận văn: Một số đặc điểm sinh học của các giống lợn nái bản địa được nuôi tại huyện Hòa An – Cao Bằng, các bệnh thường gặp và biện pháp phòng trị Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 1.Mục đích nghiên cứu Đánh giá được các đặc điểm sinh lý, khả năng sản xuất, quá trình sinh trưởng phát dục, khả năng mắc bệnh của một số giống lợn nái nội nuôi tại huyện Hòa An, Cao Bằng.
Từ đó so sánh các phác đồ điều trị để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất nhằm mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi và thú y cho lợn địa phương. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu qua các phiếu điều tra rồi thống kê số các chỉ tiêu qua phiếu. Phương pháp kiểm tra, theo dõi, cân đo trực tiếp các chỉ tiêu nghiên cứu trên đàn lợn nội khi đã xác định được tuổi của lợn cần nghiên cứu, sau đó ghi chép lại. Phương pháp cách ly, theo dõi, chẩn đoán các bệnh trên đàn lợn nội, sau đó tiến hành điều trị so sánh giữa các phác đồ điều trị trên đàn lợn bệnh cần nghiên cứu, rồi ghi chép lại.
Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu trên Excel bởi các số liệu đã thu thập, ghi chép lại. Kết quả chính và kết luận Khối lượng cơ thể khi động dục lần đầu của lợn Hương: 8,53kg/con; lợn Đen: 20,25kg/con; lợn Móng cái 40,5kg/con. Số con đẻ ra/lứa trung bình của lợn Móng cái là 9,71 con/lứa; lợn Hương: 8,23 con/lứa; lợn Đen: 6,85 con/lứa. Khối lượng tích lũy của lợn qua các tháng tuổi: cao nhất là Lợn Đen, sau đó đến lợn Móng cái và cuối cùng là lợn Hương.
Khả năng sinh trưởng tuyệt đối của lợn nội tương đương nhau, tăng từ cai sữa đến 4, 5 tháng tuổi sau đó giảm dần từ tháng thứ 5 đến tháng thứ 7. Còn khả năng sinh trưởng tương đối có khuynh hướng giảm dần theo tháng tuổi, tuổi càng cao thì sinh trưởng tương đối càng thấp. vii Khả năng kháng bệnh của lợn nái nội tương đối tốt Khi lợn bị suyễn điều trị có kết quả cao khi dùng Cefadoc: 1ml/10kg thể trọng kết hợp Kanamycin và trợ sức trợ lực. Khi lợn bị viêm tử cung ở lợn nái điều trị có kết quả cao khi dùng kháng sinh amoxycillin 10-15mg/kg thể trọng kết hợp với tiêm hanprost hoặc oxytoxin, thụt dung dịch lugol 0,1% bảo vệ niêm mạc và trợ sức, trợ lực.
Đối với các hộ chăn nuôi nên sử dụng kháng sinh tác dụng kéo dài có hoạt phổ rộng để điều trị cho lợn nái nhằm giảm số lần tiêm tránh stress cho nái. viii THESIS ABSTRACT Author name: Pham Thi Nga Thesis title: Some biological characteristics of the native varieties bred sows in Hoa An district - Cao Bang, common diseases and treatment measures Major: Veterinary Medicine Code: 60 64 01 01 Educational organization: Vietnam Natioanl Universityof Agriculture 1. Research Objectives: Reviews are the physiological characteristics, the ability to produce the growth process, play the exercise, the ability of some disease like sow internal feed at Hoa An district, Cao Bang. From which to compare the treatment to bring out the most resonant treatments to bring high efficiency in animal husbandry and veterinary medicine for the local pig.
Materials and Methods: The investigation method of data collection through the survey and statistics of indicators through the vote. Test methods, tracking, weight measure directly the norms of research on inner pig when pig's age have identified the need for research, then the record. Quarantine methods, monitoring, diagnosis of the diseases on the pig, then proceed to the treatment of the comparison between the treatment on pig disease need research, and record. Synthetic methods, data processing on Excel by the figures collected, record.
Results and conclusion: Body mass when pigs swine: 8.53kg/births; Black pig: 20.25 kg/births; pigs Mong Cai 40.5 kg/births The number of offspring out/of Mong Cai average 9.71 births/child ages; Perfume 8.23 average pig head / group; Black Pig average 6. Cumulative volume of pigs through the years: a black Pig has accumulated volume is highest, then to the pig Mong Cai and finally pigs. About the potential growth of the inner pig equivalent, up from weaning to 4, 5 months old then gradually reduced from May 5th to June 7th. Also the ability to grow relatively tends to reduce over months, years higher growth is relatively lower.