i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------- ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG ĐẶC ĐIỂM NGÂN HÀNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ TRUYỀN DẪN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM Mã số: CS – 2014 - 25 Chủ nhiệm: Th.S Nguyễn Phúc Cảnh Thành viên: Th.S Nguyễn Quốc Anh Th.S Nguyễn Hồng Quân Tp.Hồ Chí Minh – 10/2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i Chương 1 . 1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . Khái quát về Chính sách tiền tệ và Tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng thương mại: . Chính sách tiền tệ: . Các công cụ thực thi chính sách tiền tệ: . Các kênh truyền dẫn Chính sách tiền tệ: . Tăng trưởng tín dụng: . Tăng trưởng tín dụng: . Kênh truyền dẫn của Chính sách tiền tệ qua tín dụng của NHTM: . 21 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Diễn biến Chính sách tiền tệ Việt Nam qua các thời kỳ: . Giai đoạn trước 2004: . Hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam qua các thời kỳ: . Giai đoạn trước 2004: . 41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khảo lược mối tương quan giữa chính sách tiền tệ và tăng trưởng tín dụng Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012: .64 KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NGÂN HÀNG LÊN SỰ TRUYỀN DẪN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM . Thiết kế mô hình: . Kết quả kiểm định: .72 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đề xuất với NHTM trong phát triển tín dụng: . Tăng trưởng tín dụng của ngân hàng: . Kiểm soát rủi ro. Đề xuất với NHNN Việt Nam trong thực thi Chính sách tiền tệ:. Chính sách tiền tệ: . Tăng trưởng tín dụng: . 100 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (Asia Development bank) ATM : Thẻ thanh toán nội địa (Domestic debit card) BCTC : Báo cáo tài chính (Financial Statement) CAR : Hệ số an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng thương mại (Capital Adequate Requirement) CN : Chi nhánh (Branch) CSTT : Chính sách tiền tệ (Monetary Policy) FED : Cục dự trữ liên bang Mỹ (Federal Reserve System) GDP : Tổng sản phẩm quốc dân (Gross Domestic Production) NHNN : Ngân hàng nhà nước (State Bank) NHTM : Ngân hàng thương mại (Commercial bank) NHTW : Ngân hàng trung ương (Central bank) PGD : Phòng giao dịch (Trading room) VAR : Mô hình vector tự hồi quy (Vector auto regression) VCBS : Công ty chứng khoán ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank Securities Company) WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thị phần các NHTM Việt Nam giai đoạn 1993 – 1996 . Dư nợ tín dụng hệ thống NHTM Việt Nam/GDP giai đoạn 2000 - 2005 . Tình hình tăng vốn của 9 ngân hàng chưa đáp ứng được vốn pháp định vào cuối năm 2010 . Sở hữu nước ngoài tại các NHTM trong nước đến cuối năm 2010 . Tỷ trọng tài sản của các NHTM trong toàn hệ thống giai đoạn 2006 – 2010 (%) . Thị phần cấp tín dụng của các NHTM trong toàn hệ thống 2006 – 2009 . Văn bản pháp quy liên quan đến ngành ngân hàng Việt Nam năm 2011 . Tăng trưởng tín dụng Việt Nam 2004 - 2012 . Các biến trong mô hình và mối tương quan mong đợi . Cách tính và nguồn các biến trong mô hình . Kết quả mô hình GMM 1 . Tổng hợp kết quả các mô hình . Giới hạn tăng trưởng tín dụng của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2012 . Kết quả mô hình GMM 2 và GMM 3. Hệ số tương quan giữa lãi suất và tăng trưởng tín dụng . Tóm tắt sự tìm kiếm tác động của tập trung danh mục (đa dạng hóa) đến hiệu suất tín dụng của các ngân hàng . Thông tin từ Báo cáo tài chính của Bibica . Error! Bookmark not defined. Các tỷ số để tính Z – score của Bibica . Error! Bookmark not defined. Khả năng dự báo của chỉ số Z – score thực tế . Các quốc gia áp dụng Chính sách lạm phát mục tiêu . Mục tiêu lạm phát của một số quốc gia . Cơ quan giám sát hệ thống ngân hàng của một số quốc gia.99 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 1994 - 2004 . Tăng trưởng CPI Việt Nam giai đoạn 1995 - 2004 . Lạm phát Việt Nam giai đoạn 1995 – 2004 qua chỉ số GDP Deflator . Lãi suất thanh toán liên ngân hàng Việt Nam giai đoạn 1995 – 2004 . Cung tiền Việt Nam giai đoạn 1995 – 2004 . Tỷ lệ M2/M1 Việt Nam giai đoạn 1995 – 2004 . Tăng trưởng M2 Việt Nam giai đoạn 1995 – 2004 . Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2004 - 2007 . Tăng trưởng CPI Việt Nam giai đoạn 2004 - 2007 . Lạm phát Việt Nam đo lường bằng GDP Deflator giai đoạn 2004 - 2007 28 Biểu đồ 2. Lãi suất thanh toán liên ngân hàng của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2007 . Cung tiền Việt Nam giai đoạn 2004 - 2007. Tỷ lệ tăng trưởng M2, Tỷ lệ M2/M1 của Việt Nam giai đoạn 2004 - 200730 Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 . Tăng trưởng CPI của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 . Lạm phát dựa trên chỉ số GDP Deflator Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 33 Biểu đồ 2. Lãi suất thanh toán liên ngân hàng của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 . Cung tiền Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012. Tăng trưởng M2, Tỷ lệ M2/M1 của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012. Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ của hệ thống NHTM Việt Nam 1992 – 1999 (%) . Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ của NHTM Việt Nam giai đoạn 2000 – 2005 . Tăng trưởng GDP bình quân theo Quý: Giai đoạn 2006-2010 (%) . Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản ngành ngân hàng 2007 – 2010 (%) . Vốn điều lệ của 11 ngân hàng lớn nhất đến cuối năm 2010 (tỷ VND) . Số lượng ngân hàng trong ngành ngân hàng giai đoạn 2007 – 2010 . 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi Biểu đồ 2. Tỷ lệ cho vay/huy động, cho vay/tài sản, cho vay/GDP của một số quốc gia năm 2010 (%) . Thị phần cho vay của các NHTM trong toàn hệ thống 2005 – 2010 (%) . Tăng trưởng tín dụng, huy động vốn và GDP giai đoạn 2000 – 2010 (%) . Cơ cấu thu nhập của một số NHTM lớn trong năm 2010 (%) . Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam 2002 – 6T/2011 (%) . Hệ số CAR của một số NHTM Việt Nam cuối năm 2010 (%) . Tình hình kinh doanh một số NHTM Việt Nam năm 2011 . Tín dụng và Huy động của một số NHTM Việt Nam năm 2011 . Chỉ số sinh lợi của một số NHTM Việt Nam năm 2011 . Nợ xấu ngành NHTM Việt Nam năm 2011 . Sức mạnh thương hiệu của một số NHTM Việt Nam năm 2011 . Số lượng CN, PGD, ATM một số NHTM Việt Nam năm 2011 . Tình hình tăng trưởng tín dụng và nợ xấu của NHTM Việt Nam năm 2012 . Tăng trưởng tín dụng và lãi suất của NHTM Việt Nam năm 2012. Tăng trưởng tín dụng của NHTM Việt Nam 9 tháng đầu năm 2012 . Tình hình tài chính của NHTM Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012 . Lãi suất thanh toán liên ngân hàng Việt Nam 2004 - 2012 . Tăng trưởng M2 của Việt Nam 2004 - 2012 . Lãi suất liên ngân hàng, Tăng trưởng M2, Tăng trưởng tín dụng của Việt Nam 2004 - 2012.1 Tổng tài sản của 30 ngân hàng được nghiên cứu giai đoạn 2003 – 2012 .2 Tổng tài sản và dự nợ cho vay của 30 ngân hàng giai đoạn 2003 - 2012 . Tín dụng trong nước được cung cấp bởi hệ thống NHTM(%GDP) .Tỷ lệ nợ xấu hệ thống NHTM 2011 .74 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Cơ chế truyền dẫn của Chính sách tiền tệ. Cơ chế truyền dẫn của Chính sách tiền tệ tại NHTW Châu Âu . Cơ chế truyền dẫn của Chính sách tiền tệ tại Mỹ . Cơ chế truyền dẫn của Chính sách tiền tệ tại Anh . Cơ chế truyền dẫn của Chính sách tiền tệ tại Việt Nam . Hệ thống Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 1988 - 1990 . Tổ chức hệ thống ngân hàng Việt Nam sau pháp lệnh về ngân hàng 1990 .1 Chỉ số dự báo phá sản của Moody cho một số NHTM Việt Nam 2011 - 2012 85 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nền kinh tế Việt Nam sau giai đoạn 2000 – 2006 tăng trưởng ấn tượng đã có bước chuyển mới khi gia nhập WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới – World Trade Organization). Khi nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng từ năm 2007 đã khiến kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là hệ thống ngân hàng Việt Nam. Kinh tế Việt Nam không chỉ gặp những khó khăn trong tăng trưởng mà còn đối mặt với những khó khăn như lạm phát cao, căng thẳng tỷ giá…Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) – cơ quan quản lý chính sách tiền tệ (CSTT) đã thực hiện nhiều điều chỉnh CSTT: có giai đoạn mở rộng (2000 – 2005), có giai đoạn thắt chặt (2009 – 2012). CSTT tác động đến nền kinh tế thông qua nhiều kênh truyền dẫn khác nhau, trong đó kênh tín dụng là một trong những kênh truyền dẫn quan trọng. NHTM với vai trò trung gian tài chính thực hiện cung cấp tín dụng cho nền kinh tế giúp truyền dẫn CSTT đến toàn bộ nền kinh tế. CSTT không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của NHTM mà còn ảnh hưởng đến rủi ro của NHTM. Không dừng lại ở đó, các NHTM còn có phản ứng ngược lại CSTT và ảnh hưởng đến nền kinh tế. Mỗi một NHTM có những đặc điểm về kinh doanh, hoạt động khác nhau nên tác động của CSTT lên tăng trưởng tín dụng và rủi ro của mỗi NHTM cũng khác nhau. Những nghiên cứu gần đây nhất cho thấy Chính sách tiền tệ tác động đến tăng trưởng tín dụng và rủi ro của NHTM và bị ảnh hưởng bởi các đặc điểm của mỗi NHTM (Borio, C., 2005; Yener Altunbas, Leonardo Gambacorta, David Marques-Ibanez, 2010; Yener Altunbas, Leonardo Gambacorta, David Marques-Ibanez, 2012).
Đặc điểm ngân hàng tác động đến sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh đặc điểm ngân hàng tác động đến sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng ngân, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMNgười đăng
Ẩn danh2013
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về đặc điểm ngân hàng và chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong việc thực hiện chính sách tiền tệ. Chính sách tiền tệ (CSTT) được thực hiện bởi Ngân hàng Nhà nước nhằm điều tiết lượng cung tiền và lãi suất, từ đó ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Đặc điểm của các ngân hàng thương mại như quy mô, loại hình sở hữu và chiến lược kinh doanh có tác động lớn đến hiệu quả của CSTT. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là cần thiết để tối ưu hóa các công cụ chính sách tiền tệ.
1.1. Đặc điểm ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Ngân hàng thương mại Việt Nam có sự đa dạng về loại hình và quy mô. Các ngân hàng nhà nước, ngân hàng cổ phần và ngân hàng 100% vốn nước ngoài đều có những đặc điểm riêng biệt. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tín dụng và phản ứng với chính sách tiền tệ.
1.2. Chính sách tiền tệ và vai trò của ngân hàng thương mại
Chính sách tiền tệ được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và hoạt động trên thị trường mở. Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa chính sách tiền tệ và nền kinh tế, giúp truyền dẫn các quyết định của Ngân hàng Nhà nước đến các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
II. Vấn đề và thách thức trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
Việc thực hiện chính sách tiền tệ tại Việt Nam gặp nhiều thách thức, bao gồm lạm phát cao, tỷ giá biến động và nợ xấu gia tăng. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách tiền tệ mà còn tác động đến sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Cần có các giải pháp kịp thời để khắc phục những thách thức này.
2.1. Tác động của lạm phát đến chính sách tiền tệ
Lạm phát cao làm giảm sức mua của đồng tiền, ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại. Khi lạm phát tăng, Ngân hàng Nhà nước thường phải thắt chặt chính sách tiền tệ, dẫn đến lãi suất cao hơn và khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng.
2.2. Tình hình nợ xấu và ảnh hưởng đến tín dụng
Nợ xấu gia tăng trong hệ thống ngân hàng thương mại gây áp lực lên khả năng cho vay. Điều này làm giảm hiệu quả của chính sách tiền tệ, khi ngân hàng không thể cung cấp đủ tín dụng cho nền kinh tế, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
III. Phương pháp thực hiện chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng
Chính sách tiền tệ được thực hiện qua nhiều kênh khác nhau, trong đó kênh tín dụng là một trong những kênh quan trọng nhất. Ngân hàng thương mại sử dụng các công cụ như lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc để điều chỉnh lượng tín dụng cung cấp cho nền kinh tế. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp tối ưu hóa hiệu quả của chính sách tiền tệ.
3.1. Cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua tín dụng
Cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng diễn ra khi Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh lãi suất, từ đó ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại. Khi lãi suất giảm, chi phí vay mượn giảm, khuyến khích doanh nghiệp và cá nhân vay vốn.
3.2. Tác động của lãi suất đến tăng trưởng tín dụng
Lãi suất là yếu tố quyết định đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp, doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc vay vốn để mở rộng sản xuất, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách tiền tệ
Nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này. Các ngân hàng thương mại có đặc điểm khác nhau sẽ phản ứng khác nhau với chính sách tiền tệ, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá cho việc điều chỉnh chính sách trong tương lai.
4.1. Kết quả nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ
Nghiên cứu cho thấy rằng chính sách tiền tệ có tác động tích cực đến tăng trưởng tín dụng, nhưng mức độ tác động phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngân hàng thương mại. Các ngân hàng lớn thường có khả năng điều chỉnh nhanh chóng hơn so với các ngân hàng nhỏ.
4.2. Ứng dụng thực tiễn từ kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để điều chỉnh chính sách tiền tệ, nhằm tối ưu hóa tăng trưởng tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng. Việc này không chỉ giúp ổn định nền kinh tế mà còn thúc đẩy phát triển bền vững.
V. Kết luận và tương lai của chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Chính sách tiền tệ tại Việt Nam cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại. Các ngân hàng thương mại cần nâng cao năng lực quản lý rủi ro và cải thiện khả năng cung cấp tín dụng. Tương lai của chính sách tiền tệ sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng của các ngân hàng thương mại với các biến động kinh tế.
5.1. Định hướng phát triển chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại để đảm bảo hiệu quả của chính sách.
5.2. Tương lai của ngân hàng thương mại và chính sách tiền tệ
Ngân hàng thương mại cần nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế. Chính sách tiền tệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế và hỗ trợ tăng trưởng bền vững.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh đặc điểm ngân hàng tác động đến sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng ngân hàng tại việt nam
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Th.S Nguyễn Phúc Cảnh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Đề tài: Đặc Điểm Ngân Hàng Tác Động Đến Chính Sách Tiền Tệ Qua Kênh Tín Dụng Tại Việt Nam
Loại tài liệu: Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Trường
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Tp.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ