Đặc Điểm Lâm Sàng và Cận Lâm Sàng Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em Tại Bệnh Viện TP. Hồ Chí Minh

Tài liệu nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm màng bồ đào trẻ em tại bệnh viện mắt thành phố hồ chí minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.1. Mục tổng quát

0.2. Mục tiêu cụ thể

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN

1.1. Giải phẫu, sinh lý màng bồ đào

1.2. Mạch máu và thần kinh của màng bồ đào

1.3. Định nghĩa và phân loại viêm màng bồ đào

1.3.1. Phân loại theo nguyên nhân

1.3.2. Phân loại theo tiến triển của bệnh

1.3.3. Phân loại theo tổn thương giải phẫu bệnh

1.3.4. Phân loại theo vị trí giải phẫu

1.4. Triệu chứng lâm sàng

1.4.1. Viêm màng bồ đào trước

1.4.1.1. Triệu chứng cơ năng
1.4.1.2. Triệu chứng thực thể

1.4.2. Viêm màng bồ đào trung gian

1.4.2.1. Triệu chứng cơ năng
1.4.2.2. Triệu chứng thực thể

1.4.3. Viêm màng bồ đào sau

1.4.3.1. Triệu chứng cơ năng

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Thời gian nghiên cứu

2.5. Kỹ thuật chọn mẫu

2.6. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.7. Kiểm soát sai lệch lựa chọn

2.8. Biến số nghiên cứu

2.8.1. Đối tượng nghiên cứu

2.8.2. Biến số nền

2.8.3. Biến số lâm sàng

2.9. Phương tiện thu thập số liệu

2.10. Quy trình nghiên cứu

2.11. Thu thập dữ liệu

2.12. Xử lý số liệu

2.13. Vấn đề y đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm về dịch tễ học

3.2. Đặc điểm về nhóm tuổi

3.3. Đặc điểm về giới tính

3.4. Đặc điểm về địa lý

3.5. Đặc điểm về học vấn

3.6. Đặc điểm về nguyên nhân viêm màng bồ đào

3.7. Đặc điểm về phân loại viêm màng bồ đào

3.8. Đặc điểm về tiền căn viêm màng bồ đào

3.9. Đặc điểm về tiền căn khác

3.10. Đặc điểm về lâm sàng

3.10.1. Đặc điểm về triệu chứng nhập viện

3.10.2. Đặc điểm về triệu chứng cơ năng

3.10.3. Đặc điểm về triệu chứng thực thể

3.10.4. Đặc điểm về thời gian từ khi có triệu chứng đến khi nhập viện

3.10.5. Đặc điểm về xử trí lúc nhập viện

3.10.6. Đặc điểm về mắt bị bệnh

3.10.7. Đặc điểm về bệnh lý toàn thân

3.10.8. Đặc điểm về nhãn áp lúc nhập viện

3.10.9. Đặc điểm thị lực lúc nhập viện

3.10.10. Đặc điểm về cận lâm sàng

3.10.11. Đặc điểm về điều trị

3.10.12. Đặc điểm thị lực lúc xuất viện

3.10.13. Đặc điểm về thời gian điều trị

3.10.14. Đặc điểm về phương pháp điều trị viêm màng bồ đào

3.10.15. Đặc điểm về biến chứng viêm màng bồ đào

3.10.16. Mối quan hệ giữa phân loại viêm màng bồ đào và biến chứng

4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ học

4.2. Đặc điểm về tuổi

4.3. Đặc điểm về giới tính

4.4. Đặc điểm về khu vực địa lý

4.5. Đặc điểm về nguyên nhân viêm màng bồ đào

4.6. Đặc điểm về phân loại viêm màng bồ đào

4.7. Đặc điểm về tiền căn viêm màng bồ đào

4.8. Đặc điểm lâm sàng viêm màng bồ đào

4.8.1. Đặc điểm về triệu chứng nhập viện

4.8.2. Đặc điểm về mắt bị bệnh

4.8.3. Đặc điểm về thị lực lúc nhập viện

4.8.4. Đặc điểm về nhãn áp lúc nhập viện

4.8.5. Đặc điểm về cận lâm sàng

4.8.6. Đặc điểm về điều trị

4.8.7. Đặc điểm phương pháp điều trị của các nghiên cứu

4.8.8. Đặc điểm về biến chứng viêm màng bồ đào

4.8.9. Mối liên quan giữa tiền căn viêm màng bồ đào và các biến chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU SPSS

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đặc Điểm Lâm Sàng Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

Viêm màng bồ đào (MBĐ) là một bệnh lý mắt phổ biến, đặc biệt ở trẻ em. Tại Bệnh viện TP. Hồ Chí Minh, viêm MBĐ chiếm tỷ lệ đáng kể trong số các trường hợp nhập viện. Bệnh lý này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, bao gồm cả mù lòa. Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm MBĐ ở trẻ em là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Viêm Màng Bồ Đào

Viêm MBĐ được định nghĩa là tình trạng viêm của ít nhất một trong ba thành phần: mống mắt, thể mi, và hắc mạc. Phân loại viêm MBĐ có thể dựa trên nguyên nhân, tiến triển của bệnh, và vị trí giải phẫu. Việc phân loại này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình Hình Viêm Màng Bồ Đào Tại Việt Nam

Tình hình viêm MBĐ ở trẻ em tại Việt Nam đang gia tăng. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ viêm MBĐ ở trẻ em chiếm từ 5% đến 10% tổng số trường hợp viêm MBĐ. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

II. Các Triệu Chứng Lâm Sàng Của Viêm Màng Bồ Đào

Triệu chứng lâm sàng của viêm MBĐ ở trẻ em rất đa dạng và có thể thay đổi tùy theo vị trí viêm. Các triệu chứng này thường bao gồm đau mắt, nhìn mờ, và sợ ánh sáng. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.

2.1. Triệu Chứng Cơ Năng Của Viêm Màng Bồ Đào

Triệu chứng cơ năng thường gặp bao gồm đau nhức mắt, nhìn mờ, và cảm giác khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng. Những triệu chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của trẻ.

2.2. Triệu Chứng Thực Thể Khi Khám Mắt

Khi khám mắt, có thể phát hiện các dấu hiệu như cương tụ rìa, lắng đọng giác mạc, và dấu hiệu Tyndall. Những dấu hiệu này giúp bác sĩ xác định tình trạng viêm và mức độ tổn thương.

III. Cận Lâm Sàng Trong Chẩn Đoán Viêm Màng Bồ Đào

Cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán viêm MBĐ. Các phương pháp cận lâm sàng như soi đáy mắt, siêu âm, và chụp OCT giúp xác định chính xác tình trạng bệnh lý và mức độ tổn thương.

3.1. Soi Đáy Mắt Trong Chẩn Đoán

Soi đáy mắt cho phép bác sĩ quan sát trực tiếp tình trạng của các cấu trúc bên trong mắt. Qua đó, có thể phát hiện các tổn thương như phù hoàng điểm và viêm thành tĩnh mạch.

3.2. Siêu Âm và Chụp OCT

Siêu âm và chụp OCT là những công cụ hữu ích trong việc đánh giá tình trạng dịch kính và các tổn thương khác. Những phương pháp này giúp cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng viêm và mức độ tổn thương.

IV. Phương Pháp Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào

Điều trị viêm MBĐ ở trẻ em thường bao gồm việc sử dụng thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, và các biện pháp hỗ trợ khác. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu.

4.1. Sử Dụng Thuốc Kháng Viêm

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) thường được sử dụng để giảm viêm và đau. Việc sử dụng thuốc này cần được theo dõi chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

4.2. Các Biện Pháp Hỗ Trợ Khác

Ngoài việc sử dụng thuốc, các biện pháp hỗ trợ như nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng rất quan trọng trong quá trình điều trị. Những biện pháp này giúp tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ quá trình hồi phục.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Viêm Màng Bồ Đào Tại Bệnh Viện TP

Nghiên cứu tại Bệnh viện TP. Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ viêm MBĐ ở trẻ em đang gia tăng. Kết quả cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả để giảm thiểu biến chứng.

5.1. Đặc Điểm Dân Số Học Của Bệnh Nhân

Đặc điểm dân số học của bệnh nhân viêm MBĐ cho thấy sự phân bố không đồng đều giữa các nhóm tuổi và giới tính. Điều này cần được xem xét trong các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Tình Hình Điều Trị và Kết Quả

Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ hồi phục thị lực ở trẻ em viêm MBĐ khá khả quan, tuy nhiên vẫn còn nhiều trường hợp gặp biến chứng. Việc theo dõi và đánh giá kết quả điều trị là rất cần thiết.

VI. Kết Luận và Hướng Tương Lai Trong Nghiên Cứu Viêm Màng Bồ Đào

Viêm MBĐ ở trẻ em là một vấn đề y tế nghiêm trọng cần được quan tâm. Nghiên cứu này đã cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình viêm MBĐ tại Bệnh viện TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nâng Cao Nhận Thức

Nâng cao nhận thức về viêm MBĐ trong cộng đồng và các bậc phụ huynh là rất quan trọng để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

6.2. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của viêm MBĐ ở trẻ em, từ đó phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÓNG QUAN Y VÀN 1. Giải phẫu, sinh lý màng bồ đào Hình 1. Sơ đồ cắt dọc nhãn cầu [1J. _ MBĐ là lớp mạch máu ở giữa thành nhãn cầu, có chức năng chính là nuôi dưỡng các cấu trúc của nhãn cầu, điều hòa nhãn áp và tạo môi trường buồng tối.

MBĐ gồm ba thành phần từ trước ra sau là mong mắt, thô mi và hắc mạc. Mống mắt _ Mong mắt là phần trước thể mi, có hình đồng xu thủng ở giữa, trải theo mặt phắng trán, phân chia khoang chứa thùy dịch thành tiền phòng và hậu phòng. Mặt trước mong mat là có màu nâu, xanh hay đen tùy theo chủng tộc. Mặt sau của mong mat có màu nâu sẫm đồng nhất.

Chính giữa mong mắt là lỗ đồng từ. _ về mô học mong mắt gồm 3 lớp chính: nội mô, trung mô, biểu mô. _ Lớp nội mô mặt trước, liên tiếp với lớp nội mô của giác mạc. _ Lớp đệm: là tổ chức bấc xốp trong có hai loại sợi cơ trơn là cơ vòng đồng tử có tác dụng làm co đồng tử, do dây thần kinh số III chi phối và cơ nan hoa có tác dụng làm dãn đồng tử, do dây thần kinh giao cảm 1 chi phối.

Ở lớp này còn có những tế bào mang sắc tố quyết định màu sắc mong mắt. _ Lóp biếu mô ở mặt sau, gồm những tế bào mang sắc tố xếp rất dày đặc làm cho mặt sau của mong mắt có màu nâu sẫm. ( Lớp đệm - _ -Cơ vòng -- -Tế bào cụm — -Lớp nội mò mặt trước -Lớp biếu mỏ mặt sau Bao thê thủy tinh Hình 1. Mô học biếu mô mống mắt [20].

_ Vai trò chính cúa mong mắt là điều chính lượng ánh sáng đến võng mạc thông qua việc thay đổi kích thước cúa đồng tứ. Thể mi _ Thế mi là phần kéo dài phía sau của mống mắt, chứa các cơ thế mi tham gia hoạt động điều tiết giúp mắt nhìn rõ những vật ở gần và tiết ra thuý dịch. _ Thể mi nam khuất sau mong mắt là một dài hình tròn không đều, phía thái dương và phía trên (5.3 mm) rộng hơn phía mũi và phía dưới (4. Chiều dày là 1.

Mặt cắt cúa the mi là một hình tam giác, đinh quay về phía hắc mạc, đáy quay về phía trung tâm của giác mạc, một cạnh quay ra trước áp vào cúng mạc và một cạnh quay về phía dịch kính, đáy có mong mắt bám vào. _ Nhìn từ phía sau the mi có 2 phần: phần chồi the mi (pars plicata) và phần phắng thế mi (pars plana). _ về tổ chức học, từ ngoài vào trong thổ mi có 7 lớp: o Lớp trên thể mi: liên tục với lớp thượng hắc mạc. o Lớp cơ thê mi: gồm các sợi cơ trơn xếp theo hướng dọc (cơ Brucke) và hướng vòng (cơ Muller).

o Lớp mạch máu: phát triển rất phong phú ờ các tua mi. o Lớp màng kính: trong suốt. o Lớp biếu mô sắc tố: gồm những tế bào hình trụ chứa nhiều myeline nam trên lóp màng kính. 2 o Lớp biêu mô không sắc tố: gồm những tế bào hình trụ không có sắc tố có chức năng tiết ra thủy dịch.

o Lóp giới hạn trong: là lóp trong cùng. Hắc mạc _ Hắc mạc chiếm phần lớn cùa MBĐ là một màng liên kết lóng lẻo nằm giữa cúng mạc và võng mạc, trải dài từ vùng ora serrata đến thị thần kinh. Hắc mạc có nhiều mạch máu và những tế bào sắc tố đen có nhiệm vụ nuôi các lớp ngoài võng mạc và tạo môi trường buồng tối giúp hình ảnh được the hiện rõ nét trên võng mạc. _ về tổ chức học hắc mạc gồm 3 lớp: o Lớp thượng hắc mạc ờ ngoài cùng.

o Lớp hắc mạc chính danh có rất nhiều mạch máu. o Lớp màng Bruch ở trong cùng. 3 Lớp thượng áp hắc mạc cũng Lóp Bruch Hình 1. Mô học hắc mạc [7].

Mạch máu và thần kinh của màng bồ đào Động mạch: MBĐ gồm có 2 hệ thống là các động mạch mi ngắn sau các động mạch mi dài sau. Các động mạch mi ngắn sau gồm khoảng 20 động mạch bắt nguồn từ động mạch mắt đi xuyên qua củng mạc ở xung quanh thị thần kinh rồi chia nhánh chang chịt trong hắc mạc. Các động mạch mi dài sau có 2 động mạch, sau khi đi vào nhãn cầu bằng cách xuyên qua củng mạc ở hai bên của thị thần kinh, 2 động mạch này đi qua khoang thượng hắc mạc, không phân nhánh cho hắc mạc mà đi thẳng đến bờ ngoài mong mắt chia nhánh tạo nên vòng động mạch lớn của mong mắt chi phối cho mong mắt và thế mi. Từ vòng động mạch lớn cho các nhánh nhỏ hướng về phía đồng tử tạo thành vòng đồng mạch nhở.

Tĩnh mạch: máu từ MBĐ theo các tĩnh mạch nhở rồi dồn về 4 tình mạch lớn gọi là tĩnh mạch trích trùng ra ngoài nhãn cầu đi theo tĩnh mạch mắt chảy vào xoang tĩnh mạch hang. Bạch huyết: không có ở MBĐ. Thần kinh: có 2 loại sợi là thần kinh mi dài và thần kinh mi ngan xuyên qua củng mạc ở cực sau nhãn cầu xung quanh thị thần kinh đe vào hắc mạc. Thần kinh mi dài gồm 2 sợi nguồn gốc từ nhánh mũi của dây VI (nhánh mắt cúa thần kinh tam thoa).

Thần kinh mi ngắn gồm nhiều sọi xuất phát từ hạch mi (hạch mắt). Hạch mi nằm trong hốc mắt, sau nhãn cầu, phía ngoài thần kinh thị giác và được tạo bởi ba loại sợi là sợi giao cảm đen từ hạch giao cảm cổ, 4 sợi cảm giác thuộc nhánh mũi của thần kinh VI và sợi vận động thuộc dây thần kinh so III. Nguồn gốc và chức năng cúa MBD tương tự như màng nhện của màng não nên ton thương thoái hóa cúa hệ tuần hoàn chung, nhất là não, phán ánh rất sớm ờ các mạch máu của MBĐ. Mặt khác, tổn thương MBĐ ảnh hướng trực tiếp đến chức năng của toàn bộ nhãn cầu, trước tiên là đối với võng mạc.

Nhiều khi các bệnh ớ hắc mạc gây tổn thương thứ phát trên võng mạc, và có thê gây hóa lỏng dịch kính. Định nghĩa và phân loại viêm màng bồ đào 1. Định nghĩa _ Bệnh lý viêm của ít nhất một trong ba thành phần mong mắt, thế mi, hắc mạc trên gọi là viêm MBĐ [6]. Phân loại theo nguyên nhân _ Viêm MBĐ do nguyên nhân ngoại sinh: o Chấn thương o Phẫu thuật o Loét giác mạc thủng o Hóa chất _ Viêm MBĐ do nguyên nhân nội sinh: o Nhiễm trùng (vi khuân, vi rút, nấm, kí sinh trùng) o Bệnh lý dị ứng o Nhiễm độc o Bệnh lý tự miền: Lupus, thấp khớp, Sarcoidosis, nhãn viêm giao cảm, hội chúng Vogt-Koyanagi-Harada.

_ Viêm MBĐ không thấy nguyên nhân. Phân loại theo tiến triển của bệnh _ Viêm MBĐ cấp tính: tồn tại <3 tháng, sau đó ổn định. _ Viêm MBĐ mạn tính: kéo dài >3 tháng. Phân loại theo tốn thương giải phẫu bệnh _ Có tôn thương u hạt.

_ Không có tôn thương u hạt. Phân loại theo vị trí giải phẫu _ Là cách phân loại cơ bản nhất, đơn giản nhất được nhiều người công nhận: o Viêm MBĐ trước: viêm mống mắt thế mi. o Viêm MBĐ trung gian: viêm vùng pars - plana. o Viêm MBĐ sau: viêm hắc mạc.

o Viêm MBD toàn bộ: viêm đồng thời cả mong mắt, thể mi và hắc mạc. Triệu chứng lâm sàng 1. Viêm màng bò đào trước 1. Triệu chứng cơ năng _ Nhìn mờ: triệu chứng xuất hiện ngay từ đầu, có khi có cảm giác nhìn qua màn sương, có khi nhìn mờ nhiều ảnh hưởng đen sinh hoạt cùa bệnh nhân.

_ Đau mắt: là triệu chứng cơ năng nổi bật nhất, thường là đau nhức âm ỉ, đôi khi đau nhiều thành con kèm theo nôn hoặc buồn nôn. _ Sợ ánh sáng, chày nước mắt, đở mắt. _ Đôi khi bệnh nhân không có các triêu chứng cơ năng, viêm MBĐ được phát hiện tình cờ khi khám mắt. Triệu chứng thực thề _ Cương tụ rìa: cương tụ xung quanh vùng rìa giác mạc, càng xa vùng rìa cương tụ càng giảm dần.

_ Lắng đọng giác mạc: là những lắng đọng viêm ở nội mô giác mạc. Tủa giác mạc có thế rải rác khắp mặt sau giác mạc hoặc đọng ở trung tâm, nhưng điển hình là lắng đọng hình quạt hay tam giác đỉnh quay lên trên (tam giác Arlt). _ Lắng giác mạc có khi là nhũng chấm nhỏ li ti như bụi, có khi tủa thành đốm giống những giọt mỡ cừu. Dấu hiệu cương tụ rìa [6].

Tủa mặt sau giác mạc [6]. _ Dấu hiệu Tyndall: là những the lơ lửng trong thủy dịch. _ Xuất tiết: tế bào viêm lắng đọng ở góc tiền phòng (mủ tiền phòng). _ Đồng tử co nhỏ, phản xạ ánh sáng lười.

_ Thế thủy tinh: thường gặp tủa sac tố mặt trước thô thủy tinh hoặc có the gặp đục thể thủy tinh do bệnh viêm mống mat- thể mi. _ Dấu hiệu phản ứng thê mi: phản ứng đau khi thầy thuốc ấn hai ngón trô vào vùng thê mi (qua mi trên) và bệnh nhân giật đầu lại. 6 _ Nhãn áp: nhẫn áp thường thấp thoáng qua trong giai đoạn đầu, có trường hợp nhãn áp thấp vĩnh viễn do the mi bị hủy hoại gây teo nhãn cầu, có trường hợp nhãn áp tăng do dính mong mắt hoặc viêm xuất tiết bịt góc tiền phòng cản trở lưu thông thúy dịch. Viêm màng bồ đào trung gian I.

Triệu chứng CO’ năng _ Thường nghèo nàn, được phát hiện tình cờ qua khám mắt. _ Nhìn mờ: như nhìn qua màn sương, thường là hiện tượng thấy những thể lư lửng trước mat như cám giác ruồi bay. _ Đôi khi có dấu hiệu nhìn méo hình, nhìn hình to lên hay nhỏ đi hoặc có ám điếm trung tâm do phù hoàng diem. Triệu chúng thực thể _ Phát hiện bằng soi đáy mắt: o Dịch kính phía dưới có những tồn thương dạng “nam tuyết” hoặc tồn thương dạng “ đám tuyết” ở vùng Pars-plana phía dưới.

o Có thế có biểu hiện viêm thành tĩnh mạch võng mạc chu biên: hiện tượng “lồng bao”. o Tốn thương vùng hoàng điểm: phù hoàng điếm là nguyên nhân gây giám thị lực nhiều trong viêm MBĐ trung gian. Viêm màng bồ đào sau 1. Triệu chứng cơ năng _ Triệu chứng chú quan rất ít nếu không bị viêm vùng hắc mạc trung tâm.

Bệnh nhân thường không đế ý và tình cờ phát hiện được khi khám mắt định kỳ khi viêm đã ốn định thành sẹo. _ Hiện tượng chớp sáng do kích thích te bào que và nón. _ Cảm giác nhìn thấy “ruồi bay” hay “mạng nhện” khi có viêm đục dịch kính. _ Nhìn thấy biến dạng to lên hay nhỏ đi khi có tổn thương vùng hoàng điểm.

Triệu chứng thực thể _ Viêm hắc mạc hay có kèm theo biếu hiện viêm cùa võng mạc và dịch kính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ