Luận văn thạc sĩ tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại việt nam

Nghiên cứu tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích dữ liệu từ 25 ngân hàng (2008-2017) chỉ ra đa dạng hóa có tác động ng...

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2018

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƢƠNG 1

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp và nội dung nghiên cứu

1.5. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Bố cục bài nghiên cứu

1.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2

2.1. Cơ sở lý luận về danh mục cho vay của ngân hàng thƣơng mại

2.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay

2.1.2. Danh mục cho vay

2.1.2.1. Khái niệm danh mục cho vay
2.1.2.2. Phân loại danh mục cho vay

2.1.3. Đa dạng hóa danh mục cho vay

2.1.3.1. Nội dung đa dạng hoá danh mục cho vay
2.1.3.2. Chỉ số đánh giá mức độ đa dạng hóa

2.2. Cơ sở lý luận về lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại

2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của của ngân hàng

2.2.1.1. Giá trị lợi nhuận tuyệt đối
2.2.1.2. Giá trị lợi nhuận tƣơng đối

2.2.2. Sự cần thiết phải gia tăng lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại

2.3. Cơ sở lý luận về rủi ro liên quan đến danh mục cho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

2.3.2. Hậu quả của rủi ro liên quan đến danh mục cho vay

2.3.3. Biện pháp hạn chế rủi ro liên quan đến danh mục cho vay

2.4. Cơ sở lý luận về tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại

2.4.1. Lý thuyết ngân hàng truyền thống

2.4.2. Lý thuyết tài chính doanh nghiệp

2.4.3. Lý thuyết danh mục đầu tƣ hiện đại

2.4.4. Lý thuyết về hiệu ứng đa dạng hóa phi tuyến tính

2.4.5. Các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của danh mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại

2.4.5.1. Nghiên cứu của Andreas Behr, Andreas Kamp, Christoph Memmel và Andreas Pfingsten (2007)
2.4.5.2. Nghiên cứu của Benjamin M.Fazio và Daniel O.
2.4.5.3. Nghiên cứu của Sigve Aarflot và Lars Arnegård (2017)

2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3

3.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.1.3. Các biến nghiên cứu

3.1.3.1. Biến đo lƣờng lợi nhuận hoạt động của ngân hàng
3.1.3.2. Biến đo lƣờng mức độ đa dạng hóa danh mục cho vay
3.1.3.3. Các biến kiểm soát

3.1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.1.4.1. Các mô hình nghiên cứu
3.1.4.1.1. Mô hình bình phƣơng tối thiểu gộp (Pooled OLS)
3.1.4.1.2. Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model)
3.1.4.1.3. Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model)
3.1.4.2. Lựa chọn mô hình hồi quy
3.1.4.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

3.2. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Thống kê mô tả và phân tích tƣơng quan

4.1.1.1. Thống kê mô tả
4.1.1.2. Phân tích tƣơng quan

4.1.2. Kết quả hồi quy

4.1.2.1. Kiểm định và lựa chọn mô hình
4.1.2.2. Kiểm định và xử lý các khuyết tật mô hình
4.1.2.2.1. Kiểm định khuyết tật mô hình
4.1.2.2.2. Xử lý khuyết tật mô hình
4.1.2.3. Thảo luận kết quả thực nghiệm

4.2. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

5. CHƢƠNG 5

5.1. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1.2. Một số hàm ý trong xây dựng danh mục cho vay

5.1.3. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tƣơng lai

5.2. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đa dạng hóa cho vay Bí quyết tối ưu lợi nhuận ngân hàng

Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, hoạt động cho vay vẫn là xương sống tạo ra thu nhập lãi thuần và quyết định phần lớn lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM). Việc xây dựng và quản lý một danh mục cho vay hiệu quả trở thành bài toán chiến lược, quyết định sự thành bại và năng lực cạnh tranh của mỗi tổ chức. Một câu hỏi cốt lõi được đặt ra cho các nhà quản trị: nên theo đuổi chiến lược đa dạng hóa để phân tán rủi ro, hay tập trung vào các lĩnh vực thế mạnh để tối đa hóa lợi nhuận? Lý thuyết tài chính truyền thống ủng hộ việc đa dạng hóa như một công cụ thiết yếu trong quản lý rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, các lý thuyết về tài chính doanh nghiệp lại cho rằng chuyên môn hóa giúp ngân hàng khai thác lợi thế cạnh tranh, am hiểu sâu sắc về ngành và khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy, dù các NHTM cho vay nhiều ngành nghề, một số lĩnh vực kinh tế chủ chốt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, tiềm ẩn nguy cơ tập trung tín dụng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu và đánh giá lại tác động thực sự của chiến lược cơ cấu tín dụng đến các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ suất sinh lời (ROA, ROE). Việc tìm ra lời giải cho vấn đề này không chỉ giúp các ngân hàng định hình chiến lược kinh doanh phù hợp mà còn góp phần đảm bảo sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia, đặc biệt là trong các giai đoạn tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ hoặc khi chính sách tiền tệ có sự thay đổi.

1.1. Tầm quan trọng của cơ cấu danh mục cho vay trong hoạt động

Đối với hầu hết các NHTM tại Việt Nam, cho vay vẫn là hoạt động tín dụng cốt lõi và là nguồn thu nhập chính. Do đó, cấu trúc của danh mục cho vay có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến sức khỏe tài chính của ngân hàng. Một danh mục được cơ cấu tốt có thể tối ưu hóa lợi nhuận đồng thời giữ rủi ro ở mức chấp nhận được. Ngược lại, một cơ cấu tín dụng mất cân đối, quá tập trung hoặc dàn trải thiếu chiến lược có thể dẫn đến tỷ lệ nợ xấu (NPL) gia tăng, xói mòn lợi nhuận và thậm chí đe dọa đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR). Việc thiết kế danh mục cho vay thể hiện rõ định hướng kinh doanh, khẩu vị rủi ro và năng lực của mỗi ngân hàng trong việc phân tích và dự báo chu kỳ kinh tế của từng ngành.

1.2. Các lý thuyết đối lập về đa dạng hóa và tập trung tín dụng

Cuộc tranh luận giữa đa dạng hóa và tập trung tín dụng bắt nguồn từ các trường phái lý thuyết khác nhau. Lý thuyết ngân hàng truyền thống, điển hình là nghiên cứu của Diamond (1984), cho rằng đa dạng hóa giúp giảm chi phí giám sát và phân tán rủi ro hiệu quả, đặc biệt khi các khoản vay không tương quan với nhau. Ngược lại, lý thuyết tài chính doanh nghiệp lại lập luận rằng chuyên môn hóa (tập trung) cho phép ngân hàng tích lũy kiến thức chuyên sâu, sàng lọc và giám sát khách hàng tốt hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro thông tin và gia tăng lợi nhuận. Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại của Markowitz cũng cung cấp một khung phân tích về sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, nhưng việc áp dụng trực tiếp vào danh mục cho vay gặp nhiều thách thức do tính kém thanh khoản và đặc thù rủi ro của các khoản vay ngân hàng.

II. Rủi ro tập trung tín dụng Thách thức lớn với NHTM Việt Nam

Tập trung tín dụng là một trong những rủi ro nghiêm trọng nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Rủi ro này phát sinh khi một ngân hàng cho vay quá nhiều vào một ngành, một khu vực địa lý, một loại hình doanh nghiệp hoặc một nhóm khách hàng có liên quan. Hậu quả của rủi ro tập trung là vô cùng lớn, có thể gây ra tổn thất nặng nề, làm suy giảm tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) và ảnh hưởng đến sự tồn vong của chính ngân hàng. Lịch sử tài chính thế giới đã chứng kiến nhiều cuộc khủng hoảng bắt nguồn từ việc các ngân hàng quá tập trung cho vay vào lĩnh vực bất động sản, như cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Tại Việt Nam, các quy định về giới hạn cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 36/2014/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi) đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ rủi ro này. Tuy nhiên, việc tuân thủ và xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả để nhận diện và đo lường rủi ro tập trung vẫn là một thách thức. Các ngân hàng cần liên tục đánh giá danh mục cho vay của mình, không chỉ dựa trên tỷ trọng mà còn phải xem xét sự tương quan giữa các ngành kinh tế để có chiến lược phân tán rủi ro phù hợp, tránh để những cú sốc từ một ngành có thể gây ra hiệu ứng domino lên toàn bộ hiệu quả hoạt động ngân hàng.

2.1. Nhận diện các loại rủi ro chính trong danh mục cho vay

Rủi ro danh mục cho vay bao gồm hai thành phần chính: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Rủi ro nội tại bắt nguồn từ đặc điểm riêng của từng ngành nghề, từng đối tượng vay vốn, ví dụ như rủi ro thiên tai trong nông nghiệp hay rủi ro chu kỳ trong ngành bất động sản. Rủi ro này gần như không thể triệt tiêu hoàn toàn. Trong khi đó, rủi ro tập trung xuất phát từ việc cơ cấu danh mục thiếu đa dạng. Khi một sự kiện bất lợi xảy ra với ngành hoặc nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, tổn thất có thể vượt quá khả năng bù đắp từ các khoản vay khác, dẫn đến sự gia tăng đột biến của tỷ lệ nợ xấu (NPL).

2.2. Hậu quả của tập trung tín dụng và bài học từ thực tiễn

Hậu quả của tập trung tín dụng không chỉ giới hạn ở việc sụt giảm lợi nhuận. Nó có thể gây mất thanh khoản, vi phạm các tỷ lệ an toàn vốn (CAR), và làm suy giảm nghiêm trọng uy tín của ngân hàng. Bài học từ các vụ việc trong quá khứ tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy, việc cho vay tập trung quá mức vào một ngành, đặc biệt là các ngành có tính đầu cơ cao như bất động sản, chứng khoán, có thể tạo ra những quả bom nổ chậm cho hệ thống. Khi thị trường đảo chiều, các khoản vay đồng loạt trở thành nợ xấu, đẩy ngân hàng vào tình trạng khó khăn. Do đó, việc chủ động xây dựng các giới hạn tín dụng nội bộ cho từng ngành nghề là một biện pháp quản lý rủi ro tín dụng khôn ngoan và cần thiết.

III. Phương pháp đo lường và tác động của đa dạng hóa cho vay

Để đánh giá tác động của đa dạng hóa lên tỷ suất sinh lời, trước hết cần có một phương pháp đo lường mức độ đa dạng hóa hay tập trung của danh mục cho vay. Trong các nghiên cứu học thuật, chỉ số Herfindahl-Hirschman Index (HHI) là công cụ được sử dụng phổ biến nhất. Chỉ số HHI được tính bằng tổng bình phương thị phần (tỷ trọng) của dư nợ cho vay trong từng ngành kinh tế. Giá trị HHI càng gần 1 cho thấy mức độ tập trung tín dụng càng cao; ngược lại, giá trị càng nhỏ cho thấy danh mục càng được đa dạng hóa. Nghiên cứu thực nghiệm của Huỳnh Japan (2018) đã áp dụng chỉ số này để phân tích dữ liệu của 25 ngân hàng thương mại Việt Nam. Mục tiêu là tìm ra mối quan hệ định lượng giữa mức độ đa dạng hóa (đo bằng HHI) và hiệu quả hoạt động ngân hàng (đo bằng ROA). Mô hình hồi quy dữ liệu bảng được xây dựng để kiểm định giả thuyết, có tính đến các biến kiểm soát quan trọng như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, và chi phí hoạt động. Việc lượng hóa mối quan hệ này là cơ sở khoa học quan trọng, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng thay vì chỉ dựa vào lý thuyết hay cảm tính, từ đó xây dựng một cơ cấu tín dụng tối ưu, cân bằng giữa mục tiêu phân tán rủi ro và gia tăng lợi nhuận.

3.1. Chỉ số Hirschman Herfindahl HHI trong đo lường tập trung

Chỉ số HHI là thước đo tiêu chuẩn để lượng hóa mức độ tập trung trong một danh mục. Công thức tính là HHI = Σ(s_i)^2, trong đó s_i là tỷ trọng cho vay của ngành thứ i trong tổng danh mục. Ví dụ, một ngân hàng chỉ cho vay một ngành duy nhất sẽ có HHI = 1. Một ngân hàng cho vay đều 10 ngành (mỗi ngành 10%) sẽ có HHI = 0.1. Ưu điểm của HHI là tính toán đơn giản và cung cấp một con số trực quan về mức độ phân bổ vốn. Trong nghiên cứu về hệ thống ngân hàng Việt Nam, chỉ số này được dùng làm biến độc lập chính để giải thích sự biến thiên của lợi nhuận.

3.2. Mô hình nghiên cứu tác động đến tỷ suất sinh lời ROA

Nghiên cứu của Huỳnh Japan (2018) sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) để phân tích. Biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), một chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng một cách toàn diện. Biến độc lập chính là chỉ số HHI. Ngoài ra, mô hình còn bao gồm các biến kiểm soát như quy mô ngân hàng (logarit của tổng tài sản), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (đại diện cho đòn bẩy tài chính và mức độ an toàn), và tỷ lệ chi phí nhân sự trên tổng tài sản (đo lường hiệu quả quản lý chi phí). Việc sử dụng các phương pháp ước lượng như Pooled OLS, FEM (Fixed Effects Model) và REM (Random Effects Model) giúp lựa chọn ra mô hình phù hợp nhất để đưa ra kết luận đáng tin cậy.

IV. Kết quả nghiên cứu Đa dạng hóa cho vay làm giảm lợi nhuận

Kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm trên 25 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017 đã mang lại một phát hiện bất ngờ và đi ngược lại với lý thuyết phân tán rủi ro truyền thống. Theo phân tích hồi quy trong luận văn của Huỳnh Japan (2018), mô hình Tác động cố định (FEM) được xác định là phù hợp nhất, và kết quả cho thấy một mối quan hệ nghịch biến có ý nghĩa thống kê giữa mức độ đa dạng hóa danh mục cho vaytỷ suất sinh lời (ROA). Cụ thể hơn, chỉ số HHI (đo lường sự tập trung) có tác động cùng chiều với ROA. Điều này hàm ý rằng, trong điều kiện hoạt động của thị trường ngân hàng Việt Nam giai đoạn nghiên cứu, các ngân hàng có danh mục cho vay tập trung hơn lại đạt được hiệu quả hoạt động ngân hàng cao hơn so với các ngân hàng theo đuổi chiến lược đa dạng hóa dàn trải. Kết quả này không có nghĩa là đa dạng hóa luôn có hại, mà nó gợi ý rằng chiến lược tập trung tín dụng có chọn lọc vào những ngành nghề sinh lời cao, kết hợp với năng lực giám sát và quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ, đã mang lại lợi thế cạnh tranh và lợi nhuận vượt trội. Phát hiện này phù hợp với lý thuyết tài chính doanh nghiệp, nơi mà sự chuyên môn hóa giúp doanh nghiệp (trong trường hợp này là ngân hàng) hiểu sâu hơn về ngành, thẩm định tốt hơn và quản lý khoản vay hiệu quả hơn, từ đó tối ưu hóa thu nhập lãi thuần.

4.1. Phân tích dữ liệu thực tế từ 25 NHTM Việt Nam 2008 2017

Dữ liệu được sử dụng là dữ liệu bảng không cân bằng, thu thập từ báo cáo tài chính của 25 NHTM trong suốt 10 năm, một giai đoạn có nhiều biến động của nền kinh tế và chính sách tiền tệ. Việc phân tích trên một khung thời gian dài và với một mẫu đủ lớn giúp tăng tính đại diện và độ tin cậy của kết quả. Các ngân hàng trong mẫu bao gồm cả ngân hàng quốc doanh, ngân hàng cổ phần tư nhân, phản ánh sự đa dạng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

4.2. Mối quan hệ nghịch biến giữa đa dạng hóa và lợi nhuận ROA

Kết quả hồi quy cho thấy hệ số của biến HHI là dương và có ý nghĩa thống kê. Điều này có nghĩa là khi mức độ tập trung (HHI) tăng lên, ROA cũng có xu hướng tăng theo. Nói cách khác, mức độ đa dạng hóa (HHI giảm) có tương quan âm với lợi nhuận. Kết quả này thách thức quan điểm phổ biến rằng đa dạng hóa luôn là chiến lược tối ưu. Nó cho thấy tại Việt Nam, lợi ích từ việc chuyên môn hóa và giám sát hiệu quả trong các lĩnh vực quen thuộc đã vượt qua lợi ích từ việc phân tán rủi ro sang các lĩnh vực mới mà ngân hàng chưa có nhiều kinh nghiệm.

V. Hàm ý chính sách Xây dựng danh mục cho vay hiệu quả ra sao

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, có thể rút ra những hàm ý quan trọng cho các nhà quản trị tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Thay vì theo đuổi một chiến lược đa dạng hóa dàn trải bằng mọi giá, các ngân hàng nên cân nhắc một chiến lược tập trung tín dụng có định hướng và chọn lọc. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải xác định rõ các ngành kinh tế cốt lõi, là thế mạnh của mình, nơi họ có sự am hiểu sâu sắc về thị trường, khách hàng và có khả năng giám sát khoản vay hiệu quả. Việc tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực này có thể giúp tối đa hóa tỷ suất sinh lời (ROA, ROE). Tuy nhiên, chiến lược này phải đi đôi với một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng vô cùng chặt chẽ và hiện đại. Ngân hàng cần thiết lập các giới hạn tín dụng nội bộ nghiêm ngặt, liên tục đánh giá lại rủi ro ngành và có kịch bản ứng phó với các cú sốc kinh tế. Mục tiêu cuối cùng là tìm ra điểm cân bằng tối ưu giữa phân tán rủi ro và chuyên môn hóa, đảm bảo hiệu quả hoạt động ngân hàng bền vững và duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo quy định. Việc xây dựng một danh mục cho vay hiệu quả không phải là một công thức cố định mà là một quá trình linh hoạt, đòi hỏi sự phân tích liên tục và điều chỉnh kịp thời theo diễn biến của thị trường và năng lực nội tại của ngân hàng.

5.1. Định hướng cho nhà quản trị ngân hàng tại Việt Nam

Nhà quản trị cần đánh giá lại chiến lược cơ cấu tín dụng hiện tại. Không nên coi đa dạng hóa là mục tiêu duy nhất. Thay vào đó, cần xác định các lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế cạnh tranh thực sự để tập trung đầu tư. Đồng thời, phải đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và nhân sự để nâng cao năng lực thẩm định, giám sát và xử lý rủi ro, đặc biệt là trong các danh mục cho vay có mức độ tập trung cao. Tăng trưởng tín dụng phải đi kèm với chất lượng và sự an toàn.

5.2. Cân bằng tối ưu giữa phân tán rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận

Sự cân bằng lý tưởng không phải là đa dạng hóa hoàn toàn hay tập trung tuyệt đối. Nó nằm ở một điểm mà lợi ích biên từ việc chuyên môn hóa (giảm chi phí thông tin, giám sát hiệu quả hơn) bằng với lợi ích biên từ việc phân tán rủi ro (giảm thiểu tác động từ cú sốc của một ngành). Việc tìm ra điểm cân bằng này đòi hỏi ngân hàng phải liên tục phân tích dữ liệu lịch sử, sử dụng các mô hình dự báo rủi ro tiên tiến và có một chiến lược rõ ràng, được truyền thông nhất quán trong toàn hệ thống. Đây là chìa khóa để đạt được hiệu quả hoạt động ngân hàng một cách bền vững trong dài hạn.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------- HUỲNH JAPAN TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC CHO VAY ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 download by : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------- HUỲNH JAPAN TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC CHO VAY ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên Ngành: Tài Chính − Ngân Hàng Mã số: 8.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PSG. ĐẶNG VĂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 download by : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Với cơ chế trung gian huy động tiền gửi từ ngƣời tiết kiệm và cung cấp vốn cho khách hàng vay, các ngân hàng từ lâu luôn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Chiến lƣợc tiếp cận đa dạng hóa danh mục cho vay mà các ngân hàng nên theo đuổi để tối ƣu hóa hiệu quả hoạt động và từ đó đóng góp vào sự ổn định tài chính là một vấn đề không kém phần quan trọng trong bối cảnh này. Trong nghiên cứu này, tác giả cố gắng trả lời một khía cạnh của vấn đề này bằng cách ƣớc tính tác động của mức độ đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận ngân hàng, sử dụng số liệu hàng năm từ 25 ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2017. Dữ liệu đƣợc sử dụng là dữ liệu bảng không cân bằng và các phƣơng pháp phân tích hồi quy Pooled OLS, FEM và REM đƣợc sử dụng để kiểm định. Mô hình đƣợc xây dựng bao gồm biến đƣợc giải thích là lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đại diện cho lợi nhuận ngân hàng, các biến giải thích ngoài biến chính HHI đại diện mức độ đa dạng hóa danh mục cho vay còn có các biến kiểm soát là logarit tự nhiên tổng tài sản (Size), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (Eq) và tỷ lệ chi phí nhân sự trên tổng tài sản (Per).

Kết quả hồi quy của mô hình FEM là mô hình phù hợp nhất đã cho thấy việc đa dạng hóa danh mục cho vay có tác động nghịch biến đến lợi nhuận ngân hàng. Nhƣ vậy tại điều kiện hoạt động của thị trƣờng ngân hàng Việt Nam, danh mục cho vay đa dạng hóa sẽ không mang lại lợi nhuận tốt hơn so với các danh mục cho vay tập trung tại các ngân hàng. Một sự tập trung danh mục cho vay cao hơn vào những ngành nghề sinh lời cao sẽ đem lại hiệu quả lợi nhuận tốt hơn cho các ngân hàng, trong bối cảnh các ngân hàng giám sát chặt chẽ đƣợc ngành nghề cho vay. download by : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Huỳnh Japan Sinh ngày: 09 tháng 09 năm 1994, tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Là học viên cao học khóa XVIII của Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.

Hồ Chí Minh Mã số học viên: 020118160089 Cam đoan đề tài: “Tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” Chuyên ngành: Tài chính − Ngân hàng Mã số: 8.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Đặng Văn Dân Luận văn đƣợc thực hiện tại: Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2018 Ký tên Huỳnh Japan download by : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TÓM TẮT LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH CHƢƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp và nội dung nghiên cứu .5 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây .6 Đóng góp của đề tài .7 Bố cục bài nghiên cứu .7 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.1 Cơ sở lý luận về danh mục cho vay của ngân hàng thƣơng mại .1 Khái niệm hoạt động cho vay .2 Danh mục cho vay .1 Khái niệm danh mục cho vay.2 Phân loại danh mục cho vay .3 Đa dạng hóa danh mục cho vay .1 Nội dung đa dạng hoá danh mục cho vay .2 Chỉ số đánh giá mức độ đa dạng hóa .2 Cơ sở lý luận về lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại .2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của của ngân hàng .1 Giá trị lợi nhuận tuyệt đối .21 download by : skknchat@gmail.2 Giá trị lợi nhuận tƣơng đối .3 Sự cần thiết phải gia tăng lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại .3 Cơ sở lý luận về rủi ro liên quan đến danh mục cho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại .2 Hậu quả của rủi ro liên quan đến danh mục cho vay .3 Biện pháp hạn chế rủi ro liên quan đến danh mục cho vay .4 Cơ sở lý luận về tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại .1 Lý thuyết ngân hàng truyền thống .2 Lý thuyết tài chính doanh nghiệp .3 Lý thuyết danh mục đầu tƣ hiện đại .4 Lý thuyết về hiệu ứng đa dạng hóa phi tuyến tính .5 Các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của danh mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại .1 Nghiên cứu của Andreas Behr, Andreas Kamp, Christoph Memmel và Andreas Pfingsten (2007) .2 Nghiên cứu của Benjamin M.Fazio và Daniel O.3 Nghiên cứu của Sigve Aarflot và Lars Arnegård (2017) .35 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .2 Dữ liệu nghiên cứu .3 Các biến nghiên cứu .1 Biến đo lƣờng lợi nhuận hoạt động của ngân hàng .2 Biến đo lƣờng mức độ đa dạng hóa danh mục cho vay .3 Các biến kiểm soát .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .45 download by : skknchat@gmail.1 Các mô hình nghiên cứu .1 Mô hình bình phƣơng tối thiểu gộp (Pooled OLS) .2 Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) .3 Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) .2 Lựa chọn mô hình hồi quy .3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .48 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả và phân tích tƣơng quan .1 Thống kê mô tả .2 Phân tích tƣơng quan .2 Kết quả hồi quy.1 Kiểm định và lựa chọn mô hình.2 Kiểm định và xử lý các khuyết tật mô hình .1 Kiểm định khuyết tật mô hình .2 Xử lý khuyết tật mô hình .3 Thảo luận kết quả thực nghiệm .59 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý .2 Một số hàm ý trong xây dựng danh mục cho vay .3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tƣơng lai .66 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5.69 DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC download by : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT FEM Fixed Effects Model - Mô hình tác động cố định Feasible Generalized Least Squares - Bình phƣơng tối thiểu tổng quát FGLS khả thi GMM General Moment Method - Phƣơng pháp moment tổng quán HHI Herfindahl Hirschman Index - Chỉ số Hirschman Herfindahl NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại OLS Ordinary Least Squares - Bình phƣơng tối thiểu thông thƣờng Pooled OLS Pooled Ordinary Least Squares - Bình phƣơng tối thiểu gộp REM Random Effects Model - Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return On Asset - Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROE Return On Equity - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu SE Shannon Entropy - Chỉ số Shannon Entropy TCTD Tổ chức tín dụng TNHH Trách nhiệm hữu hạn VIF Variance Inflation Factor - Nhân tử phóng đại phƣơng sai download by : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Cơ cấu danh mục cho vay của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình .2 Hệ số tƣơng quan giữa các biến độc lập trong mô hình .3 Hệ số nhân tử phóng đại phƣơng sai của các biến nghiên cứu.4 Kết quả hồi quy theo các mô hình Pooled OLS, FEM và REM .5 Kết quả kiểm định F và Hausman để lựa chọn mô hình.6 Kết quả kiểm định các khuyết tật của mô hình FEM .7 Kết quả hồi quy theo mô hình FEM có hiệu chỉnh phƣơng sai sai số thay đổi và tự tƣơng quan .58 download by : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 ROA bình quân của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 .2 Chỉ số HHI bình quân của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 .53 download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài Một hệ thống tài chính hiệu quả là nền tảng quan trọng để mỗi quốc gia có điều kiện ổn định và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, mang lại sự thịnh vƣợng cho toàn xã hội. Với tính chất trung gian trong các giao dịch tài chính, ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong mắc xích luân chuyển vốn từ ngƣời tiết kiệm sang ngƣời vay với cơ hội đầu tƣ sinh lời hiệu quả. Trong xu thế hiện đại hóa của hoạt động ngân hàng, các mảng nghiệp vụ kinh doanh của hệ thống ngân hàng đang dần chuyển dịch sang hƣớng dịch vụ, nhằm đa dạng hóa các hoạt động sinh lời của mình và giảm đi rủi ro từ nghiệp vụ cho vay truyền thống. Tuy nhiên, với bản chất là trung gian luân chuyển vốn – vừa huy động và vừa cho vay thì có thể thấy rằng với hầu hết các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) tại Việt Nam hiện nay, cho vay vẫn luôn là hoạt động kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất.

Thời gian gần đây ngƣời ta đã chứng kiến rất nhiều khó khăn đối với hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam, mà một trong những nguyên nhân chi phối chủ yếu xuất phát từ việc vốn vay đƣợc rót vào những ngành nghề, những đối tƣợng không đem lại hiệu quả, hay nói cách khác là danh mục cho vay của ngân hàng lúc này không sinh lời cho ngân hàng sở hữu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ