chương 1, chúng tôi nêu lên lịch sử vấn đề và trình bày những cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài. Chương 2 nghiên cứu kỹ về cú phân từ định ngữ và đối chiếu chúng với các kết cấu tương đương tiếng Việt là ngữ động từ định ngữ. Chương 3 nghiên cứu về cú phân từ trạng ngữ tiếng Anh và đối chiếu chúng với ngữ động từ trạng ngữ tiếng Việt. Chương 4 khảo sát cách dịch CPT trong các tác phẩm văn học bằng tiếng Anh sang tiếng Việt, đề xuất giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại.
13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm và tình hình nghiên cứu CPTĐN và CPTTN 1. Khái niệm CPTĐN và CPTTN 1. Sơ lƣợc về phân từ và cú phân từ Động từ tiếng Anh có hai dạng biến hình là dạng động từ có đuôi -ing như breaking, going, drinking, making, beginning, opening thường được gọi là phân từ hiện tại (present participle) và dạng động từ như broken, gone, drunk, made, begun, và một số lớn có đuôi -ed được gọi là phân từ quá khứ (past participle).
Ngoài chức năng chính là kết hợp với các trợ động từ để tạo nên các ngữ động từ (verb phrase) đóng vai trò làm vị ngữ trong câu, hai loại phân từ này còn có thể kết hợp với những thành tổ phụ khác tạo nên những cú phân từ (participle clause) (CPT). Các CPT này có chức năng cú pháp khá đa dạng và các nhà Anh ngữ học có quan điểm không giống nhau về vấn đề này. Quirk và các tác giả cuốn “A Comprehensive Grammar of the English Language - CGEL” (Ngữ Pháp tiếng Anh tổng hợp) cho rằng cú -ing (-ing clause) hay CPT hiện tại có 6 chức năng cú pháp [110, tr. Biber và các tác giả cuốn “Longman Grammar of Spoken and Written English” cho rằng con số đó là 9 [157, tr.
Kết hợp cả hai quan điểm trên, chúng tôi thấy CPT hiện tại có 8 chức năng cú pháp như sau: chủ ngữ (1a), bổ ngữ trực tiếp (1b), bổ ngữ của chủ ngữ (subject complement) (1c), phần xen (appositive) (1d), bổ ngữ của tính từ (adjectival complementation), bổ ngữ của giới từ (prepositional complement) (1f), trạng ngữ (1g), một phần của cụm danh từ (part of noun phrase) hay định ngữ (1h). Ví dụ: (1) a) Watching television keeps them out of mischief. b) He enjoys playing practical jokes. c) Her first job had been selling computers.
d) His current research, investigating attitudes to racial stereotypes, takes up most of his time. e) They are busy preparing a barbecue. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com f) I‟m responsible for drawing up the budget. 1063] g) Having established the direction of the line, we now wish to find some point on the line.
h) The man making the bogus collections was described as middle aged. 200] Cú -ed (-ed clause) hay CPT quá khứ có chức năng cú pháp hẹp hơn so với CPT hiện tại. Chúng chỉ có thể đóng vai trò làm bổ ngữ trực tiếp (2a), trạng ngữ (2b) hay định ngữ (2c). Ví dụ: (2) a) Two-year-old Constantin will have his cleft palate repaired.
b) Taken in the order shown they provide propulsive jets increasing mass flow and increasing jet velocity. c) There wasn‟t a scrap of evidence to link him with the body found on the Thames foreshore at low tide. 200] Ở đây cần bàn thêm về thuật ngữ clause và cách dịch nó sang tiếng Việt. Từ “clause” được “Oxford Advanced Learner‟s Dictionary” định nghĩa là “một nhóm từ gồm chủ ngữ, động từ tạo thành một câu hoặc phần của một câu” (a group of words that includes a subject and a verb, and forms a sentence or part of a sentence).
Trong các từ điển song ngữ hiện đang lưu hành tại Việt Nam, “clause” được dịch là mệnh đề “với sự ngầm định rằng đó là mệnh đề dùng trong ngôn ngữ” [6, tr. Cách gọi này có phần hơi bất tiện vì cần phải phân biệt nó với khái niệm “mệnh đề” của lôgic. Chính vì vậy, chúng tôi chọn cách dịch “clause” là “cú”, một khái niệm được hai nhà ngữ pháp Trương Văn Chình và Nguyễn Hiến Lê đề xuất dùng thay cho “mệnh đề ngôn ngữ” và được sử dụng ngày càng rộng rãi trong giới Việt ngữ học. Vì CPT có chức năng cú pháp đa dạng như vậy nên trong khuôn khổ của luận án này chúng tôi chỉ xem xét hai loại CPT là CPT định ngữ (adjectival participle clause) (3a,b) và CPT trạng ngữ (adverbial participle clause) hay còn được gọi là các trạng ngữ tự do (free adjunct) (3c,d), lấy chúng làm đối tượng để so sánh với các kết cấu tương đương trong tiếng Việt.
Ví dụ: 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com (3) a)We stood on the bridge connecting the two halves of the building. b) The weapon used in the murder has now been found. 148] c) Opening her eyes, the baby began to cry. d) Faced with a bill for $10,000, John has taken an extra job.
150] Để cho ngắn gọn và tiện theo dõi, từ đây chúng tôi sẽ viết tắt các kết cấu này là CPTĐN (cú phân từ định ngữ) và CPTTN (cú phân từ trạng ngữ) CPT là các kết cấu có dạng phân từ của động từ còn giữ được nhiều đặc điểm của động từ nhất, đặc biệt là đối với các cú -ing. Dạng -ing của động từ trong các ví dụ (1a-f) có nhiều đặc điểm của danh từ và có thể sẽ là đối tượng của một nghiên cứu khác. Về CPTTN, ngoài hai loại CPTTN trong các ví dụ (3c) và (3d), tiếng Anh còn có một loại CPTTN nữa được đa số các nhà nghiên cứu gọi là cú tuyệt đối (absolutes). Đây là CPTTN có 2 thành phần làm trung tâm là chủ ngữ và phân từ.
Ví dụ: (4) The Dean turned and went out, his gown billowing darkly behind him. 189] Cú tuyệt đối là một dạng cú đặc trưng cho các ngôn ngữ châu Âu mà tiếng Anh là một đại diện. Đặc điểm nổi bật của các kết cấu này là tuy có sự hiện diện của cả danh từ và động từ, sự kết hợp giữa chúng lại chưa tạo thành một cụm chủ vị. Các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt do không có các dạng biến hình khác nhau của động từ nên không có các kết cấu kiểu này.
Sự kết hợp giữa danh từ và động từ như trên nhất thiết sẽ tạo nên một cụm chủ vị. Chúng ta có thể thấy rõ điều này khi dịch câu trên sang tiếng Việt. (4) {Ông trưởng khoa quay phắt người và đi ra, chiếc áo choàng tung bay thành vệt thẫm sau lưng} Chính vì có sự khác biệt cơ bản trên nên trong khuôn khổ luận án này, chúng tôi chỉ xem xét các CPTTN có một thành phần chính là động từ làm trung tâm và lấy chúng làm đối tượng để nghiên cứu và so sánh đối chiếu với các kết cấu tương đương cũng chỉ có một thành phần duy nhất là động từ làm trung tâm trong tiếng Việt. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có các kết cấu vắng chủ ngữ, có phân từ làm trung tâm mà L.
Đó là 1) các kết cấu có phân từ đứng sau liên từ (5a,b); 2) các kết cấu có phân từ đứng sau giới từ như after, before, since, on và in (5c,d); 3) các kết cấu phân từ có it và there (5e,f); 4) các kết cấu phân từ đứng sau with/without (5g,h). Ví dụ: (5) a) Although built before the war, the engine is still in perfect order. b) If travelling north, you must change at Leeds. c) After/On being informed the fight would be delayed, we made other arrangements.
d) Since phoning you this morning, I have changed my plans. e) It being a bank holiday, all the shops were shut. f) There being no further business, I declare the meeting closed. g) With the crowds cheering, the royal party drove to the palace.
h) They debated for hours without a decision being taken. 31-33] Trong các câu loại 1), nghĩa của các kết cấu phân từ phụ thuộc một phần lớn vào các liên từ như although, if, unless. Người ta không thể lược bỏ các liên từ này đi được. Còn các kết cấu có cú trong các câu loại 2) là những cụm giới từ và nghĩa của các câu này phụ thuộc nhiều vào ý nghĩa ngữ pháp của các giới từ như after, on, since,.
Trong các kết cấu có phân từ của các câu loại 3) và 4) có mặt cả chủ ngữ là một thành phần không thể thiếu tạo nên ngữ nghĩa của cú. Tất cả bốn loại trên cũng không phải là đối tượng nghiên cứu của chúng tôi trong luận án này. Cú phân từ định ngữ và trạng ngữ tiếng Anh Trước hết chúng ta xem xét khái niệm cú trong tiếng Anh. Cú (clause), theo “Oxford Advanced Learner‟s Dictionary”, là một nhóm từ gồm có một chủ ngữ và một động từ, tạo thành một câu hoặc một phần của câu.
Jacobs (1995) định nghĩa cú “là những kết cấu với một thành tố cụm từ, thường là cụm danh từ, mang mối quan hệ chủ thể (chủ ngữ) và một thành tố khác, ngữ động từ, mang mối quan hệ vị ngữ. Ví dụ: (6) Clara delayed her graduation. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chủ ngữ của cú trên là Clara và ngữ động từ là delayed her graduation. Hai định nghĩa trên cho thấy cú trong tiếng Anh là những kết cấu bao gồm các từ được gắn kết với nhau bằng mối quan hệ chủ-vị, trong đó vị ngữ luôn là động từ.
Các kết cấu phân từ trong các ví dụ chúng tôi vừa đưa ra tuy chỉ có mặt động từ, tức là chỉ có một vế của cú nhưng vẫn được coi là những cú thực sự vì chúng ẩn chứa mối quan hệ chủ vị. Chủ ngữ ở đây không được thể hiện ra rõ nét như trong một cú bình thường mà được hiểu ngầm, hay gọi là “chủ ngữ ẩn” (covert subject) [88, tr. Chúng ta có thể dễ dàng phục nguyên được chủ ngữ và thấy rõ mối quan hệ chủ vị đó. Có thể phục nguyên chủ ngữ của các câu trong ví dụ (3) như sau: (3‟) a) We stood on the bridge (which connects/connected) connecting the two halves of the building.
b) The weapon (that was used) used in the murder has now been found. c) (When she opened her eyes) Opening her eyes, the baby began to cry. d) (Because he is faced) Faced with a bill for $10,000, John has taken an extra job. Trong những kết cấu phân từ trên, ai cũng hiểu là [cái cầu] nối hai nửa ngôi nhà (3‟a), [khẩu súng] dùng trong vụ giết người (3‟b), hay đứa bé bắt đầu khóc [khi nó] mở mắt ra (3‟c) và John kiếm việc làm thêm [vì anh ta] phải đối mặt với cái hóa đơn 10.