Luận án tiến sĩ cú phân từ định ngữ trạng ngữ tiếng anh và các kết cấu tương đương trong tiếng việt 62 22 01 01

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cú phân từ định ngữ trạng ngữ tiếng Anh và các kết cấu tương đương trong tiếng Việt chuyên sâu và chi tiết.

Chuyên ngành

Lý luận ngôn ngữ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2007

244
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Trang bìa phụ

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm và tình hình nghiên cứu CPTĐN và CPTTN

2. CHƯƠNG 2: CÚ PHÂN TỪ ĐỊNH NGỮ TIẾNG ANH VÀ NGỮ ĐỘNG TỪ ĐỊNH NGỮ TIẾNG VIỆT

3. CHƯƠNG 3: CÚ PHÂN TỪ TRẠNG NGỮ TIẾNG ANH VÀ NGỮ ĐỘNG TỪ TRẠNG NGỮ TIẾNG VIỆT

4. CHƯƠNG 4: CÁCH DỊCH CÚ PHÂN TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan về cú phân từ định ngữ và trạng ngữ tiếng Anh

Cú phân từ (CPT) trong tiếng Anh là kết cấu có động từ ở dạng phân từ làm trung tâm, đóng vai trò làm thành tố phụ trong câu phức. Hai loại chính là cú phân từ định ngữ (CPTĐN)cú phân từ trạng ngữ (CPTTN). CPTĐN thường làm định ngữ cho danh từ trung tâm, có thể là dạng phân từ hiện tại (-ing) hoặc phân từ quá khứ (-ed). CPTTN làm trạng ngữ cho động từ vị ngữ, biểu thị các mối quan hệ về thời gian, nguyên nhân, điều kiện, nhượng bộ, v.v. Trong tiếng Việt, không có dạng phân từ như tiếng Anh nhưng có các kết cấu tương đương gọi là ngữ động từ định ngữ (NĐTĐN)ngữ động từ trạng ngữ (NĐTTN), có chức năng và cấu trúc tương tự. Việc hiểu rõ đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa và ngữ dụng của CPT và các kết cấu tương đương trong tiếng Việt là nền tảng quan trọng cho việc giảng dạy và dịch thuật hiệu quả.

1.1. Khái niệm và chức năng của cú phân từ trong tiếng Anh

CPT gồm hai dạng chính: phân từ hiện tại (-ing) và phân từ quá khứ (-ed). CPT hiện tại có nhiều chức năng cú pháp như chủ ngữ, bổ ngữ, định ngữ, trạng ngữ, trong khi CPT quá khứ có chức năng hẹp hơn, chủ yếu làm định ngữ hoặc trạng ngữ. CPT có chủ ngữ ẩn, có thể phục nguyên được, và đóng vai trò làm thành phần phụ trong câu phức. Ví dụ: "The man making the speech is my uncle" (Người đang phát biểu là chú tôi).

1.2. Các kết cấu tương đương trong tiếng Việt và tiêu chí nhận diện

Tiếng Việt không có dạng phân từ nhưng có các kết cấu ngữ động từ định ngữ (NĐTĐN)ngữ động từ trạng ngữ (NĐTTN). NĐTĐN đứng sau danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó, tương đương với CPTĐN. NĐTTN thường đứng đầu câu, biểu thị trạng thái hoặc hành động liên quan đến chủ ngữ, tương đương với CPTTN. Tiêu chí nhận diện dựa trên vị trí, cấu trúc và chức năng ngữ pháp của các kết cấu này.

II. Phân tích thách thức trong việc nhận diện và sử dụng cú phân từ tiếng Anh

Việc nhận diện và sử dụng cú phân từ định ngữtrạng ngữ trong tiếng Anh gặp nhiều khó khăn do tính đa dạng về cấu trúc và ngữ nghĩa. CPTĐN có thể là dạng rút gọn của cú quan hệ, trong khi CPTTN có nhiều mối liên kết ngữ nghĩa phức tạp với cú chính như thời gian, nguyên nhân, điều kiện. Ngoài ra, việc xác định chủ ngữ ẩn trong CPTTN cũng là thách thức lớn. Trong dịch thuật, việc chuyển các CPT này sang tiếng Việt sao cho vừa chính xác vừa tự nhiên cũng đòi hỏi kỹ năng và hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ.

2.1. Vấn đề xác định chủ ngữ ẩn trong cú phân từ trạng ngữ

CPTTN thường có chủ ngữ ẩn không được thể hiện rõ trong câu. Việc xác định chủ ngữ này phụ thuộc vào ngữ cảnh và mối quan hệ với cú chính. Nếu chủ ngữ ẩn không đồng nhất với chủ ngữ cú chính hoặc không rõ ràng, câu có thể bị coi là sai ngữ pháp hoặc gây hiểu nhầm. Ví dụ: "Driving home, I saw a deer" (Tôi lái xe về nhà và thấy một con hươu) – chủ ngữ ẩn là "I".

2.2. Khó khăn trong việc dịch cú phân từ sang tiếng Việt

Dịch CPT sang tiếng Việt không đơn giản do sự khác biệt về cấu trúc ngữ pháp và cách biểu đạt. Ví dụ, CPTĐN "heard by negotiators" nếu dịch trực tiếp thành "được nghe bởi các nhà thương thuyết" sẽ không tự nhiên. Giải pháp là dùng các kết cấu tương đương trong tiếng Việt như "ngăn không cho các tiếng nói đến được tai các nhà thương thuyết" để đảm bảo tính thuần Việt và rõ nghĩa.

III. Phương pháp phân loại và mô tả cú phân từ định ngữ tiếng Anh hiệu quả

CPTĐN được phân loại thành hai nhóm chính: hạn định và không hạn định. CPTĐN hạn định là dạng rút gọn của cú quan hệ xác định, đóng vai trò hậu bổ ngữ trong cụm danh từ. CPTĐN không hạn định thường được tách bằng dấu phẩy và có thể mang tính trạng ngữ. Việc phân loại này giúp hiểu rõ chức năng và cách sử dụng CPTĐN trong câu, đồng thời hỗ trợ việc dịch sang tiếng Việt chính xác hơn.

3.1. Đặc điểm cấu trúc và chức năng của CPTĐN hạn định

CPTĐN hạn định thường đứng ngay sau danh từ trung tâm, bổ nghĩa cho danh từ đó và không được tách bằng dấu phẩy. Ví dụ: "The man writing the letter is my friend" (Người đang viết thư là bạn tôi). Đây là dạng rút gọn của câu quan hệ xác định "The man who is writing the letter".

3.2. Phân biệt CPTĐN không hạn định và vai trò trong câu

CPTĐN không hạn định được tách ra bằng dấu phẩy và thường bổ sung thông tin thêm, có thể mang tính trạng ngữ. Ví dụ: "My father, retired last year, enjoys gardening" (Cha tôi, người đã nghỉ hưu năm ngoái, thích làm vườn). Loại này không giới hạn danh từ mà chỉ bổ sung thông tin.

IV. Bí quyết nhận diện và phân tích cú phân từ trạng ngữ tiếng Anh chuẩn xác

CPTTN là các kết cấu có động từ phân từ làm trung tâm, biểu thị các mối quan hệ ngữ nghĩa như thời gian, nguyên nhân, điều kiện, nhượng bộ với cú chính. Việc nhận diện CPTTN dựa trên vị trí trong câu, dạng phân từ và mối liên kết ngữ nghĩa với cú chính. Nghiên cứu của Bernd Kortmann và các nhà ngữ pháp chức năng như Halliday giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cách hiểu và sử dụng CPTTN.

4.1. Phân loại và tiêu chí nhận diện các loại CPTTN phổ biến

CPTTN được chia thành các nhóm như trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân, điều kiện, nhượng bộ, phương tiện. Tiêu chí nhận diện dựa trên dạng phân từ (hiện tại hoặc quá khứ), vị trí trong câu (thường đứng đầu hoặc sau cú chính) và mối quan hệ ngữ nghĩa với cú chính. Ví dụ: "Feeling tired, she went to bed early" (Cảm thấy mệt, cô ấy đi ngủ sớm).

4.2. Ảnh hưởng của ngữ cảnh và ngữ dụng trong giải thích CPTTN

Giải thích mối liên kết ngữ nghĩa giữa CPTTN và cú chính phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh và suy luận ngữ dụng. Ví dụ, CPTTN có thể biểu thị nguyên nhân hoặc thời gian tùy thuộc vào động từ chính và ngữ cảnh. Halliday nhấn mạnh vai trò của mối quan hệ lôgic-ngữ nghĩa trong việc xác định chức năng của CPTTN.

V. Ứng dụng thực tiễn và phương pháp dịch cú phân từ tiếng Anh sang tiếng Việt

Việc dịch CPT tiếng Anh sang tiếng Việt đòi hỏi hiểu sâu sắc về cấu trúc và chức năng của CPT cũng như các kết cấu tương đương trong tiếng Việt. Các phương pháp dịch bao gồm chuyển đổi thành ngữ động từ định ngữ hoặc trạng ngữ trong tiếng Việt, sử dụng các cụm từ hoặc câu phức để diễn đạt ý nghĩa đầy đủ và tự nhiên. Nghiên cứu dịch thuật giúp nâng cao chất lượng bản dịch và hỗ trợ người học tiếng Anh vượt qua khó khăn khi gặp CPT.

5.1. Các phương pháp dịch cú phân từ định ngữ sang tiếng Việt hiệu quả

CPTĐN có thể được dịch thành ngữ động từ định ngữ trong tiếng Việt hoặc chuyển thành các mệnh đề quan hệ đầy đủ. Ví dụ, "The weapon used in the murder" được dịch là "Khẩu súng được sử dụng trong vụ án" hoặc "Khẩu súng mà kẻ giết người dùng". Việc lựa chọn phương án dịch phù hợp tùy thuộc vào ngữ cảnh và phong cách văn bản.

5.2. Giải pháp dịch cú phân từ trạng ngữ đảm bảo tính tự nhiên và chính xác

CPTTN thường được dịch thành các trạng ngữ hoặc câu phụ trong tiếng Việt, giữ nguyên mối quan hệ ngữ nghĩa với câu chính. Ví dụ, "Feeling tired, she went to bed early" có thể dịch là "Cảm thấy mệt, cô ấy đi ngủ sớm". Cần tránh dịch trực tiếp theo cấu trúc tiếng Anh để đảm bảo sự tự nhiên và dễ hiểu.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu cú phân từ tiếng Anh và tương đương tiếng Việt

Nghiên cứu về cú phân từ định ngữ, trạng ngữ tiếng Anh và các kết cấu tương đương trong tiếng Việt là lĩnh vực còn nhiều tiềm năng phát triển. Việc hiểu rõ đặc điểm cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng của các kết cấu này góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy, học tập và dịch thuật. Triển vọng nghiên cứu bao gồm mở rộng phân tích các dạng CPT khác, khảo sát sâu hơn về mối quan hệ ngữ nghĩa liên cú và phát triển các phương pháp dịch thuật tối ưu hơn, phù hợp với đặc thù ngôn ngữ Việt Nam.

6.1. Tổng kết những đóng góp lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đã hệ thống hóa kiến thức về CPT tiếng Anh và các kết cấu tương đương tiếng Việt, làm rõ các đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Đồng thời, đề xuất các giải pháp dịch thuật giúp cải thiện chất lượng bản dịch và hỗ trợ người học tiếng Anh như ngoại ngữ.

6.2. Hướng nghiên cứu tương lai và ứng dụng mở rộng

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào các dạng CPT phức tạp hơn, mối quan hệ giữa CPT và các thành phần câu khác, cũng như phát triển công cụ hỗ trợ dịch thuật tự động. Ứng dụng nghiên cứu có thể mở rộng sang lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên và giảng dạy tiếng Anh nâng cao.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, chúng tôi nêu lên lịch sử vấn đề và trình bày những cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài. Chương 2 nghiên cứu kỹ về cú phân từ định ngữ và đối chiếu chúng với các kết cấu tương đương tiếng Việt là ngữ động từ định ngữ. Chương 3 nghiên cứu về cú phân từ trạng ngữ tiếng Anh và đối chiếu chúng với ngữ động từ trạng ngữ tiếng Việt. Chương 4 khảo sát cách dịch CPT trong các tác phẩm văn học bằng tiếng Anh sang tiếng Việt, đề xuất giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại.

13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm và tình hình nghiên cứu CPTĐN và CPTTN 1. Khái niệm CPTĐN và CPTTN 1. Sơ lƣợc về phân từ và cú phân từ Động từ tiếng Anh có hai dạng biến hình là dạng động từ có đuôi -ing như breaking, going, drinking, making, beginning, opening thường được gọi là phân từ hiện tại (present participle) và dạng động từ như broken, gone, drunk, made, begun, và một số lớn có đuôi -ed được gọi là phân từ quá khứ (past participle).

Ngoài chức năng chính là kết hợp với các trợ động từ để tạo nên các ngữ động từ (verb phrase) đóng vai trò làm vị ngữ trong câu, hai loại phân từ này còn có thể kết hợp với những thành tổ phụ khác tạo nên những cú phân từ (participle clause) (CPT). Các CPT này có chức năng cú pháp khá đa dạng và các nhà Anh ngữ học có quan điểm không giống nhau về vấn đề này. Quirk và các tác giả cuốn “A Comprehensive Grammar of the English Language - CGEL” (Ngữ Pháp tiếng Anh tổng hợp) cho rằng cú -ing (-ing clause) hay CPT hiện tại có 6 chức năng cú pháp [110, tr. Biber và các tác giả cuốn “Longman Grammar of Spoken and Written English” cho rằng con số đó là 9 [157, tr.

Kết hợp cả hai quan điểm trên, chúng tôi thấy CPT hiện tại có 8 chức năng cú pháp như sau: chủ ngữ (1a), bổ ngữ trực tiếp (1b), bổ ngữ của chủ ngữ (subject complement) (1c), phần xen (appositive) (1d), bổ ngữ của tính từ (adjectival complementation), bổ ngữ của giới từ (prepositional complement) (1f), trạng ngữ (1g), một phần của cụm danh từ (part of noun phrase) hay định ngữ (1h). Ví dụ: (1) a) Watching television keeps them out of mischief. b) He enjoys playing practical jokes. c) Her first job had been selling computers.

d) His current research, investigating attitudes to racial stereotypes, takes up most of his time. e) They are busy preparing a barbecue. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com f) I‟m responsible for drawing up the budget. 1063] g) Having established the direction of the line, we now wish to find some point on the line.

h) The man making the bogus collections was described as middle aged. 200] Cú -ed (-ed clause) hay CPT quá khứ có chức năng cú pháp hẹp hơn so với CPT hiện tại. Chúng chỉ có thể đóng vai trò làm bổ ngữ trực tiếp (2a), trạng ngữ (2b) hay định ngữ (2c). Ví dụ: (2) a) Two-year-old Constantin will have his cleft palate repaired.

b) Taken in the order shown they provide propulsive jets increasing mass flow and increasing jet velocity. c) There wasn‟t a scrap of evidence to link him with the body found on the Thames foreshore at low tide. 200] Ở đây cần bàn thêm về thuật ngữ clause và cách dịch nó sang tiếng Việt. Từ “clause” được “Oxford Advanced Learner‟s Dictionary” định nghĩa là “một nhóm từ gồm chủ ngữ, động từ tạo thành một câu hoặc phần của một câu” (a group of words that includes a subject and a verb, and forms a sentence or part of a sentence).

Trong các từ điển song ngữ hiện đang lưu hành tại Việt Nam, “clause” được dịch là mệnh đề “với sự ngầm định rằng đó là mệnh đề dùng trong ngôn ngữ” [6, tr. Cách gọi này có phần hơi bất tiện vì cần phải phân biệt nó với khái niệm “mệnh đề” của lôgic. Chính vì vậy, chúng tôi chọn cách dịch “clause” là “cú”, một khái niệm được hai nhà ngữ pháp Trương Văn Chình và Nguyễn Hiến Lê đề xuất dùng thay cho “mệnh đề ngôn ngữ” và được sử dụng ngày càng rộng rãi trong giới Việt ngữ học. Vì CPT có chức năng cú pháp đa dạng như vậy nên trong khuôn khổ của luận án này chúng tôi chỉ xem xét hai loại CPT là CPT định ngữ (adjectival participle clause) (3a,b) và CPT trạng ngữ (adverbial participle clause) hay còn được gọi là các trạng ngữ tự do (free adjunct) (3c,d), lấy chúng làm đối tượng để so sánh với các kết cấu tương đương trong tiếng Việt.

Ví dụ: 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com (3) a)We stood on the bridge connecting the two halves of the building. b) The weapon used in the murder has now been found. 148] c) Opening her eyes, the baby began to cry. d) Faced with a bill for $10,000, John has taken an extra job.

150] Để cho ngắn gọn và tiện theo dõi, từ đây chúng tôi sẽ viết tắt các kết cấu này là CPTĐN (cú phân từ định ngữ) và CPTTN (cú phân từ trạng ngữ) CPT là các kết cấu có dạng phân từ của động từ còn giữ được nhiều đặc điểm của động từ nhất, đặc biệt là đối với các cú -ing. Dạng -ing của động từ trong các ví dụ (1a-f) có nhiều đặc điểm của danh từ và có thể sẽ là đối tượng của một nghiên cứu khác. Về CPTTN, ngoài hai loại CPTTN trong các ví dụ (3c) và (3d), tiếng Anh còn có một loại CPTTN nữa được đa số các nhà nghiên cứu gọi là cú tuyệt đối (absolutes). Đây là CPTTN có 2 thành phần làm trung tâm là chủ ngữ và phân từ.

Ví dụ: (4) The Dean turned and went out, his gown billowing darkly behind him. 189] Cú tuyệt đối là một dạng cú đặc trưng cho các ngôn ngữ châu Âu mà tiếng Anh là một đại diện. Đặc điểm nổi bật của các kết cấu này là tuy có sự hiện diện của cả danh từ và động từ, sự kết hợp giữa chúng lại chưa tạo thành một cụm chủ vị. Các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt do không có các dạng biến hình khác nhau của động từ nên không có các kết cấu kiểu này.

Sự kết hợp giữa danh từ và động từ như trên nhất thiết sẽ tạo nên một cụm chủ vị. Chúng ta có thể thấy rõ điều này khi dịch câu trên sang tiếng Việt. (4) {Ông trưởng khoa quay phắt người và đi ra, chiếc áo choàng tung bay thành vệt thẫm sau lưng} Chính vì có sự khác biệt cơ bản trên nên trong khuôn khổ luận án này, chúng tôi chỉ xem xét các CPTTN có một thành phần chính là động từ làm trung tâm và lấy chúng làm đối tượng để nghiên cứu và so sánh đối chiếu với các kết cấu tương đương cũng chỉ có một thành phần duy nhất là động từ làm trung tâm trong tiếng Việt. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có các kết cấu vắng chủ ngữ, có phân từ làm trung tâm mà L.

Đó là 1) các kết cấu có phân từ đứng sau liên từ (5a,b); 2) các kết cấu có phân từ đứng sau giới từ như after, before, since, on và in (5c,d); 3) các kết cấu phân từ có it và there (5e,f); 4) các kết cấu phân từ đứng sau with/without (5g,h). Ví dụ: (5) a) Although built before the war, the engine is still in perfect order. b) If travelling north, you must change at Leeds. c) After/On being informed the fight would be delayed, we made other arrangements.

d) Since phoning you this morning, I have changed my plans. e) It being a bank holiday, all the shops were shut. f) There being no further business, I declare the meeting closed. g) With the crowds cheering, the royal party drove to the palace.

h) They debated for hours without a decision being taken. 31-33] Trong các câu loại 1), nghĩa của các kết cấu phân từ phụ thuộc một phần lớn vào các liên từ như although, if, unless. Người ta không thể lược bỏ các liên từ này đi được. Còn các kết cấu có cú trong các câu loại 2) là những cụm giới từ và nghĩa của các câu này phụ thuộc nhiều vào ý nghĩa ngữ pháp của các giới từ như after, on, since,.

Trong các kết cấu có phân từ của các câu loại 3) và 4) có mặt cả chủ ngữ là một thành phần không thể thiếu tạo nên ngữ nghĩa của cú. Tất cả bốn loại trên cũng không phải là đối tượng nghiên cứu của chúng tôi trong luận án này. Cú phân từ định ngữ và trạng ngữ tiếng Anh Trước hết chúng ta xem xét khái niệm cú trong tiếng Anh. Cú (clause), theo “Oxford Advanced Learner‟s Dictionary”, là một nhóm từ gồm có một chủ ngữ và một động từ, tạo thành một câu hoặc một phần của câu.

Jacobs (1995) định nghĩa cú “là những kết cấu với một thành tố cụm từ, thường là cụm danh từ, mang mối quan hệ chủ thể (chủ ngữ) và một thành tố khác, ngữ động từ, mang mối quan hệ vị ngữ. Ví dụ: (6) Clara delayed her graduation. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chủ ngữ của cú trên là Clara và ngữ động từ là delayed her graduation. Hai định nghĩa trên cho thấy cú trong tiếng Anh là những kết cấu bao gồm các từ được gắn kết với nhau bằng mối quan hệ chủ-vị, trong đó vị ngữ luôn là động từ.

Các kết cấu phân từ trong các ví dụ chúng tôi vừa đưa ra tuy chỉ có mặt động từ, tức là chỉ có một vế của cú nhưng vẫn được coi là những cú thực sự vì chúng ẩn chứa mối quan hệ chủ vị. Chủ ngữ ở đây không được thể hiện ra rõ nét như trong một cú bình thường mà được hiểu ngầm, hay gọi là “chủ ngữ ẩn” (covert subject) [88, tr. Chúng ta có thể dễ dàng phục nguyên được chủ ngữ và thấy rõ mối quan hệ chủ vị đó. Có thể phục nguyên chủ ngữ của các câu trong ví dụ (3) như sau: (3‟) a) We stood on the bridge (which connects/connected) connecting the two halves of the building.

b) The weapon (that was used) used in the murder has now been found. c) (When she opened her eyes) Opening her eyes, the baby began to cry. d) (Because he is faced) Faced with a bill for $10,000, John has taken an extra job. Trong những kết cấu phân từ trên, ai cũng hiểu là [cái cầu] nối hai nửa ngôi nhà (3‟a), [khẩu súng] dùng trong vụ giết người (3‟b), hay đứa bé bắt đầu khóc [khi nó] mở mắt ra (3‟c) và John kiếm việc làm thêm [vì anh ta] phải đối mặt với cái hóa đơn 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ