CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về son môi 1. Khái niệm Son môi là mỹ phẩm có chứa sắc tố, dầu, sáp, chất làm mềm da; có tác dụng tô thoa tạo màu sắc, tạo bề mặt và bảo vệ đôi môi.
Son môi tự nhiên là loại son môi được tạo ra từ các nguyên liệu tự nhiên, thường không chứa hóa chất độc hại hay chất bảo quản nhân tạo. Những loại son này có thể có màu hoặc không màu nhưng thường là các màu tự nhiên, có khả năng nuôi dưỡng và bảo vệ môi. Chúng giúp làm mềm môi, tạo cảm giác mịn màng, đều màu và có độ bám dính nhất định. Lịch sử son môi Từ những năm 3500 Trước Công Nguyên, son môi đã được ra đời.
Thỏi son đầu tiên được tạo ra với sự kết hợp của đá đỏ nghiền vụn, chì trắng. Được sử dụng bởi nữ hoàng Sumer Schub-ad của dân tộc người SUMER. Họ đã tạo ra son môi bằng cách nghiền nát những viên đá quý. Người Ai Cập cổ đại đã tô son môi để phô bày địa vị xã hội hơn là giới tính.
Phụ nữ Ai Cập cổ đã sử dụng đất hoàng thổ đỏ, màu đỏ son và các sắc tố khác để tạo ra một loạt các sắc thái từ màu cam cho đến hồng và đen. Ở đế chế Hy Lạp, vào năm thứ 1000 trước Công Nguyên, gái mại dâm dùng son môi để phân biệt họ với những phụ nữ quý tộc. Tuy nhiên, cho đến năm 700 trước Công Nguyên, phụ nữ Hy Lạp đã sử dụng son môi mà không quan tâm đến địa vị xã hội. Họ tạo ra màu son bằng những nguyên liệu kì lạ như rong biển, hoa, quả berry nghiền, đất hoàng thổ đỏ, phân cá sấu và các loại nhựa thông khác.
Chất nhuộm màu môi bắt đầu phổ biến vào thế kỷ XVI tại Anh. Dưới thời kỳ Nữ hoàng Elizabeth I, đôi môi đỏ tươi sáng và một khuôn mặt trắng bệch đã trở thành mốt thời thượng. Công thức son môi của nữ hoàng bao gồm phẩm son, cao su Ả Rập, lòng trắng trứng và sữa quả sung. Sinh lý môi [1] Cấu trúc môi: + Môi gồm niêm mạc và da.
+ Bề ngoài phủ biểu bì, lông, tuyến mồi hồi, tuyến bã nhờn. 12 SV: Trần Thị Trâm GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân + Đánh dấu đường viền giữa môi và da, biểu mô hơi sừng hóa, không lông, tuyến mồ hôi, nhưng 50% người có tuyến bã nhờn, nhiều mạch máu. + Bề trong phủ biểu mô không sừng hóa, nhiều tuyến nước bọt nhỏ.
+ Đường viền môi đỏ do sừng hóa ít, sắc tố giảm, dễ thấy mạch máu nhỏ, là khu vực dùng mỹ phẩm. Khả năng giữ ẩm của môi: + Viê ̣c sản xuấ t các chấ t dưỡng ẩ m tự nhiên ở môi rấ t thấ p. Ngoài ra, môi cũng chứa ít nước hơn các vùng khác trên khuôn mă ̣t và mấ t nước nhanh hơn so với vùng má. Kế t quả là môi có thể trở nên khô và dễ bi ̣nứt nẻ.
+ Môi có tốc độ thay thế tế bào nhanh nên phục hồi nhanh sau tổn thương. + Môi rất nhạy cảm do nhiều thụ thể cảm giác, nhạy với cảm ứng, hóa chất, vi khuẩn. + Môi thiếu tế bào sừng và melanin nên nhạy cảm với ánh nắng, dễ nhiễm nấm và vi khuẩn. + Theo thời gian, môi mỏng đi, mất cấu trúc xương và khối lượng mô mềm, dẫn đến các thay đổi xung quanh miệng, gồm nếp nhăn sâu làm cho son môi chảy.
Sự bắt màu của môi: + Cấu tạo của môi tương tự da, nhưng không có lông và tuyến nhờn, do đó khả năng bắt màu của môi rất khác biệt so với da. + Sự bắt màu của môi là quá trình mà môi hấp thụ ánh sáng và phản chiếu lại một phổ màu nhất định. Sự bắt màu phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần của môi và cách ánh sáng tương tác với chúng. + Môi có các lớp mô cung cấp màu sắc tự nhiên, chứa rất ít tế bào Melanocyte, hợp chất chống oxy hóa giúp tạo ra Melanin – một chất có trong da và tạo ra sự đậm màu.
Sự có mặt của Melanin nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến màu sắc tự nhiên của môi. + Ngoài ra, màu sắc của môi cũng phụ thuộc vào sự tương tác giữa ánh sáng và các chất khác như collagen, máu và mỡ trong môi. Các chất này có thể phản xạ, hấp thụ hoặc truyền ánh sáng dự trên tỷ lệ phản xạ, ,hấp thụ và truyền ánh sáng dựa trên tỷ lệ phản xạ, hấp thụ và truyền. Kết quả là một phổ màu đa dạng với các màu sắc khác nhau như đỏ, hồng, cam, nâu, tím,.
+ Các yếu tố khác như sức khỏe tuổi tác, môi trường và các yếu tố di truyền cũng có thể ảnh hưởng đến màu sắc tự nhiên của môi. 13 SV: Trần Thị Trâm GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân 1. Một số loại son môi Son kem (Creame Lipstick): Son kem có chứa nhiều dưỡng chất cho môi, giúp môi ẩm mượt và bám màu lâu.
Dạng sệt, đặc sánh khi thoa lên môi sẽ cho cảm giác ẩm ướt nhưng sẽ khô khá nhanh. Đây là lựa chọn tốt cho những người muốn môi đẹp và đồng thời dưỡng môi. Son nước (Lip Tint): Son nước có kết cấu lỏng và mỏng nhẹ trên môi. Đây là loại son bền màu và không bị trôi khi ăn uống.
Son lì (Matte Lipstick): Son lì có độ bám màu tốt, giữ màu lâu và tạo lớp finish mờ. Son bóng (Lip Gloss): Son bóng mang lại hiệu ứng bóng mượt cho môi và thường có chứa dưỡng môi. Son nhũ (Pearly/Frost Lipstick): Son nhũ có chứa hạt nhũ sáng, tạo hiệu ứng ánh kim cho môi. Son satin: Kết hợp giữa son lì và son dưỡng, mang lại màu sắc đẹp và dưỡng ẩm cho môi.
Son dưỡng (Lip Balm): Son dưỡng giúp dưỡng ẩm cho môi và thường không có màu sắc. Mỹ phẩm chăm sóc môi Có nhiều loại sản phẩm mỹ phẩm được thiết kế đặc biệt để chăm sóc và làm đẹp cho môi. Một số loại phổ biến: Son môi: Là một sản phẩm không thể thiếu trong công việc chăm sóc môi. Chúng có thể cung cấp độ ẩm, bảo vệ và làm mềm môi, đồng thời tạo màu sắc và sự rạng rỡ cho môi.
Son dưỡng môi (Lip Balm): Chứa các thành phần dưỡng ẩm như dầu dừa, vitamin E, bơ hạt mỡ. để giữ ẩm cho môi mềm mại và ngăn chặn tình trạng khô nứt. Tẩy tế bào chết môi (Lip Exfoliator): Giúp môi loại bỏ tế bào chết, làm sạch bề mặt giúp môi mền mịn và giúp son dễ dàng bám màu. Thông thường chứa các hạt trấu hoặc hạt xơ, có thể kết hợp với các chất dưỡng ẩm như dầu dừa để giữ cho môi không bị khô sau khi tẩy tế bào chết.
14 SV: Trần Thị Trâm GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân Mặt nạ môi: Có tác dụng cung cấp dưỡng chất sâu vào da môi và tăng cường sự đàn hồi cho môi. Các thành phần dưỡng ẩm bao gồm dầu dừa, bơ hạt mỡ, hữu cơ như collagen, hyaluronic acid (HA) thường được sử dụng trong mặt nạ môi. Lớp lót môi: Được sử dụng để làm mịn bề mặt môi, giúp son môi bám màu lên hơn và tránh lem.
Ngoài ra lớp lót môi còn có thể cung cấp độ ẩm và bảo vệ môi khỏi tác động của môi trường. Nguyên liệu sử dụng làm son môi 1. Chất màu Màu là nguyên liệu không thể thiếu trong công thức son môi, tỷ lệ sử dụng màu trong son có thể lên tới 20%, giúp tăng tính thẩm mỹ, thu hút khách hàng. Lựa chọn chất màu cho mỹ phẩm phụ thuộc vào yêu cầu màu sắc, tính bền của màu, an toàn và phù hợp với từng loại sản phẩm.
Các loại chất màu thường sử dụng trong son: + Chất màu vô cơ: Còn được gọi là màu khoáng, là một dạng bột mịn có màu sắc tự nhiên, được chiết xuất từ các khoáng chất thiên nhiên và lấy từ các lớp đất sâu trong núi lửa. Màu khoáng không chứa các hóa chất hoặc chất phụ gia, chính vì vậy được coi là một lựa chọn an toàn và tự nhiên cho việc tạo màu trong sản phẩm làm đẹp và mỹ phẩm tự nhiên. Mỗi gam màu khoáng đều đậm chất thiên nhiên và đẹp mắt, tạo nên sự cuốn hút riêng biệt; còn có đặc tính ổn định. Một số ví dụ: Oxide sắt: tạo màu đỏ, vàng, nâu, đen.
TiO2, ZnO: tạo màu nhạt. D&C: Red 6, red 7, red 21… : tạo màu đỏ. FD&C: Yellow#5, 6 Al Lake; Blue#1 Al Lake. + Chất màu tự nhiên: Là chất màu được chiết xuất từ các nguồn tự nhiên như thực vật, động vật hoặc vi khuẩn.
Chúng có nguồn gốc tự nhiên nên thường an toàn cho da và ít gây kích ứng da. + Chất màu tổng hợp: Là các phẩm màu được tạo ra bằng phản ứng tổng hợp hoá học. Các phẩm màu tổng hợp thường có màu sắc đẹp, đa dạng màu, lên chuẩn màu, độ bền 15 SV: Trần Thị Trâm GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân màu cao, không làm ảnh hưởng đến vị của sản phẩm nếu dung liều lượng hợp lý, chỉ dùng với một lượng nhỏ đã đạt yêu cầu đặt ra, cách sử dụng đơn giản, giá hợp lý.
Ưu điểm: + Xuất xứ tự nhiên và an toàn: Màu khoáng không chứa các hợp chất hóa học hay chất phụ gia có thể gây hại cho da và sức khỏe. + Màu sắc tự nhiên: Những màu sắc trong bảng màu khoáng thường có nguồn gốc từ tự nhiên, nên chứng tạo ra vẻ đẹp tự nhiên và mềm mại, phù hợp cho cả người dùng và môi trường. + Khoáng chất trong bảng màu không chỉ tạo màu sắc mà còn có khả năng bảo vệ da khỏi tác động của tia UV, giúp duy trì làn da khỏe mạnh. Ít gây kích ứng da, do đó phù hợp cho người có làn da nhạy cảm hoặc dễ bị kích ứng.
* Màu khoáng Red 21: Màu khoáng Red 21 là màu khoáng được nhập khẩu từ Italia, có màu hồng đào nhẹ nhàng, ánh đỏ. Màu khoáng Red 21 rất mịn, có độ hoà tan tốt trong dầu, khả năng bám màu tốt, hỗ trợ làm lì chất son hơn trong các dòng son lì. Màu sắc tươi tắn của Red 21 giúp cho màu khoáng này rất được yêu thích. Màu khoáng Red 21 được thể hiện ở Hình 1.
Màu khoáng Red 21 1. Pha sáp [3] Sáp là thành phần sử dụng khá phổ biến trong mỹ phẩm, có tính trơ, sử dụng trong nhiều vai trò khác nhau như: tạo kết cấu, nhũ hóa, giữ ẩm, tạo độ bóng, hiệu quả và độ bám cho son. Thành phần này được xem an toàn khi sử dụng trực tiếp trên da.