Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tại Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) trong và ngoài nước. Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mang đặc tính dịch vụ tài chính vô hình, có tính cam kết dài hạn và không xuất phát từ nhu cầu tức thời của khách hàng. Do đó, kênh phân phối truyền thống thông qua đội ngũ đại lý đóng vai trò quyết định đến việc khai thác hợp đồng mới, duy trì hợp đồng hiện hữu và tạo lập uy tín thương hiệu trên thị trường.

Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam (DLVN), doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Nhật Bản, đứng trước yêu cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng quy mô kinh doanh, việc hoàn thiện chất lượng công tác tuyển dụng và đào tạo lực lượng đại lý bảo hiểm trở thành nhiệm vụ then chốt. Đề tài tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn về xây dựng mạng lưới đại lý chuyên nghiệp, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao hiệu quả khai thác tại DLVN.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ, quy chế pháp lý và các nghiệp vụ tuyển dụng, đào tạo đại lý bảo hiểm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh cùng các khâu tuyển dụng và đào tạo đại lý tại DLVN trong giai đoạn 2012–2016.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại DLVN trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập, tổng hợp số liệu thực tế về công tác tuyển dụng, cơ cấu nguồn tuyển, chương trình huấn luyện và kết quả khai thác của đại lý DLVN.
  2. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình tuyển mộ, đào tạo tại đơn vị.
  3. Xây dựng các đề xuất thực tiễn áp dụng cho doanh nghiệp và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam, tập trung khảo sát tại Văn phòng Tổng đại lý DLVN tại Hà Nội và so sánh tương quan với các DNBH nhân thọ khác trên địa bàn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012–2016; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 09/01/2017 đến ngày 31/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý khoa học bảo hiểm và quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm.

Khung lý thuyết và khái niệm pháp lý:

  • Bản chất BHNT: Tiếp cận theo phương diện kỹ thuật (cam kết chi trả dựa trên xác suất và tuổi thọ con người) và phương diện pháp lý (hợp đồng chuyển giao rủi ro giữa DNBH và bên mua bảo hiểm).
  • Văn bản pháp luật nền tảng: Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993; Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000 (đặc biệt là Điều 84 về khái niệm đại lý, Điều 85 về nội dung hoạt động đại lý, Điều 88 về trách nhiệm đại lý); Nghị định số 45/2007/NĐ-CP (Điều 30 về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm).
  • Phân loại sản phẩm bảo hiểm: Bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ (cố định, giảm dần, tăng dần, có thể tái tục), bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm hỗn hợp và bảo hiểm liên kết đầu tư (liên kết chung và liên kết đơn vị).
  • Khung nghiệp vụ quản trị nhân sự đại lý:
    • Quy trình tuyển dụng (xác định nhu cầu, tiêu chuẩn tuyển chọn, lựa chọn nguồn tuyển và tiến hành tuyển mộ).
    • Quy trình đào tạo 4 bước (Xác định nhu cầu đào tạo $\rightarrow$ Thiết lập chương trình và phương pháp $\rightarrow$ Thực hiện đào tạo $\rightarrow$ Đánh giá kết quả đào tạo).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ tuyển dụng thành công, cơ cấu nguồn tuyển, tỷ lệ đại lý nghỉ việc/bị sa thải, năng suất khai thác bình quân theo hợp đồng/số tiền bảo hiểm/doanh thu phí.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và quan sát thực tế tại văn phòng tổng đại lý.
  • Phương pháp ghi chép, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu.
  • Phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả.
  • Phương pháp so sánh tương quan qua các năm (2012–2016) và so sánh giữa các DNBH trên thị trường.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2016 của Dai-ichi Life Việt Nam.
  • Dữ liệu quản lý nội bộ từ Phòng Quản lý và Phát triển Đại lý, Phòng Huấn luyện, Phòng Kinh doanh DLVN.
  • Báo cáo thường niên của Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (HHBH).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về BHNT và công tác tuyển dụng, đào tạo đại lý BHNT

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển của ngành BHNT thế giới (từ việc thiết lập bảng tỷ lệ tử vong đầu tiên tại Rome, thành lập công ty Equitable năm 1762, công trình tính phí của Richard Price năm 1769) cho đến sự ra đời của ngành bảo hiểm tại Việt Nam (thành lập Bảo Việt năm 1964, mở cửa thị trường năm 1993, Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000).

Chương này làm rõ 5 vai trò kinh tế - xã hội của BHNT:

  1. Góp phần ổn định tài chính cho cá nhân và gia đình người tham gia.
  2. Giảm thiểu gánh nặng cho ngân sách nhà nước trong chi trả an sinh xã hội.
  3. Huy động nguồn vốn đầu tư nhàn rỗi dài hạn phục vụ phát triển kinh tế.
  4. Tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động xã hội.
  5. Định hướng hành vi tiết kiệm, đầu tư giáo dục và xây dựng nếp sống văn minh.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các đặc trưng kinh doanh bảo hiểm (tính đa mục đích, quan hệ pháp lý phức tạp, hợp đồng dài hạn trên 5 năm, chịu tác động kép của yếu tố tuổi thọ và tài chính). Nội dung pháp lý về đại lý bảo hiểm được tổng hợp chi tiết theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Nghị định 45/2007/NĐ-CP, bao gồm các hình thức phân loại đại lý (theo tư cách pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian làm việc) cùng các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tuyển dụng và đào tạo đại lý.

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý BHNT tại Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2012-2016

Chương 2 trình bày tổng quan về DLVN (thành lập ngày 18/01/2007 trên cơ sở chuyển nhượng từ Bảo Minh CMG). Quá trình tăng vốn điều lệ được ghi nhận từ 25 triệu USD lên 72 triệu USD, đạt 100 triệu USD năm 2016 và 117 triệu USD vào đầu năm 2017. Mạng lưới hoạt động tính đến 31/12/2016 đạt gần 200 văn phòng, phục vụ 1,6 triệu khách hàng với hơn 900 nhân viên và gần 60.000 tư vấn tài chính.

Về sản phẩm, DLVN phát triển các dòng sản phẩm chính như: An Phúc Hưng Thịnh, An Tâm Hưng Thịnh, Đại Gia An Phúc, An Nhàn Hưu Trí, An Tâm Sức Khỏe, An Thịnh Đầu Tư cùng hệ thống 11 sản phẩm bổ trợ.

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của DLVN giai đoạn 2012–2016 (trích xuất Bảng 2.1):

Chỉ tiêu (Đơn vị tính) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu phí bảo hiểm (Tỷ đồng) 1.464 1.842 2.544 3.562 5.151
Doanh thu hoạt động tài chính (Tỷ đồng) 388 395 458 590 711
Tổng chi phí (Tỷ đồng) 1.685 1.965 2.680 4.019 5.731
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) 168 272 322 133 135
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) 125 200 248 103 108
Hiệu quả theo doanh thu (Lần) 1,10 1,14 1,12 1,03 1,02
Hiệu quả theo lợi nhuận (Lần) 0,10 0,14 0,12 0,03 0,02

Năm 2016, tổng doanh thu phí toàn thị trường BHNT đạt 49.677 tỷ đồng (tăng 29,8% so với 2015). Prudential dẫn đầu với 21,97% thị phần, tiếp theo là Bảo Việt Nhân thọ, Manulife và DLVN (đạt thị phần trên 10%, cụ thể khoảng 10,5%).

Phân tích công tác tuyển dụng đại lý tại DLVN: Quy trình tuyển dụng gồm 6 bước: Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Nhận hồ sơ $\rightarrow$ Hội thảo cơ hội nghề nghiệp (COP) $\rightarrow$ Phỏng vấn ứng viên $\rightarrow$ Tổng hợp kết quả $\rightarrow$ Tham gia khóa đào tạo cơ bản (FFS) và Ký hợp đồng đại lý.

Cơ cấu nguồn tuyển dụng đại lý DLVN giai đoạn 2012–2016 (trích xuất Bảng 2.2):

Nguồn tuyển dụng Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Năm 2014 (%) Năm 2015 (%) Năm 2016 (%)
Qua phương tiện thông tin đại chúng / Website 3 6 13 16 21
Qua sự giới thiệu của khách hàng tham gia BH 6 7 7 8 10
Qua hội thảo giới thiệu nghề nghiệp (COP) 15 17 20 24 28
Qua tờ rơi tuyển dụng 9 8 6 7 6
Qua đại lý cũ giới thiệu 67 62 54 45 35
Tổng cộng 100 100 100 100 100

Đánh giá thực trạng đào tạo và quản trị:

  • Hệ thống đào tạo phân tầng: Cấp 1 (khóa đào tạo khởi nghiệp FFS), Cấp 2 (đào tạo nâng cao kỹ năng và sản phẩm mới), Cấp 3 (kỹ năng quản lý, bồi dưỡng nguồn cán bộ cấp cao).
  • Hạn chế: Tỷ lệ đại lý tuyển qua kênh đại lý cũ giảm mạnh; chi phí tuyển mộ và tổ chức sự kiện tăng; tỷ lệ đại lý bỏ việc sau năm đầu còn cao; năng lực của một bộ phận giảng viên và cán bộ tuyển dụng chưa đồng đều.

Chương 3: Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý BHNT tại công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam

Chương 3 chỉ ra các thuận lợi (hậu thuẫn vốn từ tập đoàn mẹ Nhật Bản, lực lượng tư vấn trẻ, thị trường còn hơn 90% dân số chưa có BHNT) và khó khăn (tuổi đời thương hiệu tại Việt Nam còn ngắn so với các đơn vị tiên phong, mức độ cạnh tranh gay gắt).

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp về tuyển dụng đại lý:
    • Xây dựng hệ thống tiêu chí lựa chọn ứng viên phù hợp với từng phân khúc thị trường và độ tuổi.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng phỏng vấn cho cán bộ làm công tác tuyển mộ tại các văn phòng tổng đại lý.
    • Cắt giảm chi phí tuyển dụng thông qua việc chuẩn hóa quy trình lọc hồ sơ trực tuyến.
    • Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng, kết hợp tuyển dụng trực tuyến với các buổi hội thảo chuyên đề.
  2. Nhóm giải pháp về đào tạo đại lý:
    • Hoàn thiện hệ thống giáo trình, bổ sung các tình huống thực tế về tư vấn sản phẩm liên kết đầu tư và xử lý khiếu nại khách hàng.
    • Nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên huấn luyện nội bộ.
    • Xây dựng chương trình thi đua gắn liền với việc duy trì tỷ lệ tái tục hợp đồng.
    • Tăng cường các khóa đào tạo lại định kỳ cho đại lý bán chuyên nghiệp và nâng cấp cơ sở vật chất phòng học.

Khuyến nghị vĩ mô:

  • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (HHBH): Thắt chặt việc quản lý mã số đại lý, chia sẻ dữ liệu vi phạm đại lý để tránh hiện tượng chuyển dịch đại lý vi phạm giữa các công ty; đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng.
  • Đối với Bộ Tài chính: Hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý hoạt động đại lý bảo hiểm, chuẩn hóa kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ đại lý và tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động phân phối bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực số liệu tăng trưởng kinh doanh của DLVN: Doanh thu phí bảo hiểm tăng từ 1.464 tỷ đồng (năm 2012) lên 5.151 tỷ đồng (năm 2016), tức tăng 3,52 lần.
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu nguồn tuyển dụng: Nguồn đại lý cũ giới thiệu giảm từ 67% (2012) xuống 35% (2016), trong khi tuyển dụng qua hội thảo nghề nghiệp (COP) tăng từ 15% lên 28% và qua kênh thông tin đại chúng/internet tăng từ 3% lên 21%.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí vận hành tăng nhanh (tổng chi phí tăng từ 1.685 tỷ đồng năm 2012 lên 5.731 tỷ đồng năm 2016) và đưa ra cảnh báo về sự sụt giảm biên lợi nhuận ròng.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực tế có hệ thống về quy trình quản trị lực lượng bán hàng tại một DNBH 100% vốn nước ngoài.
  • Đề xuất mô hình phối hợp giữa tuyển dụng chọn lọc và đào tạo thực tế, khắc phục tình trạng chạy theo số lượng tuyển dụng đầu vào nhưng thiếu kiểm soát chất lượng hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2016; các số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn tại địa bàn Hà Nội nên chưa bao quát toàn bộ đặc thù hoạt động đại lý tại khu vực miền Trung và miền Nam. Một số chi phí chi tiết cho từng khóa học đào tạo chưa được bóc tách riêng biệt do tính bảo mật nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá tác động của công nghệ số (E-learning, hệ thống quản trị tuyển dụng số) đối với năng suất khai thác của đại lý; phân tích định lượng mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo ban đầu với tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm (persistency rate) qua các năm hợp đồng thứ 2 và thứ 3.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Quản trị nhân lực, Kinh doanh thương mại: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng quản trị nhân sự trong một ngành dịch vụ tài chính đặc thù.
  • Cán bộ quản lý đại lý, chuyên viên huấn luyện tại các DNBH: Ứng dụng quy trình tuyển dụng 6 bước, nội dung tổ chức hội thảo COP và khung đào tạo đại lý 3 cấp bậc nhằm chuẩn hóa công tác phát triển đội ngũ tư vấn viên.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách bảo hiểm: Tham khảo các cứ liệu thực tế về việc thi hành Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000 và Nghị định 45/2007/NĐ-CP tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí và thị phần của Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2012–2016 đạt mức nào?

Doanh thu phí bảo hiểm của DLVN tăng từ 1.464 tỷ đồng (năm 2012) lên 5.151 tỷ đồng (năm 2016), tăng hơn 3.687 tỷ đồng (tương ứng gấp 3,52 lần). Đến cuối năm 2016, công ty đạt thị phần doanh thu phí hơn 10% (khoảng 10,5%), xếp trong nhóm 4 doanh nghiệp BHNT dẫn đầu thị trường Việt Nam.

2. Sự thay đổi lớn nhất trong cơ cấu nguồn tuyển dụng đại lý tại DLVN giai đoạn 2012–2016 là gì?

Sự sụt giảm tỷ trọng của kênh tuyển dụng truyền thống từ đại lý cũ giới thiệu (giảm mạnh từ 67% năm 2012 xuống còn 35% năm 2016) và sự gia tăng nhanh chóng của kênh tuyển dụng qua phương tiện thông tin đại chúng/internet (từ 3% lên 21%) cùng kênh hội thảo cơ hội nghề nghiệp COP (từ 15% lên 28%).

3. Quy trình tuyển dụng đại lý tại DLVN được thực hiện qua những bước nào?

Quy trình tuyển dụng gồm 6 bước: (1) Thông báo tuyển dụng; (2) Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ; (3) Mời ứng viên tham dự hội thảo cơ hội nghề nghiệp (COP); (4) Tiến hành phỏng vấn trực tiếp; (5) Tổng hợp kết quả đánh giá; (6) Cử ứng viên tham dự khóa đào tạo khởi nghiệp cơ bản (FFS) và tiến hành ký hợp đồng đại lý.

4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào để làm rõ quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm?

Đề tài căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật: Điều 84, Điều 85 và Điều 88 của Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000; Điều 30 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với công tác đào tạo đại lý tại DLVN?

Các giải pháp gồm: Hoàn thiện giáo trình giảng dạy sát với thực tiễn tư vấn sản phẩm mới; chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên huấn luyện; tăng cường mở các khóa đào tạo lại định kỳ; xây dựng các phong trào thi đua gắn với chất lượng duy trì hợp đồng và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh đại lý trong ngành bảo hiểm nhân thọ và phân tích chi tiết thực trạng tuyển dụng, đào tạo tại Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2012–2016. Các dữ liệu định lượng đã chỉ rõ sự tăng trưởng quy mô doanh thu phí đi kèm với sự chuyển dịch cơ cấu nguồn tuyển mộ và những thách thức về kiểm soát chi phí vận hành. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng mạng lưới đại lý và hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện khung pháp lý kinh doanh bảo hiểm.