Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2019 - 2021, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành thanh tra tại 119 doanh nghiệp, qua đó kiến nghị truy thu, xử phạt và tính tiền chậm nộp với mức bình quân 208 triệu đồng trên mỗi đơn vị. Đáng chú ý, số tiền bình quân phải nộp vào ngân sách nhà nước của mỗi doanh nghiệp được thanh tra tăng từ 161 triệu đồng năm 2019 lên 343 triệu đồng năm 2021, tương đương mức tăng hơn 2 lần. Bối cảnh phát triển kinh tế nhanh chóng và hội nhập sâu rộng khiến hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng, kéo theo các thủ đoạn trốn thuế, gian lận hóa đơn ngày càng tinh vi.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các cuộc thanh tra toàn diện theo kế hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 và số liệu khảo sát thực tế thu thập từ tháng 02/2022 đến tháng 03/2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần hỗ trợ cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình, giảm tỷ lệ điều chỉnh kế hoạch thanh tra hằng năm và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của cộng đồng doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế, lý thuyết tuân thủ thuế và mô hình quản trị rủi ro theo Luật Quản lý thuế áp dụng từ ngày 1/7/2007. Theo Luật Thanh tra số 56/2010/QH12, thanh tra thuế là hoạt động thanh tra chuyên ngành mang tính quyền lực nhà nước, đánh giá việc chấp hành nghĩa vụ ngân sách của người nộp thuế. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: thanh tra toàn diện, thanh tra chuyên đề, vi phạm hành chính về thuế và cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm. Mô hình tổ chức bộ máy thuế 4 chức năng tập trung gồm tuyên truyền hỗ trợ, kê khai kế toán, thanh tra kiểm tra và quản lý nợ thuế được dùng làm khung phân tích vận hành. Tác giả áp dụng quy trình thanh tra 4 bước quy định tại Quyết định số 1404/QĐ-TCT năm 2015 của Tổng cục Thuế, đồng thời đánh giá tác động từ năng lực của 32 công chức thanh tra, hệ thống công nghệ thông tin và ý thức chấp hành của người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan. Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 được thu thập từ các phần mềm nghiệp vụ của ngành thuế gồm Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, Hệ thống phân tích rủi ro TPR, Hệ thống hỗ trợ thanh tra kiểm tra TTR và Hệ thống nhật ký điện tử ITNK. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu khảo sát tổng thể với cỡ mẫu gồm toàn bộ 30 doanh nghiệp được thanh tra năm 2021 (gồm 25 doanh nghiệp theo kế hoạch và 5 doanh nghiệp chuyển tiếp từ năm 2020) cùng 32 công chức trực tiếp làm công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp chọn mẫu tổng thể được lựa chọn vì quy mô đối tượng trong năm nghiên cứu tập trung, giúp phản ánh trung thực toàn diện mà không gặp sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên. Thời gian thu thập số liệu tiến hành từ tháng 02/2022 đến tháng 03/2022 qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn nhờ tính trực quan, phù hợp đánh giá hiệu quả kinh tế và thực tiễn quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuế qua thanh tra ở mức rất cao và có xu hướng tăng tuyệt đối. Năm 2019, tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm là 98,51%, sang năm 2020 và 2021 con số này đã chạm mức 100% trên tổng số doanh nghiệp được thanh tra.

Thứ hai, số tiền thuế truy thu, tiền phạt và tiền chậm nộp bình quân trên một cuộc thanh tra tăng trưởng mạnh, từ 161 triệu đồng năm 2019 lên 343 triệu đồng năm 2021, tương ứng mức tăng 113%, giúp bổ sung hàng chục tỷ đồng vào ngân sách nhà nước mỗi năm.

Thứ ba, việc lập kế hoạch thanh tra chưa thực sự sát với thực tế sản xuất kinh doanh. Trong 119 doanh nghiệp được thanh tra giai đoạn 2019 - 2021, có 55 doanh nghiệp có số tiền xử lý nộp ngân sách dưới 100 triệu đồng (chiếm 46,22%) và có 1 doanh nghiệp không có hành vi vi phạm.

Thứ tư, nguồn nhân lực thanh tra đối mặt áp lực quá tải nghiêm trọng khi toàn Cục chỉ có 32 công chức trực tiếp làm công tác thanh tra. Với biên chế này, đơn vị chỉ hoàn thành trên 67% kế hoạch nếu thực hiện tối đa thời gian theo quy trình.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ xu hướng thể hiện sự gia tăng số thuế xử lý bình quân từ 161 triệu đồng lên 343 triệu đồng và bảng phân tích cơ cấu số tiền xử lý sau thanh tra. Nguyên nhân của việc 46,22% doanh nghiệp bị xử lý dưới 100 triệu đồng bắt nguồn từ khâu phân tích rủi ro bằng phần mềm TPR chưa sâu sát, tiêu chí lọc dữ liệu còn mang tính cơ học. So sánh với Cục Thuế thành phố Hà Nội (năm 2021 thực hiện 16.217 cuộc thanh kiểm tra, xử lý 2.470 tỷ đồng) hay các kinh nghiệm tại Thanh Hóa và Yên Bái, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chưa phát huy tối đa việc kiểm tra hồ sơ điện tử tại bàn trước khi xuống doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hoạt động thanh tra hiện nay nặng về mục tiêu truy thu ngân sách mà chưa chú trọng chức năng đồng hành, hướng dẫn người nộp thuế khắc phục sai sót kế toán, dẫn tới tâm lý đối phó từ phía doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác lập kế hoạch thanh tra dựa trên cơ chế quản lý rủi ro. Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên cần nâng cấp các tiêu chí rà soát trên phần mềm TPR, mục tiêu giảm tỷ lệ điều chỉnh kế hoạch năm xuống dưới 10% và tăng mức truy thu bình quân lên trên 400 triệu đồng trên mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo chuyên môn sâu cho đội ngũ cán bộ. Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chủ trì tổ chức bồi dưỡng định kỳ, bảo đảm 100% trong số 32 công chức thanh tra được cập nhật văn bản pháp luật mới và tối thiểu 80% cán bộ tham gia tập huấn chuyên đề về chuyển giá, thanh tra thương mại điện tử trước quý 4 hằng năm.

Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ và phương pháp thanh tra điện tử. Bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp các đoàn thanh tra khai thác 100% cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và hệ thống TMS; đồng thời thiết lập cơ chế trao đổi thông tin với tối thiểu 15 ngân hàng thương mại trên địa bàn để kiểm soát dòng tiền thanh toán từ năm 2023.

Thứ tư, siết chặt giám sát đoàn thanh tra và nâng cao hiệu quả đôn đốc thu hồi nợ. Trưởng các đoàn thanh tra phải chuyển giao hồ sơ xử lý sang bộ phận quản lý nợ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi ký kết luận, bảo đảm tỷ lệ thu nộp thực tế vào ngân sách nhà nước đạt trên 95% số tiền kiến nghị trong thời hạn 30 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Lãnh đạo và công chức ngành Thuế tại các địa phương: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về 4 bước quy trình thanh tra, giúp nhận diện các bất cập trong khâu lập kế hoạch và áp dụng kinh nghiệm quản lý rủi ro để giảm tải công việc cho cán bộ thanh tra.

Thứ hai, Chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng: Luận văn chỉ ra các lỗi vi phạm phổ biến về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện sổ sách kế toán, tránh các khoản truy thu và tiền phạt chậm nộp.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Thuế, Kế toán: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại một địa phương cụ thể.

Thứ tư, Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Đề tài cung cấp minh chứng thực tiễn về vướng mắc của Quyết định số 1404/QĐ-TCT, làm cơ sở sửa đổi quy trình thanh tra phù hợp hơn với bối cảnh số hóa.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm qua thanh tra tại Thái Nguyên đạt 100% trong năm 2020 và 2021?

Cơ quan thuế đã ứng dụng hệ thống phân tích rủi ro TPR để sàng lọc hồ sơ trước khi lập danh sách thanh tra, tập trung vào các đơn vị có dấu hiệu nghi vấn cao. Đồng thời, hệ thống chính sách thuế thường xuyên thay đổi khiến doanh nghiệp khó cập nhật kịp thời, dẫn đến sai sót trong kê khai chi phí và khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Nguyên nhân dẫn đến 46,22% số doanh nghiệp được thanh tra có mức phạt dưới 100 triệu đồng là gì?

Tình trạng 55 trên 119 doanh nghiệp bị truy thu dưới 100 triệu đồng xuất phát từ việc tiêu chí lập kế hoạch chưa bám sát mức độ rủi ro trọng yếu. Điều này gây lãng phí nguồn lực thanh tra của cơ quan thuế trong khi mức truy thu bình quân toàn tỉnh đạt 208 triệu đồng mỗi đơn vị.

Quy trình thanh tra thuế chuẩn gồm những bước cơ bản nào?

Theo Quyết định số 1404/QĐ-TCT, quy trình gồm 4 bước: lập kế hoạch thanh tra, tổ chức thực hiện thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, xử lý kết quả sau thanh tra và báo cáo lưu hồ sơ. Thời hạn công bố quyết định thanh tra chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

Nguồn nhân lực thanh tra tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên gặp khó khăn gì?

Toàn Cục chỉ có 32 công chức trực tiếp làm công tác thanh tra nhưng phải quản lý địa bàn rộng với hàng nghìn doanh nghiệp. Với định mức thời gian tối đa theo quy trình, lực lượng này chỉ đáp ứng hoàn thành trên 67% kế hoạch được giao nếu không đẩy mạnh ứng dụng thanh tra điện tử.

Doanh nghiệp cần lưu ý điều gì trước khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra tại trụ sở?

Doanh nghiệp nhận quyết định trước 3 ngày làm việc và nên chủ động đối chiếu sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán ngân hàng với hồ sơ kê khai trên hệ thống TMS. Việc tự giác rà soát và nộp tờ khai bổ sung trước khi công bố thanh tra sẽ giúp giảm thiểu rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra thuế tại địa phương theo cơ chế quản lý rủi ro hiện đại.
  • Cung cấp số liệu thực chứng cụ thể qua việc thanh tra 119 doanh nghiệp giai đoạn 2019 - 2021, ghi nhận tỷ lệ vi phạm đạt 100% và số thu bình quân tăng lên 343 triệu đồng năm 2021.
  • Làm rõ các nút thắt then chốt gồm 46,22% cuộc thanh tra có số thu dưới 100 triệu đồng và sự quá tải của 32 công chức thanh tra.
  • Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ về lập kế hoạch, nhân sự, ứng dụng công nghệ và giám sát thu hồi nợ với lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2023 - 2025.
  • Đóng góp căn cứ khoa học giúp cơ quan thuế đổi mới quy trình quản lý và nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt chi tiết phương pháp phân tích cùng các giải pháp ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị thuế!