Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, cung cấp các dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, đầu tư và tín dụng cho các chủ thể kinh tế. Đối với cộng đồng doanh nghiệp, ngân hàng thương mại là nguồn cung ứng vốn chủ lực phục vụ mua sắm tài sản, xây dựng nhà xưởng và tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển dài hạn.

Hoạt động cho vay theo dự án đầu tư đòi hỏi quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài và luôn tiềm ẩn rủi ro cao do chịu tác động từ sự biến động của môi trường kinh tế, biến động lãi suất và sự thay đổi chính sách pháp luật. Vì vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn là mắt xích giữ vai trò quyết định trong quy trình cấp tín dụng, giúp ngân hàng nhận diện rủi ro, đánh giá tính khả thi và đưa ra quyết định tài trợ an toàn, hiệu quả. Xuất phát từ kiến thức tiếp nhận qua môn học Nguyên lý chung về định giá tài sản tại Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh và quá trình thực tập thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Mai, tác giả Phạm Đức Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng và các phương pháp thẩm định dự án đầu tư.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Mai, kết hợp đưa ra ví dụ minh họa cụ thể về việc áp dụng các phương pháp thẩm định trong thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp và hệ thống kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại MB Hoàng Mai dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh và toàn hệ thống MB.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Mai.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Mai (Địa chỉ: Tầng 1, 2 ô DV-02, DV-04, DV-12, DV-14, Khu chung cư @Homes, số 987 đường Tam Trinh, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2023 (tập trung số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật, quy định pháp luật và các công trình nghiên cứu chuyên ngành về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Dự án đầu tư: Tiếp cận dưới góc độ của Ngân hàng Thế giới (WB), Viện Quản lý Dự án (PMI), góc độ quản lý, hình thức, nội dung và căn cứ theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.
    • Phân loại dự án: Theo quy mô (lớn, vừa, nhỏ), mục tiêu (sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội), nguồn vốn (trong nước, nước ngoài), thời hạn (ngắn, trung, dài hạn) và theo phân loại công trình tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
    • Cho vay dự án đầu tư: Khái niệm cho vay trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng) nhằm hình thành tài sản cố định, phát triển sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu. Nguồn vốn cho vay gồm 5 nguồn (vốn chủ sở hữu, huy động dài hạn, huy động ngắn hạn chuyển hoán kỳ hạn, vay nước ngoài, vốn nhận ủy thác/tài trợ). Ba rủi ro đặc thù được chỉ rõ: khối lượng lớn - thời hạn dài, tài sản bảo đảm kém thanh khoản (chủ yếu là tài sản hình thành từ vốn vay), và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cùng rủi ro lãi suất.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thẩm định: Kế thừa quan điểm nghiên cứu của TS. Trần Thị Mai Hương (2007), ThS. Bùi Anh Tuấn (2011), TS. Nguyễn Đức Thắng (2007). Tác giả tổng hợp thành nhóm chỉ tiêu định lượng (số lượng dự án thẩm định, tỷ lệ dự án cho vay/tổng số dự án thẩm định, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu < 3%) và nhóm chỉ tiêu định tính (tính đầy đủ của nội dung thẩm định, sự phù hợp của phương pháp thẩm định).
    • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố chủ quan (cán bộ thẩm định, thông tin thẩm định, công tác tổ chức, trang thiết bị hỗ trợ, thời gian thẩm định, chi phí thẩm định) và nhóm nhân tố khách quan (thông tin từ chủ đầu tư, môi trường kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách pháp luật).
  • Hệ thống văn bản pháp luật và văn bản nội bộ áp dụng:

    • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Xây dựng số 62/2020/QH14; Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp số 32/2013/QH13; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13; Thông tư số 203/2009/TT-BTC; Thông tư số 04/2010/TT-BXD; Quyết định số 312/2017/TT-NHNN; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN; Quyết định số 725/QĐ-BXD.
    • Văn bản quy định nội bộ MB: Văn bản về Quy trình tín dụng dành cho KHDN; Văn bản về Hướng dẫn quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại MB; Quyết định số 4586/QĐ-HS về việc tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ tín dụng; Hướng dẫn QT.TD-KHDN-SME/QT4.1/HD01 về xét duyệt tín dụng tại đơn vị kinh doanh; Hướng dẫn chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp tổng hợp logic.

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 của MB Chi nhánh Hoàng Mai; Báo cáo thường niên của MB; dữ liệu quản trị từ nền tảng BIZ MBBANK và phần mềm quản lý quy trình BPM; hồ sơ thẩm định thực tế của các dự án đầu tư (dự án chiếu sáng đô thị Đà Lạt, Báo cáo tài chính Công ty CP Slighting Việt Nam 2022...); thông tin xếp hạng tín dụng và lịch sử tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về dự án đầu tư và nghiệp vụ cho vay theo dự án của ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và chu trình dự án đầu tư: Dự án đầu tư được phân tích toàn diện qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư giữ vai trò quyết định sự thành bại trong vận hành.
  • Bản chất cho vay dự án đầu tư: Là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn (> 12 tháng) nhằm tài trợ hình thành tài sản cố định (máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, công trình xây dựng). Hoạt động này chịu sự điều tiết chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm giới hạn tỷ lệ sử dụng vốn huy động ngắn hạn cho vay trung và dài hạn (tối đa 60%) và giới hạn tỷ lệ cấp tín dụng cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại. Lãi suất cho vay thường là lãi suất thả nổi nhằm bù đắp rủi ro kỳ hạn.
  • Mục đích và nội dung thẩm định: Thẩm định dự án là việc ngân hàng kiểm tra, phân tích độc lập nhằm khẳng định tính khả thi, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ trước khi duyệt cho vay. Nội dung thẩm định bao trùm 3 trụ cột: Thẩm định kỹ thuật, thẩm định kinh tế - xã hội và thẩm định tài chính.
  • Khung tiêu chí hoàn thiện và nhân tố ảnh hưởng: Xác lập hệ thống tiêu chí định lượng (tổng số dự án thẩm định, tỷ lệ phê duyệt, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu < 3%) và định tính (tính bao quát của nội dung, tính khoa học của phương pháp thẩm định). Đồng thời phân loại rõ các nhóm nhân tố tác động chủ quan (năng lực cán bộ, công nghệ, thời gian, chi phí) và khách quan (môi trường vĩ mô, pháp lý, tính trung thực của chủ đầu tư).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG MAI

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế công tác thẩm định tại MB Hoàng Mai:

  • Tổng quan đơn vị:

    • Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) thành lập ngày 04/11/1994 với vốn ban đầu 20 tỷ đồng, 25 nhân sự. Đến ngày 20/03/2024, vốn điều lệ đạt khoảng 52.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm 296 điểm giao dịch và gần 15.000 cán bộ nhân viên.
    • MB Chi nhánh Hoàng Mai thành lập ngày 28/10/2018 (chi nhánh cấp II), cơ cấu gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận: Vận hành, Kinh doanh (Phòng KHCN và Phòng KHDN), Hành chính. Tính đến 31/12/2023, chi nhánh đã thu hút gần 2.000 khách hàng doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch trực tuyến trên ứng dụng BIZ MBBANK.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) Năm 2023 (Triệu đồng) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng vốn huy động 84.185,2 96.223,7 108.444,1 +14,3% (+12.038,5 trđ) +12,7% (+12.220,4 trđ)
Tổng dư nợ cho vay 67.561,8 78.024,4 (Đang cập nhật) +16,3% (+10.462,6 trđ) (Đang cập nhật)

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh MB Hoàng Mai qua các năm

  • Đặc điểm dự án vay vốn tại MB Hoàng Mai:

    • Quy mô: Chi nhánh cấp II chủ yếu tiếp nhận dự án của nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có doanh thu dưới 100 tỷ đồng.
    • Lĩnh vực: Dự án thuộc ngành sản xuất, xây dựng và cung cấp dịch vụ thương mại (gồm cả đầu tư mới và mở rộng sản xuất).
    • Kỹ thuật và rủi ro: Dự án phần lớn có tính chất kỹ thuật đơn giản, thời gian thẩm định ngắn, chi phí thấp; được phân loại thành nhóm rủi ro cao và rủi ro thấp dựa trên quy mô vốn, tính chất công nghệ và thời gian thu hồi vốn.
  • Quy trình thẩm định dự án đầu tư 5 bước:

    • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu cấp tín dụng và lập hồ sơ vay vốn. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua nền tảng số BIZ MBBANK. Hệ thống tự động sàng lọc sơ bộ. Doanh nghiệp cung cấp đăng ký kinh doanh, hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ dự án.
    • Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý của hồ sơ. Cán bộ quan hệ khách hàng doanh nghiệp đối soát thông tin trên cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia (dangkykinhdoanh.vn), lập báo cáo đề xuất, chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ và chuyển luồng sang khối kinh doanh.
    • Bước 3: Tiến hành thẩm định và định giá, định giá lại tài sản bảo đảm. Phân quyền thẩm định tập trung tại Khối Thẩm định Hội sở. Cán bộ thẩm định phối hợp kiểm tra thực địa, đánh giá pháp lý, tài chính, tài sản bảo đảm (hoặc đề xuất thuê tư vấn độc lập đối với dự án lớn, phức tạp).
    • Bước 4: Phê duyệt tờ trình thẩm định. Hệ thống xử lý phê duyệt tự động hoặc cán bộ thẩm định hoàn tất tờ trình chuyển Giám đốc phê duyệt có thẩm quyền.
    • Bước 5: Phê duyệt ra quyết định cho vay. Báo cáo đề xuất và tờ trình được Giám đốc Trung tâm phê duyệt ký duyệt và trả kết quả cho khách hàng qua email/hệ thống.
  • Nội dung thẩm định chi tiết:

    • Thẩm định khách hàng: Kiểm tra tư cách pháp nhân, vốn điều lệ, danh sách cổ đông, năng lực cạnh tranh, kinh nghiệm triển khai dự án tương tự, phân tích BCTC 2 năm gần nhất và tra cứu thông tin nợ xấu qua CIC.
    • Thẩm định dự án: Đánh giá tổng quan phương án (quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, tiến độ, nhu cầu vay), điều kiện pháp lý dự án (quy hoạch, giấy phép xây dựng, hợp đồng), sự cần thiết đầu tư (pháp lý, chủ trương chính phủ, yêu cầu kỹ thuật), thẩm định thị trường và năng lực cạnh tranh.
    • Minh họa điển hình qua tình huống thực tế: Khóa luận phân tích việc thẩm định dự án đầu tư của Công ty TNHH MTV Vận hành và Chiếu sáng đô thị Đà Lạt / Công ty CP Slighting Việt Nam thông qua so sánh với dự án tương tự tại TP. Châu Đốc, thẩm định tổng mức đầu tư, chi phí vận hành và tính toán độ nhạy của dự án.
  • Đánh giá thực trạng:

    • Kết quả đạt được: Ứng dụng thành công nền tảng số BIZ MBBANK và BPM giúp rút ngắn thời gian xử lý; cơ chế thẩm định tập trung tại Hội sở nâng cao tính khách quan và kiểm soát rủi ro.
    • Hạn chế: Nguồn thông tin thẩm định còn phụ thuộc lớn vào tài liệu do doanh nghiệp cung cấp; việc thẩm định khía cạnh kỹ thuật và phân tích độ nhạy rủi ro ở các dự án SME đôi khi còn mang tính hình thức.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG MAI

Chương 3 trình bày hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị bám sát thực tiễn hoạt động:

  • Định hướng phát triển đến năm 2026: Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng an toàn, tập trung phân khúc KHDN SME, nâng cao tỷ trọng số hóa toàn trình trong công tác thẩm định dự án đầu tư.
  • Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện tại MB Hoàng Mai:
    1. Nâng cao chất lượng thông tin đầu vào: Đa dạng hóa nguồn thu thập dữ liệu (kết hợp dữ liệu ngành, cơ quan thuế, hải quan, hiệp hội doanh nghiệp, CIC), kiểm tra chéo thực tế để giảm thiểu rủi ro thông tin sai lệch từ chủ đầu tư.
    2. Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án: Đi sâu đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm, rủi ro biến động giá nguyên vật liệu, kiểm tra tính khả thi của tổng mức đầu tư và phương án tài chính dự phòng.
    3. Hoàn thiện phương pháp thẩm định: Kết hợp các phương pháp thẩm định tài chính tĩnh và động, chuẩn hóa mô hình phân tích độ nhạy và kịch bản rủi ro dòng tiền trong điều kiện thị trường biến động.
    4. Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định và đầu tư công nghệ: Bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật theo ngành cho cán bộ thẩm định; nâng cấp phần mềm phân tích dữ liệu, ứng dụng AI hỗ trợ chấm điểm và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô và vi mô:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai; minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện cơ chế điều hành tín dụng, nâng cao chất lượng và độ phủ của cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia CIC.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội (Hội sở): Cải tiến quy trình phê duyệt luồng tín dụng tự động, tăng cường phân cấp ủy quyền hợp lý cho các chi nhánh cấp II, hoàn thiện chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ thẩm định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Làm rõ mô hình tổ chức và quy trình tác nghiệp thẩm định tín dụng dự án đầu tư tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp II (MB Hoàng Mai), nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ phân khúc KHDN SME thông qua nền tảng số BIZ MBBANK và hệ thống BPM.
    • Thống kê và phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh doanh của MB Hoàng Mai: Vốn huy động tăng từ 84.185,2 triệu đồng (năm 2021) lên 108.444,1 triệu đồng (năm 2023); tổng dư nợ cho vay năm 2022 đạt 78.024,4 triệu đồng (+16,3% so với 2021).
    • Khắc họa bức tranh thực tế về thẩm định dự án thông qua trường hợp cụ thể (dự án chiếu sáng đô thị Đà Lạt) với các bảng biểu về bảng cân đối kế toán, tổng mức đầu tư, chi phí vận hành và phân tích độ nhạy.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực tiễn cho MB Hoàng Mai (thông tin đầu vào, nội dung thẩm định, phương pháp thẩm định, nguồn nhân lực và công nghệ).
    • Xây dựng 3 nhóm kiến nghị có tính khả thi đối với Chính phủ/Bộ ngành liên quan, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở MB.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn:

    • Kế thừa và kiểm chứng hệ thống lý luận thẩm định dự án của các tác giả đi trước (TS. Trần Thị Mai Hương, ThS. Bùi Anh Tuấn, TS. Nguyễn Đức Thắng) trong bối cảnh ngân hàng thương mại số hóa quy trình tín dụng.
    • Đóng góp bộ tài liệu phân tích thực tế về quy trình luân chuyển hồ sơ giữa đơn vị kinh doanh tại chi nhánh cấp II và Khối Thẩm định tập trung tại Hội sở ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung tại một chi nhánh cấp II mới thành lập (MB Hoàng Mai, hoạt động từ cuối 2018), đối tượng khách hàng vay vốn chủ yếu thuộc phân khúc SME có quy mô doanh thu dưới 100 tỷ đồng và kỹ thuật đơn giản, chưa bao quát được các dự án đầu tư quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp (như hạ tầng giao thông, công nghiệp nặng, năng lượng).
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế có giới hạn nên các số liệu kiểm chứng sau giải pháp chưa được đo lường qua chu kỳ dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh cấp I, các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước hoặc toàn hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình định lượng rủi ro tín dụng hiện đại, ứng dụng công nghệ máy học (Machine Learning) trong thẩm định tự động và quản trị rủi ro danh mục dự án đầu tư trung, dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá, Quản trị rủi ro tài chính tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, tiểu luận về tín dụng doanh nghiệp và thẩm định dự án.
  • Chuyên viên ngân hàng: Cán bộ quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM), cán bộ thẩm định tín dụng (CBTĐ) tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc tra cứu các căn cứ pháp lý, quy trình luân chuyển hồ sơ trên hệ thống BPM và các bước kiểm tra thực địa.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống 5 bước quy trình thẩm định tín dụng dự án đầu tư kết hợp nền tảng BIZ MBBANK.
    • Cấu trúc hồ sơ và danh mục căn cứ pháp lý thẩm định dự án (Luật Đầu tư 2020, Luật Xây dựng 2020, Thông tư của NHNN và Bộ Xây dựng).
    • Phương pháp phân tích tình huống thực tế qua case study dự án chiếu sáng đô thị Đà Lạt.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tại đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Mai (Hà Nội), sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng thẩm định giai đoạn 2020 - 2023 (tập trung phân tích dữ liệu 2021 - 2023).

2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại MB gồm mấy bước và được phân cấp như thế nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu cấp tín dụng từ BIZ hoặc BPM và lập hồ sơ; (2) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của hồ sơ và chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ; (3) Thẩm định và định giá/định giá lại tài sản bảo đảm (thẩm định tập trung tại Khối Thẩm định Hội sở); (4) Phê duyệt tờ trình thẩm định; (5) Phê duyệt ra quyết định cho vay do Giám đốc Trung tâm phê duyệt ký duyệt.

3. Khách hàng vay vốn theo dự án tại MB Hoàng Mai có đặc thù gì nổi bật?
Do là chi nhánh cấp II, khách hàng vay vốn dự án tại MB Hoàng Mai chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có doanh thu dưới 100 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng và thương mại dịch vụ với tính chất kỹ thuật dự án tương đối đơn giản.

4. Khóa luận sử dụng trường hợp dự án thực tế nào để minh họa cho nội dung thẩm định?
Tác giả sử dụng hồ sơ thẩm định dự án chiếu sáng đô thị Đà Lạt của Công ty TNHH MTV Vận hành và Chiếu sáng đô thị Đà Lạt (liên quan Công ty CP Slighting Việt Nam), so sánh với dự án tại TP. Châu Đốc để phân tích tổng mức đầu tư, chi phí vận hành và phân tích độ nhạy tài chính.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác thẩm định tại MB Hoàng Mai?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng thông tin đầu vào; Hoàn thiện nội dung thẩm định; Hoàn thiện phương pháp thẩm định; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định và đầu tư trang thiết bị công nghệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay và thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng triển khai tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm nổi bật quy trình thẩm định 5 bước trên nền tảng ngân hàng số BIZ MBBANK cùng mô hình thẩm định tập trung tại Hội sở, chỉ ra các kết quả đạt được cũng như những điểm nghẽn về dữ liệu và phương pháp đánh giá rủi ro đối với phân khúc khách hàng SME. Trên cơ sở đó, khóa luận đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn tại chi nhánh và các kiến nghị vĩ mô tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở MB nhằm nâng cao chất lượng thẩm định và bảo đảm an toàn tín dụng đến năm 2026.