CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 1. Khái niệm về dự án đầu tư Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: - Theo ngân hàng thế giới (WB): dự án là tổng thể những chính sách và chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. - Theo quan điểm của Viện quản lý dự án (PMI) khi xem xét dự án đầu tư: dự án là một hành động nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đơn nhất. - Theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.” - Xét trên góc độ quản lý “Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài.” - Nếu xét về mặt hình thức: “Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.” - Xét về mặt nội dung “Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.” - Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp 4 quản lý, cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án.
Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án. Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng gồm những cấu phần chính sau: + Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ mang lại những lợi ích gì cho xã hội. + Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án.
+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. + Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án. Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự án.
Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án. Mỗi dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực. + Thời gian: Độ dài thực hiện dự án cần được cố định. Dự án đầu tư được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn.
Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình của dự án. Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Phân loại dự án đầu tư Đứng trên góc độ xem xét khác nhau sẽ có những cách phân loại dự án khác nhau.
Trên thực tế, các dự án rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời hạn và được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. 5 Có thể phân loại dự án theo một số tiêu thức sau: - Theo quy mô: dự án có quy mô lớn, dự án có quy mô vừa, dự án có quy mô nhỏ. - Theo mục tiêu: dự án sản xuất kinh doanh, dự án phát triển kinh tế- xã hội. - Theo nguồn vốn: dự án có vốn đầu tư trong nước, dự án vốn đầu tư nước ngoài.
- Theo thời hạn: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn. Ở Việt Nam, theo Luật xây dựng sửa đổi, ngày 17/06/2020 của Quốc Hội, dự án đầu tư có thể được phân loại theo các tiêu chí: 1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư. Căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
Căn cứ công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp; c) Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; e) Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác. Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau: a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công; 6 b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; c) Dự án PPP; d) Dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng được sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau; có một hoặc nhiều công trình với loại và cấp khác nhau. Những yêu cầu của dự án đầu tư Mục tiêu của dự án đầu tư + Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng; + Mục tiêu về thời gian thực hiện; + Mục tiêu về chi phí (giá thành); + Mục tiêu về an toàn lao động; + Mục tiêu về vệ sinh môi trường; + Mục tiêu về quản lý rủi ro; + Mục tiêu về sự thỏa mãn của khách hàng.
Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình. Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Yêu cầu chung: + Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện và giải pháp thiết kế, .) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác. Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch. + Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng và quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước.
7 + Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế. + Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng. - Yêu cầu cụ thể: + Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; + Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí; + Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước; + Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư; + Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thể trong từng khâu của quá trình đầu tư. - Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công khi đạt được các yêu cầu sau: + Đạt được mục tiêu dự kiến của dự án: Tức là lợi ích của các bên tham gia được đảm bảo hài hoà; + Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn; + Không sử dụng quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy; + Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến; + Ảnh hưởng tốt của dự án tới môi trường.2 Cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại 1.
Khái niệm về cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại Cho vay dự án đầu tư là một nội dung trong nghiệp vụ cho vay tại NHTM, có thể định nghĩa cho vay dự án đầu tư theo nhiều tiêu thức: căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn của khoản vay, đối tượng vay vốn.