Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc giải quyết việc làm và cung ứng nguồn vốn cho người lao động. Theo báo cáo của Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được trích dẫn trong văn bản, tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nước còn khoảng 5%; tuy nhiên, tại các tỉnh miền núi và vùng nông thôn nghèo, tỷ lệ này có thể lên tới 35%. Trong bối cảnh đó, hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân (TDND) đóng vai trò là kênh dẫn vốn quan trọng đến các hộ gia đình, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, mở mang ngành nghề dịch vụ, xóa đói giảm nghèo và từng bước đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi tại cơ sở.

Hoạt động cho vay của Quỹ TDND mang tính nhạy cảm cao, chịu tác động từ môi trường kinh tế - xã hội, chính sách pháp lý và cả điều kiện tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh. Do tính chất tiềm ẩn nhiều rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) cần được thiết lập và vận hành hữu hiệu nhằm nhận dạng, phòng ngừa và quản trị rủi ro, đảm bảo quy trình cấp tín dụng diễn ra an toàn. Tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, Quỹ TDND phường Thủy Dương là đơn vị hoạt động ổn định, đóng góp vào mục tiêu an sinh xã hội địa phương. Để nhận diện những kết quả đạt được cũng như các mặt tồn tại trong công tác kiểm soát, đề tài khóa luận đã được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ TDND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay và kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Quỹ TDND.
    2. Tìm hiểu thực trạng việc kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ TDND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ TDND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ TDND phường Thủy Dương.
  • Phạm vi không gian: Quỹ TDND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu và thực trạng hoạt động trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả sử dụng các khái niệm và khung lý luận nền tảng sau:

  • Khái niệm Quỹ TDND căn cứ theo Khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH12: Quỹ TDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
  • Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ được tổng hợp từ: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VAS), Viện Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Thông tư số 44/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và Báo cáo COSO (1992, 2013).
  • Khung cấu thành HTKSNB theo COSO (2013) gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
  • Khái niệm và điều kiện cho vay dựa trên Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 01/2017/QĐ-HĐQT của Quỹ TDND Thủy Dương.
  • Nội dung kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân được phân chia theo ba giai đoạn: kiểm soát trước cho vay (tiếp nhận thông tin, thẩm định hồ sơ, phê duyệt và ký hợp đồng), kiểm soát trong khi cho vay (thực hiện giải ngân), và kiểm soát sau cho vay (giám sát tín dụng, thu nợ và thanh lý hợp đồng).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thực hiện tại phòng Kế toán và bộ phận Tín dụng thông qua ba kỹ thuật:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình xử lý công việc và môi trường làm việc của cán bộ tín dụng.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng và trưởng phòng tín dụng để làm rõ cơ chế xét duyệt và kiểm soát.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ của Quỹ; kết hợp tham khảo các văn bản pháp quy, giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sàng lọc, phân loại dữ liệu phù hợp với mục tiêu đề tài.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu qua các năm 2018, 2019, 2020 để nhận định biến động tài chính, nhân sự và dư nợ.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, đánh giá định tính và định lượng nhằm chỉ ra các hạn chế trong chu trình kiểm soát.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo định kỳ của phòng Kế toán và phòng Tín dụng tại Quỹ TDND phường Thủy Dương trong giai đoạn 2018 - 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân

Chương này trình bày hệ thống hóa lý luận về Quỹ TDND, bản chất của HTKSNB và quy trình KSNB nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân. Tác giả làm rõ Quỹ TDND hoạt động như một định chế tài chính trung gian mang tính hợp tác xã, ưu tiên mục tiêu tương trợ cộng đồng thành viên hơn là tối đa hóa lợi tức vốn góp.

Căn cứ mô hình COSO 2013, chương phân tích chi tiết 5 thành phần kiểm soát nội bộ: môi trường kiểm soát (tính chính trực, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự), đánh giá rủi ro (nhận dạng và đo lường tổn thất), hoạt động kiểm soát (nguyên tắc bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm, phê duyệt, bảo vệ vật chất, kiểm tra độc lập), thông tin - truyền thông (hai chiều nội bộ và bên ngoài), và giám sát (thường xuyên, định kỳ). Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế tiềm tàng vốn có của HTKSNB như sai sót con người, sự thông đồng, lạm quyền của người quản lý, và nguyên tắc cân nhắc chi phí - lợi ích. Trong hoạt động cho vay, nội dung kiểm soát được chuẩn hóa qua 3 giai đoạn: trước cho vay, giải ngân và sau giải ngân, đi kèm các chỉ tiêu về an toàn tín dụng.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ tại đơn vị. Quỹ có tiền thân là Hợp tác xã Tín dụng Thủy Dương thành lập năm 1981, bắt đầu hoạt động thí điểm mô hình Quỹ TDND từ tháng 12/1995 theo Quyết định 390/TTg và Thông báo 93/TB-TW, sau đó chính thức chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã vào ngày 18/9/1998. Từ quy mô ban đầu với 30 thành viên và 60 triệu đồng vốn, đến thời điểm nghiên cứu Quỹ đã đạt 1.863 thành viên và tổng nguồn vốn hoạt động lên đến 50 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị (Chủ tịch: ông Phạm Tuấn), Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc: bà Phùng Thị Ánh Tuyết), cùng 3 phòng ban chức năng: Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán, và Phòng Ngân quỹ.

Tình hình nguồn lực lao động tại Quỹ trong giai đoạn 2018 - 2020 được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2018 (SL) Năm 2018 (%) Năm 2019 (SL) Năm 2019 (%) Năm 2020 (SL) Năm 2020 (%) Biến động 2019/2018 (+/-) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (+/-) Biến động 2020/2019 (%)
Tổng số lao động 14 100 15 100 15 100 +1 +6,67 0 0
Theo giới tính:
Nam 8 57,14 9 60,00 9 60,00 +1 +12,50 0 0
Nữ 6 42,86 6 40,00 6 40,00 0 0 0 0
Theo trình độ:
Đại học - - - - - - - +25,00 0 0
Trung cấp, cao đẳng 3 21,43 2 13,33 2 13,33 -1 -33,33 0 0

Về quy mô tài chính, biến động tài sản và nguồn vốn của Quỹ TDND Thủy Dương giai đoạn 2018 - 2020 được thể hiện qua các chỉ tiêu trích dẫn:

Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) So sánh 2019/2018 (+/- đồng) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/- đồng) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng tài sản 33.883.876.367 39.127.342.112 44.046.377.821 +5.243.465.745 +15,48 +4.919.035.709 +12,57
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 37.267.967 28.015.348 149.870.318 -9.252.619 -24,83 +121.854.970 +434,96
Tiền gửi tại NHNN và TCTD khác 10.647.017.280 15.698.998.250 11.533.293.600 +5.051.980.970 +47,45 -4.165.704.650 -26,53
Tài sản cố định 470.877.475 550.092.475 558.006.249 +79.215.000 +16,82 +7.913.774 +1,44
Vốn và quỹ của TCTD 1.794.863.183 2.027.448.872 2.231.388.895 +232.585.689 +12,96 +203.940.023 +10,06

Thực trạng HTKSNB tại Quỹ được khảo sát qua các bảng biểu chuyên biệt: Bảng 2.5 (Nhận diện rủi ro tín dụng cá nhân), Bảng 2.6 (Thủ tục kiểm soát trước giải ngân), Bảng 2.7 (Thủ tục kiểm soát trong giải ngân), và Bảng 2.8 (Thủ tục kiểm soát sau giải ngân). Thực tế cho thấy các bước xét duyệt tuân thủ thẩm quyền, tuy nhiên công tác tái thẩm định tài sản bảo đảm và giám sát định kỳ sau cho vay vẫn còn một số điểm chưa đồng bộ.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được và các hạn chế tồn tại, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại Quỹ, bao gồm:

  • Nâng cao việc nắm bắt thông tin của khách hàng vay vốn.
  • Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Quỹ.
  • Hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực gắn với hoạt động thực tiễn.
  • Phân chia trách nhiệm đầy đủ, rõ ràng giữa các bộ phận thẩm định, giải ngân và kế toán.
  • Đảm bảo công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với tất cả các khoản vay của khách hàng.
  • Nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi quyết định cho vay (thẩm định pháp lý, năng lực tài chính và phương án sử dụng vốn).
  • Hoàn thiện các phương pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
  • Đảm bảo thực hiện nghiêm các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát sau khi cho vay và quy trình đôn đốc thu hồi nợ.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng kiểm soát nội bộ tại đơn vị nghiên cứu:

  • Về quy mô tài sản và vốn: Tổng tài sản của Quỹ TDND phường Thủy Dương tăng trưởng liên tục từ 33.883.876.367 đồng năm 2018 lên 39.127.342.112 đồng năm 2019 (tăng 15,48%), và đạt 44.046.377.821 đồng năm 2020 (tăng 12,57%). Nguồn vốn và quỹ của tổ chức tín dụng tăng từ 1.794.863.183 đồng năm 2018 lên 2.231.388.895 đồng năm 2020.
  • Về nhân sự và mạng lưới: Tổng số lao động ổn định ở mức 14 - 15 người; trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm bình quân 59,05%, lao động nữ chiếm 40,95%. Trình độ đại học tăng 25% trong năm 2019, trong khi nhóm trung cấp, cao đẳng giảm từ 3 người xuống 2 người. Quy mô thành viên đạt 1.863 người với tổng nguồn vốn huy động đạt 50 tỷ đồng.
  • Về kiểm soát quy trình: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ các thủ tục kiểm soát nghiệp vụ theo chu trình 3 bước (trước, trong và sau giải ngân) gắn liền với hệ thống biểu mẫu của Quỹ (Bảng 2.5 đến Bảng 2.8).

Về giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất hệ thống 9 giải pháp nhằm khắc phục các lỗ hổng kiểm soát, tập trung vào việc siết chặt phân công phân nhiệm, tăng cường thẩm định tài sản bảo đảm, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng và thiết lập quy chế giám sát sau cho vay.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp tư liệu mô tả thực tế về cơ chế vận hành KSNB tại một tổ chức tín dụng hợp tác xã cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, phản ánh sự tương thích và khoảng cách giữa lý thuyết chuẩn mực (COSO, Thông tư của NHNN) với điều kiện thực tế tại một Quỹ TDND quy mô nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Quỹ TDND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa có sự đối chiếu, so sánh chéo với các Quỹ TDND khác trên cùng địa bàn tỉnh.
  • Khung thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020).
  • Phạm vi đối tượng chỉ đi sâu vào mảng cho vay đối với khách hàng cá nhân, chưa bao quát các nghiệp vụ tín dụng khác hoặc các chu trình kiểm soát tài chính, kế toán tổng thể của đơn vị.
  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa lượng hóa chuyên sâu được mức độ rủi ro tín dụng bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chu trình nghiệp vụ khác của Quỹ TDND như kiểm soát hoạt động huy động tiền gửi và quản lý ngân quỹ.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kiểm soát nội bộ giữa các mô hình Quỹ TDND đô thị và Quỹ TDND nông thôn trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, và Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo cách thức vận dụng khung lý thuyết COSO (2013) và Thông tư 44/2011/TT-NHNN vào phân tích một chu trình tín dụng cụ thể.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu khảo sát thủ tục kiểm soát qua 3 giai đoạn (trước, trong và sau giải ngân - Bảng 2.6, 2.7, 2.8) và cách thức xử lý số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và nhân sự của đơn vị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quỹ Tín dụng nhân dân phường Thủy Dương có lịch sử hình thành và phát triển như thế nào? Quỹ có tiền thân là Hợp tác xã Tín dụng Thủy Dương thành lập năm 1981. Tháng 12/1995, Quỹ bắt đầu hoạt động thí điểm mô hình Quỹ TDND theo Quyết định 390/TTg và Thông báo 93/TB-TW. Đến ngày 18/9/1998, đơn vị chính thức tổ chức đại hội chuyển đổi mô hình theo Luật Hợp tác xã. Khởi điểm từ 30 thành viên với số vốn 60 triệu đồng, đến giai đoạn nghiên cứu đơn vị đã phát triển lên 1.863 thành viên và tổng vốn hoạt động đạt 50 tỷ đồng.

  2. Khóa luận sử dụng các khung pháp lý và chuẩn mực nào để làm cơ sở phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ? Tác giả sử dụng Báo cáo COSO (1992, 2013), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VAS), định nghĩa của AICPA, Thông tư số 44/2011/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017), Luật Hợp tác xã 2012, và Quyết định số 01/2017/QĐ-HĐQT của chính Quỹ TDND Thủy Dương.

  3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ TDND Thủy Dương gồm những bộ phận nào? Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị (do ông Phạm Tuấn làm Chủ tịch), Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc (do bà Phùng Thị Ánh Tuyết làm Giám đốc điều hành). Các phòng ban nghiệp vụ trực tiếp thực hiện công việc bao gồm: Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán và Phòng Ngân quỹ.

  4. Biến động nhân sự của Quỹ TDND phường Thủy Dương giai đoạn 2018 - 2020 diễn ra như thế nào? Tổng số lao động của Quỹ tăng từ 14 người năm 2018 lên 15 người trong các năm 2019 và 2020 (+6,67%). Nhân sự nam chiếm tỷ lệ bình quân 59,05%, nhân sự nữ chiếm 40,95%. Trình độ nhân sự có sự chuyển dịch khi lao động có trình độ đại học tăng 25% trong năm 2019, trong khi lao động trình độ trung cấp, cao đẳng giảm từ 3 người (chiếm 21,43% năm 2018) xuống còn 2 người (chiếm 13,33% năm 2019 và 2020).

  5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kiểm soát quy trình cho vay? Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp: nâng cao nắm bắt thông tin khách hàng; nâng cao năng lực cán bộ; hoàn thiện chính sách đào tạo; phân chia trách nhiệm rõ ràng; duy trì kiểm soát thường xuyên liên tục; tăng cường thẩm định trước cho vay; hoàn thiện kiểm soát rủi ro; đảm bảo các chỉ tiêu an toàn hoạt động; và siết chặt kiểm tra, giám sát sau cho vay.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tôn Nữ Như Quỳnh đã hệ thống hóa lý luận kiểm soát nội bộ theo khung COSO và các quy định của Ngân hàng Nhà nước áp dụng cho mô hình Quỹ Tín dụng nhân dân. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, nhân sự và chu trình kiểm soát cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ TDND phường Thủy Dương giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống số liệu thực tế. Các giải pháp đề xuất bám sát vào những thiếu sót trong khâu thẩm định và giám sát sau vay, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho việc nghiên cứu kiểm soát tín dụng tại các tổ chức tín dụng hợp tác xã.