CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. Khái quát về hoạt động tín dụng của Quỹ TDND 1. Khái niệm Quỹ TDND Theo khoản 6 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi năm 2017) định nghĩa: “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.” Từ định nghĩa trên, ta có thể thấy được, quỹ TDND là một hình thức được thành lập và hoạt động như một trung gian về tài chính, mô hình này được hiểu như mô hình hợp tác xã khu vực tư nhân. Sở dĩ có thể đưa ra nhận xét như vậy là bởi vì việc gia nhập thành viên là không hạn chế và tự nguyện.
Quỹ sẽ được góp vốn từ mỗi cá nhân, hộ gia đình thuộc các xã, phường khác nhau, những địa điểm sinh sống sẽ có những quỹ tín dụng riêng của địa bàn đó. Tổ chức này thuộc về các thành viên, là những người quản lí một cách dân chủ. Quỹ TDND hoạt động theo những quy tắc đặc biệt và có những đặc điểm sau: - Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Phải đảm bảo đủ trang trải các chi phí đã bỏ ra, đồng thời đảm báo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lí hơn.
6 - Thu được lợi nhuận cao từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức góp vốn cao nhất từ các hoạt động của quỹ tín dụng. - Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo được công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các hộ gia đình còn khó khăn, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động. Vai trò của quỹ TDND Đối với mọi tổ chức khi được thành lập, luôn có một mục tiêu và mục đích nhất định nào đó để duy trì sự hoạt động. Đối với quỹ TDND cũng không ngoại lệ.
Vai trò của quỹ TDND được thể hiện như sau: - Thứ nhất, quỹ TDND tạo ra cho địa phương nơi hoạt động, cho cộng đồng những thành viên trong quỹ TDND sự thịnh vượng vì có được sự huy động cũng như sẵn sàng về mặt tài chính nhằm duy trì được sự ổn định nhất định trong cuộc sống. - Thứ hai, quỹ TDND là một đơn vị tổ chức tín dụng rất gần gũi với nhân dân, không chỉ dừng lại ở việc hồ sơ giấy tờ được thuận tiện trong quá trình thực hiện mà còn là nơi giao lưu về kinh nghiệm kinh doanh, kinh nghiệm sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý nhằm duy trì nguồn vốn và tạo ra lợi nhuận cao nhất. - Thứ ba, việc tạo ra các nguồn vốn tổ chức tín dụng gần với dân sẽ giúp cho nhân dân nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ phía nhà nước, các chính sách hỗ trợ huy động vốn sẽ giúp cho người dân yên tâm làm ăn trong cuộc sống, luôn có sự hỗ trợ từ các chính sách cũng như các tổ chức quỹ tín dụng. - Thứ tư, việc thành lập các tổ chức tín dụng nhân dân mang tính chất gần gũi với nhân nhằm mục đích hỗ trợ cho những đối tượng như người nghèo, người bị thiệt thòi hoặc những người có hoàn cảnh khó khăn về tài chính được hỗ trợ vốn nhằm cải thiện cuộc sống, nâng cao đời sống cho người dân.
Chính vì thế, Qũy TDND chính là loại hình tổ chức tín dụng có vai trò tích cực trong việc huy động nguồn lực tài chính của địa phương đồng thời có vị thế tốt 7 nhất để đáp ứng cơ sở hiện tại và tương lai về các nhu cầu đa dạng (tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, ….) của các nhóm khách hàng nói trên. Chức năng chính của Quỹ TDND Thứ nhất là điều hòa vốn. Đây là việc luân chuyển vốn từ nguồn tiền nhàn rỗi đến người thiếu vốn với cơ chế điều hòa linh hoạt, lãi suất phù hợp. Thứ hai là đảm bảo cung ứng dịch vụ, chăm sóc và tư vấn cho các thành viên giúp các thành viên phát huy được hiệu quả vốn vay.
Có chính sách ưu đãi, chăm sóc về vật chất và tinh thần đối với thành viên nhằm tạo sự gắn bó, phát huy tính liên kết giữa các thành viên. Thứ ba là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Các hoạt động cơ bản của quỹ TDND - Huy động vốn. Quỹ TDND cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên, Ngoài ra, quỹ TDND cơ sở được vay vốn của quỹ TDND trung ương, vay vốn các tổ chức tín dụng khác không phải là quỹ TDND theo quy định của NHNN.
- Hoạt động cho vay. Quỹ TDND cơ sở cho vay đối với thành viên và các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động phù hợp với nhiều mục đích sử dụng vốn khác nhau như: vay mua nhà, xây dựng và sữa chữa nhà; vay tiêu dùng sinh hoạt, vay hỗ trợ vốn dinh doanh; vay hỗ trợ du học, hỗ trợ xuất khẩu lao động; vay cầm cố giấy tờ có giá; vay tín chấp; vay thấu chi tài khoản;… - Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Quỹ TDND cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Quỹ TDND trung ương và các tổ chức tín dụng khác (trừ các quỹ TDND cơ sở khác). 8 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên.
- Các hoạt động khác. Quỹ TDND cơ sở được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn vào quỹ TDND trung ương và tổ chức liên kết phát triển hệ thống. Quỹ TDND cơ sở được nhận ủy thác và làm đại lý trong lĩnh vực hoạt động hoạt động ngân hàng, quản lí tài sản theo quy định của NHNN. Ngoài ra, quỹ TDND còn một số hoạt động như làm đại lý kinh doanh bảo hiểm hay cung cấp dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên.
Tùy thuộc vào nhu cầu của từng địa phương cũng như quy mô của quỹ TDND mà mỗi quỹ lựa chọn những hoạt động phù hợp chứ không nhất thiết phải thực hiện tất cả các hoạt động trên. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ 1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ Từ đầu thế kỉ XX đã bắt đầu xuất hiện khái niệm về KSNB với ý nghĩa hết sức đơn giản là các biện pháp bảo vệ tiền không bị biển thủ, sau đó được mở rộng ra việc ghi chép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị, tuân thủ chính sách của nhà quản lý. Từ những nền tảng sơ khai đó, mà mỗi quốc gia, mỗi hiệp hội, tổ chức lại đưa ra các khái niệm về KSNB riêng.
Theo VAS (chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam): “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đả bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”. Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa KSNB như sau: “KSNB bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra 9 sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”. Theo thông tư số 44/2011/TT-NHNN: “HTKSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của đơn vị được xây dưng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được những yêu cầu đề ra. Năm 1992, COSO đưa ra báo cáo đầu tiên về HTKSNB, cung cấp hệ thống lý luận đầy đủ nhất về KSNB trở thành chuẩn mực được công nhận và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Theo COSO: “KSNB là một quá trình bị chi phối HĐQT, NQL và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.” Từ những khái niệm trên, có thể đúc rút ra được HTKSNB là một hệ thống mà nó sẽ gắn liền với mọi bộ phận, mọi quy trình nghiệp vụ và mọi nhân viên trong đơn vị. Trong đó, Hội đồng quản trị và các nhà quản lý cấp cao sẽ chịu trách nhiệm cho việc thiết lập và vận hành HTKSNB sao cho hiệu quả, đồng thời giám sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục nhằm đảm bảo thỏa mãn các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, tuân thủ các chính sách và luật lệ hiện hành. Tuy nhiên, HTKSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý chứ không thể mang lại sự đảm bảo tuyệt đối. Vai trò và mục tiêu của HTKSNB 1.
Vai trò của HTKSNB - Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính. - Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ phát sinh trong đơn vị, đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của đơn vị cũng như các quy định của pháp luật. - Đảm bảo đơn vị hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra. 10 - Phát hiện và ngăn chặn hành vi gian lận, rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh của đơn vị - Nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và hoạt động của đơn vị.
- Giúp đơn vị tránh khỏi việc thất thoát tài sản.