Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng mạng lưới kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các doanh nghiệp mới thành lập, nguồn vốn chủ sở hữu thường khan hiếm trong khi điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng còn gặp nhiều rào cản về thủ tục thẩm định. Trong điều kiện đó, thuê hoạt động trở thành phương thức tài trợ tài sản hữu hiệu, cho phép doanh nghiệp khai thác các tài sản có giá trị lớn như mặt bằng kinh doanh, văn phòng, kho bãi và phương tiện vận tải với chi phí ban đầu hợp lý, đồng thời giảm thiểu rủi ro sở hữu và nhanh chóng thích ứng với công nghệ mới.
Tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji (đơn vị sở hữu chuỗi cửa hàng hoa quả sạch Fuji Fruit), nghiệp vụ thuê hoạt động giữ vai trò đặc biệt quan trọng khi hệ thống phân phối bán lẻ được mở rộng nhanh chóng tại nhiều tỉnh, thành phố phía Bắc. Tuy nhiên, việc quản lý hợp đồng, kiểm soát chi phí trả trước và theo dõi luân chuyển chứng từ thuê tài sản đặt ra nhiều vấn đề phức tạp cho bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đinh Thị Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuê hoạt động tại đơn vị.
Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuê tài sản theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (VAS 06) và định hướng theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 16).
- Khảo sát, phân tích quy trình hoạt động và thực trạng kế toán thuê hoạt động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý và hạch toán kế toán thuê hoạt động tại công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuê hoạt động phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Tại sao những doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chọn phương pháp đi thuê tài sản để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh?
- Làm sao để doanh nghiệp phân biệt chính xác các loại hình thuê tài sản nhằm áp dụng đúng chế độ kế toán cho từng trường hợp?
- Kế toán tài sản thuê hoạt động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji đang gặp những khó khăn gì trong công tác phân loại, hạch toán nghiệp vụ và lập báo cáo?
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tài sản thuê hoạt động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trụ sở chính và hệ thống 35 chi nhánh, cửa hàng thuộc quyền quản lý của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
- Thời gian: Số liệu kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
- Nội dung: Phương pháp hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, quy trình ghi sổ và ứng dụng phần mềm đối với các nghiệp vụ thuê hoạt động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (VAS 06) "Thuê tài sản": Quy định nguyên tắc phân loại hợp đồng thuê (thuê tài chính và thuê hoạt động) dựa trên mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Chuẩn mực quy định rõ bên đi thuê không ghi nhận tài sản thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán mà ghi nhận các khoản thanh toán tiền thuê vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (thay thế Luật Kế toán số 03/2003/QH11).
- Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 474 quy định về thời hạn và chấm dứt hợp đồng thuê tài sản).
Tác giả sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để mô tả phương pháp hạch toán bên đi thuê:
- Tài khoản 242 (Chi phí trả trước): Phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, dùng để tập hợp chi phí trả trước tiền thuê tài sản nhiều kỳ trước khi phân bổ.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Bao gồm Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng - dùng để kết chuyển chi phí thuê mặt bằng cửa hàng) và Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - dùng để kết chuyển chi phí thuê văn phòng làm việc).
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tập hợp chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, dịch vụ.
- Các tài khoản đối ứng liên quan: Tài khoản 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ), Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy logic học thuật để xem xét các mối quan hệ kinh tế.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán; phương pháp thống kê kinh tế; phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu qua các năm và giữa lý thuyết với thực tế hạch toán; phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình kiểm soát chứng từ, luân chuyển hồ sơ và thao tác hạch toán của nhân viên kế toán trong thời gian thực tập tại công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Các hợp đồng thuê văn phòng và cửa hàng, bảng kê chi phí trả trước, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, sổ cái Tài khoản 242, sổ chi tiết các tài khoản, báo cáo tài chính của công ty các năm 2018, 2019, 2020 và các dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán SAS INNOVA 8.0 R3.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuê hoạt động của doanh nghiệp
Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng cho hoạt động thuê tài sản. Tác giả làm rõ bản chất của giao dịch thuê tài sản theo VAS 06 và phân tích 7 tiêu chí cốt lõi nhằm phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động:
| STT |
Tiêu chí phân biệt |
Thuê hoạt động |
Thuê tài chính |
| 1 |
Bản chất chuyển giao rủi ro và lợi ích |
Không chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. |
Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. |
| 2 |
Thời hạn thuê |
Thường ngắn hạn so với thời gian sử dụng kinh tế của tài sản. |
Thường dài hạn, chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản. |
| 3 |
Quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng |
Tài sản hoàn trả cho bên cho thuê, không có cam kết chuyển quyền sở hữu. |
Quyền sở hữu có thể được chuyển giao hoặc bên thuê có quyền chọn mua với giá ưu đãi. |
| 4 |
Điều kiện hợp đồng |
Không thỏa mãn 5 trường hợp và 3 điều kiện nhận biết của thuê tài chính. |
Thỏa mãn một trong các tiêu chuẩn định lượng của VAS 06 (giá trị hiện tại tiền thuê, thời gian thuê...). |
| 5 |
Ghi nhận trên BCTC của bên đi thuê |
Không ghi nhận tài sản trên Bảng cân đối kế toán; ghi nhận chi phí thuê vào Báo cáo kết quả HĐKD theo đường thẳng. |
Ghi nhận nguyên giá tài sản và nợ phải trả thuê tài chính trên Bảng cân đối kế toán; trích khấu hao tài sản. |
| 6 |
Ghi nhận trên BCTC của bên cho thuê |
Tài sản vẫn phản ánh trên Bảng cân đối kế toán; doanh thu cho thuê phân bổ đều; trích khấu hao bình thường. |
Ghi nhận khoản phải thu về cho thuê tài chính bằng giá trị đầu tư thuần; ghi nhận doanh thu tài chính từng kỳ. |
| 7 |
Chi phí ban đầu phát sinh |
Ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ hoặc phân bổ dần theo thời hạn thuê. |
Ghi nhận trực tiếp vào nguyên giá tài sản thuê (bên thuê) hoặc đầu tư thuần (bên cho thuê). |
Chương 1 cũng hướng dẫn chi tiết quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Trường hợp trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ: Khi thanh toán, kế toán ghi Nợ TK 242, Nợ TK 133 (nếu có), Có TK 111/112/331. Hàng kỳ, kế toán phân bổ chi phí vào sản xuất kinh doanh: ghi Nợ TK 154 hoặc TK 642, Có TK 242.
- Trường hợp trả tiền thuê từng kỳ: Kế toán ghi nhận trực tiếp vào chi phí trong kỳ: Nợ TK 154 hoặc TK 642, Nợ TK 133 (nếu có), Có TK 111/112/331.
- Giao dịch bán và thuê lại là thuê hoạt động: Hạch toán các khoản lãi hoặc lỗ tùy thuộc vào mối quan hệ giữa giá bán, giá trị hợp lý và giá trị còn lại của tài sản.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuê hoạt động tại Công ty CPXNK Fuji
Chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji (thương hiệu Fuji Fruit), mã số thuế 0107875928, thành lập ngày 07/07/2017 (cấp phép ngày 09/06/2017), vốn điều lệ 3 tỷ đồng, trụ sở tại số 24 D7, khu đô thị Đại Kim – Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Giám đốc điều hành là ông Nguyễn Công Dự, chủ sở hữu là ông Chử An Trung.
- Cơ cấu tổ chức và hoạt động: Công ty vận hành theo mô hình công ty cổ phần với 4 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh - Giám sát, Kỹ thuật). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống 35 cửa hàng hoa quả sạch phân bố tại các tỉnh phía Bắc, quản lý kho bảo quản lạnh 200 m² ứng dụng công nghệ CAS, xử lý sản lượng trên 100 tấn hoa quả/tháng. Doanh thu từ hoa quả tươi và thực phẩm khô nhập khẩu chiếm 65% tổng doanh thu. Quy mô nhân sự tăng từ 50 người khi thành lập lên 80 người (năm 2018) và 102 người (năm 2020).
Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2018 - 2020 của công ty:
- Năm 2019: Tổng tài sản tăng 51,5% (tương đương tăng 4.170 triệu đồng) so với năm 2018; nguồn vốn chủ sở hữu tăng 59,9%. Doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng tốt, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần đạt 25%, tỷ lệ lợi nhuận sau thuế đạt 20%.
- Năm 2020: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và việc tăng chi phí vận hành mở rộng mạng lưới, tổng tài sản giảm 15,5% so với năm 2019 do lượng hàng tồn kho giảm sút; nguồn vốn chủ sở hữu giảm 30,15% so với năm 2018. Doanh thu thuần năm 2020 giảm 21,1% so với năm 2019 (tuy vẫn tăng 11,93% so với năm 2018). Chi phí năm 2020 tăng 26,4% so với năm 2019 và tăng 71,86% so với năm 2018 do chi phí vận chuyển trong dịch bệnh tăng cao và việc đầu tư chuỗi cửa hàng mới. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm hơn 55% so với năm 2019, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần giảm còn khoảng 14%, tỷ lệ lợi nhuận sau thuế giảm xuống mức 11%.
Tổ chức công tác kế toán:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 1 kế toán trưởng và 5 kế toán viên (kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán hàng hóa, kế toán tổng hợp, kế toán thuế). Các cửa hàng chi nhánh không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà gửi chứng từ về phòng kế toán trung tâm.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức kế toán là Nhật ký chung kết hợp vận hành trên phần mềm SAS INNOVA 8.0 R3.
- Thực trạng kế toán thuê hoạt động: Tài sản thuê hoạt động bao gồm mặt bằng 35 cửa hàng, văn phòng trụ sở, kho lạnh và xe chuyên dụng, thời hạn thuê từ 1 đến 5 năm, phần lớn ký hợp đồng trực tiếp với chủ sở hữu là cá nhân. Quy trình bắt đầu từ việc Phòng Kinh doanh - Giám sát khảo sát địa điểm, lập tờ trình để Ban Giám đốc phê duyệt; Phòng Hành chính ký hợp đồng; hồ sơ sau đó chuyển sang Phòng Tài chính - Kế toán để thực hiện thanh toán và theo dõi. Kế toán sử dụng chứng từ gồm hợp đồng thuê, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, hóa đơn dịch vụ (nếu có). Tiền thuê thường thanh toán trước 3 đến 6 tháng. Kế toán hạch toán qua TK 242, sau đó lập bảng tính phân bổ chi phí trả trước ngoài Excel rồi định kỳ nhập bút toán vào phần mềm SAS INNOVA 8.0 R3 để kết chuyển sang TK 6421 (chi phí thuê cửa hàng) và TK 6422 (chi phí thuê văn phòng).
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, 100% nhân sự có trình độ đại học và vận hành thành thạo phần mềm SAS INNOVA 8.0 R3; quy trình phê duyệt thuê tài sản chặt chẽ giữa các phòng ban; công ty duy trì được sự hỗ trợ giảm giá thuê từ chủ tài sản trong giai đoạn Covid-19.
- Hạn chế: Phần lớn hợp đồng thuê ký với cá nhân nên chứng từ hóa đơn gặp nhiều vướng mắc về thuế; công tác theo dõi phân bổ chi phí trả trước vẫn phải xử lý thủ công trên bảng tính Excel trước khi nhập vào phần mềm; doanh nghiệp chưa xây dựng bộ phận kế toán quản trị chuyên biệt; việc lập kế hoạch dòng tiền dự kiến chi trả tiền thuê chưa được tự động hóa; việc luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh ngoại tỉnh về trụ sở còn chậm trễ.
- Nguyên nhân: Hạn chế về nguồn nhân lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ; ban lãnh đạo tập trung ưu tiên mở rộng thị phần kinh doanh hơn là hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nội bộ; khung pháp lý và chế độ kế toán hiện hành chưa có hướng dẫn thực sự chi tiết đối với nghiệp vụ thuê tài sản của thể nhân không kinh doanh.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuê hoạt động tại Công ty CPXNK Fuji
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2025 của Fuji Fruit là tiếp tục củng cố thương hiệu hoa quả sạch và tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới bán lẻ. Tác giả đề xuất 6 giải pháp cụ thể:
- Chuẩn hóa quy trình thuê tài sản: Phân định rõ trách nhiệm giữa phòng kinh doanh, phòng hành chính và phòng kế toán trong việc thẩm định điều khoản hợp đồng thuê.
- Thiết lập bộ phận kế toán quản trị: Tổ chức theo dõi chi phí thuê theo từng cửa hàng nhằm phân tích điểm hòa vốn và hiệu quả kinh doanh của từng điểm bán.
- Phân loại thuê hoạt động theo đối tượng kế toán: Mở các tiểu khoản chi tiết trên TK 242 và TK 642 để theo dõi riêng chi phí thuê mặt bằng, thuê phương tiện vận tải và thuê kho bãi.
- Chú trọng nghiệp vụ hạch toán, bảo quản và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng địa phương về phòng kế toán trung tâm.
- Thiết lập bảng theo dõi và lập dự toán chi trả cho các tài sản thuê hoạt động theo định kỳ hàng tháng và hàng quý để chủ động dòng tiền thanh toán.
- Khai thác tối đa tính năng quản lý chi phí trả trước và tự động hóa phân bổ chi phí trên phần mềm kế toán SAS INNOVA 8.0 R3 nhằm giảm thiểu thao tác thủ công trên Excel.
Bên cạnh các giải pháp nội bộ, tác giả đưa ra 4 nhóm kiến nghị:
- Đối với hệ thống chuẩn mực kế toán: Cần tiếp tục cập nhật và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam, từng bước tiếp cận chuẩn mực IFRS 16 để phản ánh đầy đủ quyền sử dụng tài sản trên báo cáo tài chính.
- Đối với chế độ kế toán: Ban hành các thông tư hướng dẫn cụ thể về thủ tục chứng từ và nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân không có hóa đơn GTGT.
- Đối với cơ chế quản lý, giám định: Cơ quan quản lý nhà nước cần có cơ chế giám định thị trường giá thuê minh bạch để doanh nghiệp thuận tiện trong việc xác định giá thị trường hợp lý.
- Đối với nội bộ Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji: Ban lãnh đạo cần quan tâm đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng phần mềm kế toán và tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu phản ánh thực trạng tài chính và chi phí vận hành của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji qua 3 năm (2018 - 2020):
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2019 tăng 51,5% (+4.170 triệu đồng) so với năm 2018, nhưng năm 2020 giảm 15,5% do ảnh hưởng dịch bệnh đến chuỗi cung ứng hoa quả. Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2019 tăng 59,9% so với năm 2018, sau đó năm 2020 giảm 30,15% so với năm 2018.
- Doanh thu và chi phí: Doanh thu thuần năm 2020 giảm 21,1% so với năm 2019 (tăng 11,93% so với năm 2018). Chi phí năm 2020 tăng 26,4% so với năm 2019 và tăng 71,86% so với năm 2018 do chi phí vận tải, bảo quản lạnh đặc thù và mở rộng hệ thống bán lẻ.
- Lợi nhuận: Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần duy trì ở mức 25% trong hai năm 2018 và 2019, giảm xuống 14% vào năm 2020 (giảm hơn 55% giá trị tuyệt đối so với năm 2019). Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 11% so với mức 20% của các năm trước.
- Quy mô lao động: Đội ngũ nhân viên tăng từ 80 người (năm 2018) lên 102 người (năm 2020).
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn so với các nghiên cứu trước được tác giả tổng quan:
- Nghiên cứu của Phạm Thị Nga (2016) tại Học viện Ngân hàng tập trung vào tác động của IFRS 16 và kinh nghiệm quốc tế mang tính khái quát chung cho các doanh nghiệp Việt Nam mà chưa đi vào thực tế một mô hình thương mại cụ thể.
- Nghiên cứu của nhóm sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một chỉ phân tích thực trạng ngành cho thuê tài chính tại Việt Nam từ năm 2000, hoàn toàn không đi sâu vào nghiệp vụ thuê hoạt động.
- Khóa luận của Đinh Thị Hạnh đã kế thừa các lý luận chung, đồng thời đi sâu nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thuê hoạt động tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu và bán lẻ cụ thể (Công ty CPXNK Fuji), làm rõ cách thức xử lý tài khoản, lập bảng phân bổ chi phí trả trước và luân chuyển chứng từ trong môi trường phần mềm SAS INNOVA 8.0 R3.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji) trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.
- Nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa khảo sát so sánh với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Do tính chất bảo mật thông tin nội bộ của công ty, các chứng từ minh họa chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ thuê văn phòng và trích dẫn một số tháng cụ thể trong năm 2020 (tháng 9, 10, 11/2020).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thuê hoạt động trên nhiều loại hình doanh nghiệp bán lẻ khác nhau để có cái nhìn tổng thể hơn về ngành.
- Nghiên cứu sâu hơn về lộ trình chuyển đổi và mô hình ứng dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 16 vào hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, phân tích tác động của việc ghi nhận tài sản quyền sử dụng (Right-of-Use Asset) và nợ thuê phải trả lên các chỉ số tài chính của doanh nghiệp thương mại có chuỗi chi nhánh lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về các đề tài: kế toán thuê tài sản, kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí trả trước và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ sở hữu chuỗi cửa hàng phân phối: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phương pháp kiểm soát hợp đồng thuê tài sản ký với cá nhân và cách thức phối hợp giữa bảng phân bổ Excel với phần mềm kế toán máy (SAS INNOVA 8.0 R3).
- Những người nghiên cứu chính sách kế toán: Tham khảo các vướng mắc thực tiễn giữa việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC và yêu cầu quản trị nội bộ tại doanh nghiệp phân phối.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính SAS INNOVA 8.0 R3.
2. Tài sản thuê hoạt động của Công ty CPXNK Fuji có được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán không và được hạch toán qua những tài khoản nào?
Theo Chuẩn mực kế toán số 06 (VAS 06), tài sản thuê hoạt động không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên không được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán. Kế toán công ty sử dụng Tài khoản 242 (Chi phí trả trước) để phản ánh các khoản tiền thuê trả trước nhiều kỳ, sau đó phân bổ định kỳ vào Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng - áp dụng cho thuê mặt bằng cửa hàng) hoặc Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - áp dụng cho thuê văn phòng làm việc).
3. Kết quả kinh doanh và chi phí của Công ty CPXNK Fuji năm 2020 biến động như thế nào so với năm 2019?
Năm 2020, doanh thu thuần của công ty giảm 21,1% so với năm 2019 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, trong khi tổng chi phí tăng 26,4% do đặc thù vận chuyển và bảo quản hoa quả nhập khẩu gặp khó khăn cùng với việc đầu tư mở rộng chuỗi cửa hàng. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm hơn 55% so với năm 2019, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần giảm từ mức 25% (năm 2019) xuống còn 14% (năm 2020).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế chủ yếu nào trong công tác kế toán thuê hoạt động tại đơn vị?
Các hạn chế chính gồm: đa số tài sản thuê là của cá nhân dẫn đến phức tạp trong thu thập hóa đơn, chứng từ thuế; việc phân bổ chi phí trả trước vẫn phải xử lý thủ công qua bảng tính Excel trước khi nhập vào phần mềm SAS; công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị độc lập; chưa lập bảng dự kiến dòng tiền chi trả tiền thuê; và việc gửi chứng từ từ các chi nhánh tỉnh về văn phòng trung tâm còn chậm trễ.
5. Điểm khác biệt căn bản giữa hợp đồng thuê hoạt động và thuê tài chính được tác giả phân tích trong khóa luận là gì?
Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Thuê hoạt động là hợp đồng ngắn hạn, không chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích sở hữu, tiền thuê ghi nhận đều đặn vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đường thẳng. Ngược lại, thuê tài chính là hình thức tài trợ dài hạn chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích cho bên thuê, bên thuê phải ghi nhận tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán đồng thời trích khấu hao tài sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuê hoạt động theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Fuji giai đoạn 2018 - 2020. Thông qua việc phân tích thực tế chuỗi 35 cửa hàng và hệ thống kho bãi, nghiên cứu đã làm rõ quy trình quản lý hợp đồng, luân chuyển chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí trả trước qua Tài khoản 242 trên phần mềm SAS INNOVA 8.0 R3. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại phân phối.