Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với quy luật cạnh tranh khốc liệt nhằm tồn tại và phát triển. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng cơ bản, việc quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất (CPSX) nhằm hạ giá thành sản phẩm (GTSP) là yếu tố then chốt giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng thị phần. Chi phí sản xuất cấu thành nên giá trị đầu vào, trong khi giá thành sản phẩm phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản, lao động và tính đúng đắn của các quyết định quản lý. Do đó, tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Anh I" nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất, phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phương pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, sổ sách và quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Anh I.
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị các biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong quản lý chi phí nguyên vật liệu, hạch toán nhân công, chi phí sản xuất chung và ứng dụng kế toán máy tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Anh I.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoàng Anh I, trọng tâm khảo sát tại bộ phận Xí nghiệp cơ khí của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh và nguồn vốn giai đoạn 3 năm (2012 – 2014); số liệu hạch toán kế toán chi tiết khảo sát trong tháng 01 năm 2014 đối với đơn hàng sản xuất 165 bộ cửa sổ mở trượt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất kết hợp các quy định pháp lý và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Định hướng chuyển đổi cập nhật theo Thông tư số 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành:
    • Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627) và Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
    • Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp trực tiếp (áp dụng cho đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp theo công thức: $$C_i = T_i \times H \quad \text{với} \quad H = \frac{\text{Tổng chi phí cần phân bổ}}{\text{Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ}}$$
    • Các phương pháp tính giá thành kỹ thuật: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp tỷ lệ và phương pháp đơn đặt hàng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí, quy định khoán lương và thực tế hạch toán nội bộ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2012 – 2014), bảng cân đối kế toán, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ, sổ cái và thẻ tính giá thành sản phẩm trong tháng 01/2014.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả kinh tế: Phản ánh thực trạng nguồn lực, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động qua các bảng biểu chỉ tiêu.
    • Phân tích kinh tế: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) qua chuỗi thời gian 3 năm để đánh giá biến động chi phí, doanh thu và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  1. Khái niệm và bản chất: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sản xuất, được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm hoàn thành nhất định.
  2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí gắn liền với một thời kỳ nhất định, trong khi giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ được xác lập qua phương trình: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  3. Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại phân xưởng.
    • Tổng hợp chi phí: Trình bày quy trình kết chuyển chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên (vào TK 154) và kiểm kê định kỳ (vào TK 631).
  4. Các phương pháp tính giá thành kỹ thuật: Phân tích điều kiện áp dụng, công thức tính toán của 6 phương pháp cơ bản gồm phương pháp trực tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số, loại trừ sản phẩm phụ, theo tỷ lệ và theo đơn đặt hàng.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Hoàng Anh I

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức sản xuất, quản lý và năng lực tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Công ty TNHH Hoàng Anh I có trụ sở tại số 352 tổ 47, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội. Tiền thân là trung tâm thiết kế đồ họa thành lập năm 1993, chính thức thành lập doanh nghiệp ngày 15/03/1995 (GCN ĐKKD số 047747, cấp lại lần 3 ngày 25/01/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp), Giám đốc đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Đăng Định.
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất cửa sổ, cửa đi, vách ngăn u-PVC cao cấp; cửa nhôm và vách nhôm kính tiêu chuẩn châu Âu; đồ gỗ xây dựng; cưa xẻ bào và bảo quản gỗ; sản xuất sơn, vecni, mực in; sản xuất xi măng, vôi, thạch cao và bê tông.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành quản lý Khối văn phòng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế) và Khối sản xuất (Quản lý xưởng, Xưởng sản xuất, Kho hàng).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình 14 bước khép kín từ khâu nhận NVL $\rightarrow$ Kiểm tra phụ kiện, nhôm, kính $\rightarrow$ Cắt thanh, cắt kính $\rightarrow$ Phay rãnh ngầm, thoát nước, bản lề khóa $\rightarrow$ Khoan lỗ $\rightarrow$ Ghép ép góc $\rightarrow$ Luồn gioăng $\rightarrow$ Lắp phụ kiện $\rightarrow$ Đóng kính hoàn thiện $\rightarrow$ Nhập kho và bàn giao.
  • Đặc điểm cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2014):
Tiêu chí phân loại Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trình độ lao động Đại học 7 30,43
Cao đẳng, trung cấp 9 39,14
Lao động phổ thông 7 30,43
Giới tính Nam 18 78,26
Nữ 5 21,74
Mối quan hệ sản xuất Lao động gián tiếp 16 69,56
Lao động trực tiếp 7 30,43
Bộ phận làm việc Bộ phận quản lý 14 60,87
Bộ phận sản xuất 9 39,13
Tổng cộng 23 100,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014:
Chỉ tiêu Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) TĐPTBQ (%)
Tổng nguồn vốn 21.723.594.624 15.378.622.531 18.598.688.715 92,53
Vốn chủ sở hữu (Chiếm tỷ trọng nhỏ) (Giảm nhẹ) (Biến động) 98,27
Tài sản lưu động và ĐTNH (Chiếm tỷ trọng lớn) (Giảm 34,57%) (Tăng 23,39%) 89,85
TSCĐ và ĐTDH (Đầu tư mua sắm) (Tăng dần) 2.316.719.091 151,02
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2012 – 2014): Doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty duy trì mức tăng trưởng dương. Tốc độ phát triển bình quân của giá vốn hàng bán là 102,77%, chi phí tài chính có xu hướng giảm với TĐPTBQ đạt 82,45%, chi phí quản lý kinh doanh duy trì TĐPTBQ là 103,85%. Lợi nhuận trước thuế đạt tốc độ phát triển bình quân 104,4% và lợi nhuận sau thuế đạt TĐPTBQ 107,8%.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Anh I

Chương 3 đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế tại bộ phận Xí nghiệp cơ khí:

  1. Tổ chức bộ máy kế toán:
    • Mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 02 kế toán thanh toán - công nợ, 01 kế toán ngân hàng - thuế, 01 kế toán vật tư, 01 thủ quỹ và 01 thủ kho.
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp hạch toán tồn kho: Kê khai thường xuyên. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  2. Thực tế hạch toán chi phí cho đơn hàng 165 bộ cửa sổ mở trượt (tháng 01/2014):
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
      • Vật liệu chính gồm: Nhôm hộp, nhôm ốp, thanh propile, kính trắng 5ly, kính trắng 8ly, kính màu 5ly. Vật liệu phụ gồm: Chốt trượt inox 8x30, keo 502, bu lông đầu dù 4x15, đinh bắn.
      • Căn cứ vào các Phiếu xuất kho (PXK số 06, 07, 08, 09, 10, 11), kế toán tập hợp trực tiếp vào Sổ chi tiết TK 621.
      • Cuối tháng 01/2014, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 41 kết chuyển toàn bộ chi phí NVL trực tiếp sang TK 154:
        • Nợ TK 154: 139.392.000 đồng
        • Có TK 621: 139.392.000 đồng
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
      • Đơn vị áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và khoán sản phẩm. Công ty không trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cho công nhân sản xuất trực tiếp do đa phần là lao động hợp đồng ngắn hạn, thời vụ.
      • Căn cứ Bảng thanh toán lương tháng 01/2014 và Chứng từ ghi sổ số 34, tổng chi phí nhân công trực tiếp cho đơn hàng chế tạo cửa sổ mở trượt phát sinh là 32.546.154 đồng.
      • Cuối tháng lập Chứng từ ghi sổ số 41 kết chuyển:
        • Nợ TK 154: 32.546.154 đồng
        • Có TK 622: 32.546.154 đồng
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
      • Tập hợp các chi phí phát sinh tại xưởng gồm: Xuất công cụ dụng cụ theo PXK số 20 (máy mài tay, lưỡi cưa Nhật) trị giá 10.651.540 đồng (ghi nhận 10.540.000 đồng theo CTGS); chi phí tiền mặt theo Bảng kê số 15 (tiền điện thoại 3.000.000 đồng, nước sản xuất 1.400.000 đồng, sửa chữa máy 10.000.000 đồng, bốc dỡ 10.000.000 đồng, tiền điện HĐ số 0001723 là 2.636.364 đồng, dịch vụ ngoài 6.000.000 đồng, y tế 2.363.636 đồng, tổng tiền mặt 56.636.364 đồng); khấu hao TSCĐ 14.004.000 đồng; tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng 28.500.000 đồng; trích bảo hiểm BPQL 4.695.000 đồng; phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242) 12.555.000 đồng.
      • Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 01/2014 là 126.363.371 đồng (theo Chứng từ ghi sổ số 40).
      • Cuối tháng lập Chứng từ ghi sổ số 41 kết chuyển:
        • Nợ TK 154: 126.363.371 đồng
        • Có TK 627: 126.363.371 đồng
  3. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm:
    • Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng. Đối với đơn hàng 165 bộ cửa sổ mở trượt, toàn bộ quy trình hoàn thành trong tháng 01/2014 nên không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ($D_{\text{đk}} = 0, D_{\text{ck}} = 0$).
    • Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Thẻ tính giá thành công trình hoàn thành:
STT Khoản mục chi phí Chi phí SX dở dang đầu kỳ (đồng) Chi phí SX phát sinh trong kỳ (đồng) Chi phí SX dở dang cuối kỳ (đồng) Tổng giá thành thực tế (đồng) Giá thành đơn vị (đồng/chiếc)
1 Chi phí NVL trực tiếp 0 139.392.000 0 139.392.000 844.800,00
2 Chi phí nhân công trực tiếp 0 32.546.154 0 32.546.154 197.249,42
3 Chi phí sản xuất chung 0 126.363.371 0 126.363.371 765.838,61
Cộng Tổng chi phí 0 298.301.525 0 298.301.525 1.807.888,03

Chương 4: Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính GTSP tại Công ty

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu - nhược điểm và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ, phân định rõ chức năng từng phần hành.
    • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được duy trì nền nếp; sử dụng linh hoạt hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Đối tượng tập hợp chi phí xác định rõ ràng theo từng đơn đặt hàng, quy trình tính giá thành phản ánh sát thực tế sản xuất.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán chưa đồng bộ; phần mềm mới triển khai tại phòng tài vụ và kế toán xí nghiệp, nhiều đơn vị và khâu trung gian vẫn ghi chép thủ công bằng tay gây chậm trễ trong tổng hợp số liệu.
    • Công tác khoán quỹ lương nhân công trực tiếp thực hiện khoán chung cho cả tổ, do tổ trưởng tự phân chia; chưa có tiêu chí đánh giá chính xác năng suất lao động của từng cá nhân.
    • Chưa xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng công đoạn nhằm kiểm soát hao hụt.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    1. Quản lý chi phí NVL: Thiết lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mẫu cửa; tăng cường giám sát khâu xuất dùng và thu hồi phế liệu.
    2. Tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành: Kiện toàn hệ thống theo dõi chi phí theo từng công đoạn sản xuất; trang bị đồng bộ máy vi tính cho các phân xưởng; nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ thống kê phân xưởng; thiết lập chế độ báo cáo chi phí sau mỗi ca sản xuất.
    3. Hoàn thiện kế toán lao động tiền lương: Cải tiến cơ chế khoán sản phẩm gắn liền với đánh giá định mức lao động cá nhân thay vì khoán cào bằng cho tổ.
    4. Nghiên cứu thị trường: Tăng cường phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật và phòng kinh doanh nhằm nắm bắt xu hướng giá cả nguyên vật liệu đầu vào và nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã minh họa chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất cho một đơn hàng cụ thể (165 chiếc cửa sổ mở trượt) với tổng giá trị chi phí tập hợp là 298.301.525 đồng, xác định giá thành đơn vị là 1.807.888,03 đồng/chiếc.
  • Phản ánh bức tranh tài chính đa chiều: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2012 – 2014, chỉ rõ cơ cấu tài sản cố định (giá trị còn lại chiếm 47,12% so với nguyên giá tính đến 31/12/2014), tình hình biến động nguồn vốn và cơ cấu nhân sự gồm 23 lao động tại văn phòng/xí nghiệp khảo sát.
  • Giá trị giải pháp: Đưa ra các đề xuất mang tính khả thi cao đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ như: cơ chế kiểm soát báo cáo chi phí theo ca, đồng bộ hóa kế toán máy giữa xưởng và phòng tài vụ, cải tiến phương pháp phân chia lương khoán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian khảo sát: Khóa luận chỉ khảo sát chi tiết số liệu hạch toán trong phạm vi 01 tháng (tháng 01/2014) và trên 01 đơn hàng cụ thể (cửa sổ mở trượt), chưa bao quát hết các chu kỳ sản xuất khác nhau hoặc các dòng sản phẩm đa dạng khác của công ty (như đồ gỗ xây dựng, sơn, thạch cao).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí cho các hợp đồng sản xuất - xây lắp kéo dài qua nhiều niên độ kế toán có phát sinh sản phẩm dở dang lớn; nghiên cứu chuyển đổi toàn diện quy trình kế toán theo Thông tư 200/2015/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu khóa luận thực tế điển hình về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí - xây dựng.
  • Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp biểu mẫu chứng từ (phiếu đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, thẻ tính giá thành) và phương pháp xác định chi phí giá thành theo đơn đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Hoàng Anh I là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại bộ phận Xí nghiệp cơ khí của công ty là từng đơn đặt hàng cụ thể (trong khảo sát thực tế là đơn hàng chế tạo 165 bộ cửa sổ mở trượt trong tháng 01/2014).

2. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Tổng giá thành sản xuất thực tế và giá thành đơn vị của đơn hàng 165 bộ cửa sổ mở trượt trong tháng 01/2014 là bao nhiêu?
Tổng giá thành sản xuất thực tế là 298.301.525 đồng, tương ứng với giá thành đơn vị bình quân là 1.807.888,03 đồng/chiếc (bao gồm: CPNVLTT 844.800,00 đồng; CPNCTT 197.249,42 đồng; CPSXC 765.838,61 đồng).

4. Tại sao công ty không trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)?
Do lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất tại xí nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông làm việc theo hợp đồng ngắn hạn, thời vụ; công ty chỉ thực hiện trích nộp bảo hiểm đối với cán bộ, nhân viên ký hợp đồng dài hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Anh I. Công trình đã phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu hạch toán của đơn hàng cơ khí trong tháng 01/2014 và đánh giá bức tranh tài chính của đơn vị giai đoạn 2012 – 2014. Các giải pháp đề xuất về đồng bộ hóa phần mềm kế toán, hoàn thiện định mức vật tư và đổi mới cơ chế phân chia lương khoán có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp.