Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Hoàng Anh

Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Anh I Hà Nội, phân tích hiệu quả và cải tiến.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1. Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất

1.1.2. Giá thành sản phẩm

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.3. Kế toán tập hợp chi phí

1.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

2. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH

2.1. Giới thiệu

2.2. Ngành nghề kinh doanh

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Hoàng Anh

2.4. Mục tiêu, chiến lược của Công ty TNHH Hoàng Anh

2.5. Đặc điểm tổ chức quản lý và các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Anh

2.5.1. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty

2.5.2. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Anh

2.5.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty

2.5.4. Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty

2.5.5. Đặc điểm vốn sản xuất kinh doanh của Công ty

2.5.6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2012-2014)

2.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty

2.7. Đặc điểm công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Anh

2.7.1. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán

2.7.2. Tổ chức bộ máy kế toán

2.7.3. Các chế độ kế toán chủ yếu

2.7.4. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại bộ phận xí nghiệp

2.7.5. Kế toán chi phí sản xuất

2.7.6. Đánh giá sản phẩm dở dang

2.7.7. Đối tượng tính giá thành sản phẩm và tính giá thành sản phẩm

3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

3.1. Nhận xét chung

3.2. Một số ý kiến đề xuất để hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Anh

3.2.1. Ý kiến đóng góp về công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Anh

3.2.2. Ý kiến đóng góp về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.2.3. Ý kiến đóng góp về tổ chức thực hiện nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vai trò cốt lõi của kế toán chi phí sản xuất tại Hoàng Anh

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò chiến lược tại Công ty TNHH Hoàng Anh. Đây không chỉ là nhiệm vụ ghi chép số liệu đơn thuần mà còn là công cụ quản trị quan trọng. Nó cung cấp thông tin chính xác về các hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình tạo ra sản phẩm. Từ đó, ban lãnh đạo có cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh, định giá bán và xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Việc tổ chức công tác kế toán giá thành một cách khoa học giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào, phát hiện kịp thời những lãng phí và đề ra biện pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Đặc biệt trong ngành sản xuất cửa nhôm, cửa gỗ, việc quản lý chi phí hiệu quả là yếu tố sống còn, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường.

1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất, chi phí sản xuấtgiá thành sản phẩm đều phản ánh các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Tuy nhiên, chúng khác nhau về phạm vi và thời điểm ghi nhận. Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định, gắn liền với một khoảng thời gian cụ thể. Ngược lại, giá thành sản phẩm là chi phí tính cho một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Tại Công ty Hoàng Anh, việc phân biệt rõ ràng hai khái niệm này là nền tảng để hạch toán chi phí sản xuất chính xác. Khi không có sản phẩm dở dang, tổng giá thành sẽ bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả của quá trình sản xuất và hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp.

1.2. Tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200

Toàn bộ quy trình kế toán chi phí tại Công ty TNHH Hoàng Anh đều tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật. Hệ thống kế toán được xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC. Việc áp dụng đúng các quy định này đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và hợp pháp của sổ sách kế toán chi phí. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định, bao gồm các tài khoản tập hợp chi phí như TK 621, TK 622, TK 627 và tài khoản tính giá thành TK 154. Điều này không chỉ giúp việc lập báo cáo chi phí sản xuất và báo cáo tài chính được chính xác, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, quyết toán thuế với các cơ quan chức năng, thể hiện sự chuyên nghiệp trong quản trị tài chính.

II. Thách thức trong việc kiểm soát chi phí sản xuất tại Hoàng Anh

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Hoàng Anh vẫn đối mặt với một số thách thức nhất định. Việc kiểm soát chi phí đầu vào, đặc biệt là giá nguyên vật liệu, gặp nhiều khó khăn do biến động của thị trường. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất đôi khi còn thiếu đồng bộ giữa các bộ phận, dẫn đến việc tổng hợp số liệu chậm trễ. Bên cạnh đó, việc áp dụng các định mức chi phí chưa thực sự sát với thực tế sản xuất có thể làm giảm hiệu quả của công tác phân tích và đánh giá. Những nhược điểm này, nếu không được khắc phục kịp thời, sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh chung của toàn công ty.

2.1. Khó khăn trong phân bổ chi phí sản xuất chung

Một trong những thách thức lớn nhất là việc phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627). Khoản mục này bao gồm nhiều chi phí gián tiếp như lương nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc, tiền điện, nước... vốn liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều đơn hàng khác nhau. Theo tài liệu nghiên cứu tại Hoàng Anh, việc lựa chọn tiêu thức phân bổ (như theo giờ công lao động trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo tính hợp lý. Một tiêu thức phân bổ không phù hợp có thể dẫn đến việc tính giá thành của một số sản phẩm bị sai lệch, gây ra quyết định sai lầm trong việc định giá hoặc xác định sản phẩm chủ lực. Việc thiếu một phần mềm kế toán hiện đại, tự động hóa cũng làm cho quá trình phân bổ thủ công tốn nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót.

2.2. Bất cập trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại Hoàng Anh, dù hiệu quả ở một số khía cạnh, vẫn còn tồn tại bất cập. Theo báo cáo thực tập kế toán ghi nhận, việc áp dụng hình thức khoán sản phẩm chung cho cả tổ sản xuất đôi khi chưa phản ánh đúng năng suất lao động của từng cá nhân. Điều này có thể dẫn đến tình trạng cào bằng, giảm động lực phấn đấu của những công nhân có tay nghề cao. Việc phân công và giám sát năng suất cá nhân chủ yếu do tổ trưởng đảm nhiệm, nếu không có cơ chế kiểm soát chéo chặt chẽ, có thể không đảm bảo tính công bằng và chính xác tuyệt đối. Vấn đề này cần được xem xét để cải tiến phương pháp tính lương, nhằm kiểm soát chi phí nhân công hiệu quả hơn và khuyến khích tăng năng suất lao động.

III. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tối ưu tại Hoàng Anh

Để tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác, Công ty Hoàng Anh đã xây dựng một quy trình tập hợp chi phí sản xuất tương đối khoa học. Công ty xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm cụ thể như "Cửa nhôm trượt" và "Cửa nhôm quay". Phương pháp này cho phép theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí cấu thành nên sản phẩm. Các chứng từ kế toán chi phí như phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn được luân chuyển và xử lý một cách có hệ thống. Việc áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp cho các khoản mục chính và phân bổ gián tiếp cho chi phí chung là một cách tiếp cận hợp lý, phù hợp với đặc thù sản xuất theo đơn hàng của công ty.

3.1. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), công ty thực hiện hạch toán chi tiết cho từng đơn hàng. Khi có yêu cầu sản xuất, bộ phận kỹ thuật lập "Phiếu đề nghị cấp vật tư". Dựa trên phiếu này, kế toán lập "Phiếu xuất kho" (Mẫu số 02-VT). Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu xuất dùng được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ của TK 621, chi tiết cho từng đối tượng. Các chứng từ kế toán chi phí gốc như hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho đều được lưu trữ cẩn thận làm cơ sở đối chiếu. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh trên TK 621 được kết chuyển sang TK 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" để tiến hành tính giá thành. Quy trình này đảm bảo mọi hao phí vật tư đều được ghi nhận đầy đủ và chính xác.

3.2. Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp TK 622 hiệu quả

Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) được thực hiện dựa trên "Bảng chấm công" và "Bảng thanh toán tiền lương". Công ty áp dụng phương pháp trả lương theo thời gian và khoán sản phẩm. Toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào bên Nợ của TK 622. Theo luận văn kế toán chi phí tại công ty, các khoản chi phí này cũng được theo dõi chi tiết cho từng phân xưởng, từng đơn hàng. Cuối tháng, sau khi tổng hợp, chi phí trên TK 622 được kết chuyển sang TK 154. Phương pháp này giúp ban lãnh đạo nắm được chi phí lao động cho từng dòng sản phẩm, từ đó có cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.

IV. Quy trình tính giá thành sản phẩm chính xác theo đơn hàng

Tại Công ty Hoàng Anh, phương pháp tính giá thành chủ yếu được áp dụng là phương pháp giản đơn (trực tiếp) theo đơn đặt hàng. Đây là lựa chọn phù hợp với loại hình sản xuất các sản phẩm riêng lẻ, theo yêu cầu cụ thể của khách hàng. Đối tượng tính giá thành được xác định rõ là từng sản phẩm hoặc lô sản phẩm của mỗi đơn hàng. Quy trình này bắt đầu bằng việc tập hợp tất cả các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đơn hàng và kết thúc bằng việc lập "Thẻ tính giá thành công trình hoàn thành". Việc tính toán chính xác giá thành giúp công ty xác định giá bán hợp lý, đảm bảo lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Cuối mỗi kỳ kế toán, toàn bộ các chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung sau khi được tập hợp và phân bổ sẽ được kết chuyển vào bên Nợ của TK 154. Bước tiếp theo và vô cùng quan trọng là đánh giá sản phẩm dở dang. Tại Hoàng Anh, do đặc thù sản xuất theo đơn hàng hoàn chỉnh, thường không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, hoặc nếu có sẽ được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Việc xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang là tiền đề để tính tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành một cách đúng đắn, tránh làm sai lệch kết quả kinh doanh trong kỳ.

4.2. Lập Bảng tính giá thành và Thẻ tính giá thành chi tiết

Sau khi đã có đầy đủ số liệu về chi phí phát sinh và giá trị sản phẩm dở dang, bộ phận kế toán tiến hành lập "Bảng tổng hợp chi phí sản xuất" và "Thẻ tính giá thành công trình hoàn thành". Tài liệu nghiên cứu cho thấy, với đơn hàng 165 "cửa số mở trượt", Bảng tính giá thành đã tổng hợp chi tiết các khoản mục chi phí, từ đó tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị. Các báo cáo chi phí sản xuất này là cơ sở để ghi nhận giá vốn hàng bán khi sản phẩm được giao cho khách hàng. Đồng thời, chúng cũng là nguồn dữ liệu quý giá cho việc phân tích chi phí, giúp nhà quản lý so sánh giữa chi phí thực tế và định mức, từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất cho các đơn hàng tương lai.

V. Phân tích thực tiễn báo cáo chi phí sản xuất tại Hoàng Anh

Việc phân tích chi phí dựa trên các báo cáo thực tế là một nghiệp vụ quan trọng, giúp biến những con số kế toán thành thông tin quản trị hữu ích. Tại Công ty Hoàng Anh, các báo cáo chi phí sản xuất cung cấp một cái nhìn toàn diện về cơ cấu chi phí của từng đơn hàng. Qua phân tích, có thể thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành, điều này phù hợp với đặc thù ngành sản xuất. Việc phân tích số liệu qua các năm (2012-2014) cho thấy sự biến động của giá vốn hàng bán và các chi phí khác, phản ánh những nỗ lực trong việc kiểm soát chi phí cũng như những tác động từ môi trường kinh doanh. Đây là cơ sở để công ty xây dựng các kế hoạch và dự toán cho tương lai.

5.1. Đánh giá cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm thực tế

Qua ví dụ tính giá thành cho đơn hàng "cửa số mở trượt", có thể thấy rõ cơ cấu các khoản mục chi phí. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nhôm, kính, phụ kiện) chiếm tỷ trọng cao nhất. Tiếp theo là chi phí sản xuất chung và cuối cùng là chi phí nhân công trực tiếp. Việc nắm rõ tỷ trọng này giúp ban lãnh đạo xác định được đâu là yếu tố chi phí trọng yếu cần tập trung quản lý và tối ưu. Ví dụ, một sự thay đổi nhỏ về giá nhôm đầu vào cũng có thể tác động lớn đến giá thành cuối cùng. Do đó, các biện pháp như tìm kiếm nhà cung cấp tốt hơn, xây dựng định mức chi phí vật tư chính xác, và quản lý hao hụt hiệu quả là cực kỳ cần thiết để duy trì sự ổn định của giá thành sản phẩm.

5.2. So sánh và phân tích biến động chi phí qua các kỳ

Số liệu từ Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Hoàng Anh qua 3 năm cho thấy sự biến động của các chỉ tiêu như doanh thu và giá vốn hàng bán. Việc phân tích chi phí không chỉ dừng lại ở một kỳ mà cần được thực hiện liên tục để nhận diện xu hướng. Bằng cách so sánh tỷ lệ giá vốn trên doanh thu giữa các năm, nhà quản lý có thể đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát chi phí đã áp dụng. Nếu tỷ lệ này tăng lên, đó có thể là dấu hiệu cho thấy chi phí đầu vào đang tăng nhanh hơn giá bán, hoặc quy trình sản xuất đang kém hiệu quả. Những phân tích này là thông tin đầu vào quan trọng cho việc lập kế hoạch ngân sách và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực tế.

VI. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tối ưu lợi nhuận

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, việc không ngừng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Hoàng Anh. Dựa trên những phân tích về thực trạng, một số giải pháp chiến lược cần được triển khai. Các giải pháp này tập trung vào việc tăng cường quản lý nguyên vật liệu, cải tiến hệ thống hạch toán chi phí sản xuất, và ứng dụng công nghệ để tự động hóa quy trình. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp thông tin quản trị chính xác, kịp thời, làm cơ sở cho việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và gia tăng lợi nhuận một cách bền vững trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

6.1. Tăng cường quản lý và xây dựng định mức chi phí vật tư

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, việc tăng cường quản lý ở khâu này là ưu tiên hàng đầu. Công ty cần xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ thống định mức chi phí vật tư cho từng loại sản phẩm. Định mức này phải dựa trên cơ sở kỹ thuật và khảo sát thực tế, giúp kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn và là cơ sở để đánh giá tình trạng tiết kiệm hay lãng phí vật tư. Bên cạnh đó, cần tăng cường giám sát quá trình xuất, nhập, tồn kho, tránh thất thoát. Việc áp dụng một phần mềm kế toán quản lý kho chuyên dụng sẽ giúp tự động hóa và nâng cao tính chính xác trong công tác này, góp phần đáng kể vào việc hạ giá thành sản phẩm.

6.2. Ứng dụng phần mềm kế toán để tự động hóa quy trình

Việc hạch toán thủ công hoặc bán tự động làm tăng nguy cơ sai sót và tốn nhiều thời gian. Đầu tư vào một phần mềm kế toán hiện đại, đồng bộ là một giải pháp mang tính đột phá. Phần mềm có thể tự động hóa nhiều công đoạn trong quy trình kế toán chi phí, từ việc ghi nhận chứng từ kế toán chi phí, tập hợp chi phí theo từng đối tượng, đến việc phân bổ chi phí chung và lập các báo cáo phân tích. Điều này không chỉ giúp giảm tải công việc cho kế toán viên mà còn cung cấp số liệu nhanh chóng, chính xác. Nhờ đó, ban lãnh đạo có thể ra quyết định kịp thời, nâng cao năng lực quản trị và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong dài hạn.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh hoàng anh i hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

PRƯƠNG KHÓA KINH TẾ | | | WU CONG TAC KE TOAN'CHI PHI SAN XU | l| GIA THANH SAN PHAM TAI CONG TYi TNHH ị| HOANG ANH f- HA NO} st | NGANH: KE TOAN MÃ SỐ : 404 LÄ)7/10))91⁄4) 90177: GỊL {Y0V55 S3 (371 ~[LWAMe12 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ & QUÁẢN TRỊ KINH DOANH. ——— 000---------- KHOA LUAN TOT NGHIEP NGHIEN CUU CONG TAC KE. TOAN CHI PHI SAN XUAT VA £ F : A’ HOG ^ TÍNH GIÁ THÀ SAN PHAM CONG TY TNHH NGANH: KE TOAN MASO : 404 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Chu Thị Thu Sinh viên thực hiện : Phạm Thùy Linh Mã sinh viên + 1154041579 : 6D - Kế toán + 2011 - 2015 Hà Nội, 2015 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BIÊU LỜI NÓI ĐẦU. 1 CHUONGI: CO SG Li LUAN VỀ TÔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SAN XUẤT VÀ GIÁ THANH SAN PHAM 1.

Chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm.Chi phí sản xuất, phân loại chỉ phí sản xuất. Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Nội dung nghiên cứu kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuắt.1 Déi trong tap hop CPSX. Phuong phap tap hop CPSX.

Ké toan tip hop ng sa. Phương pháp tính giá thành sản phẩm: ‹<;:,.----ccccvzcccccccree 14 giá thành giản đơn). Phương pháp tính giá thành trực tiếp ( còn gọi là tính 1. Phương pháp tổng cộng chỉ phí:.

Phương pháp lệ số. Phương pháp loại trừ giá trị SP phụ:. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.6, Phuc đơn đặt BANG: nnn 16 CHƯƠNG : ĐẶCF Nooy BAN CUA CONG TY TNHH HOANG ANH I.1 Giới tiệ 21-2 Ngành nghề kính doánh: 2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công Ty TNHH Hoàng Anh I. Mục tiêu, chiến lược của Công ty TNHH Hoàng Anh I.2 Dac điểm tổ chức quản lý và các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Anh l.

5-55 s2zx££xt2zxZSEEMMY. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty:. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Hoàng AnhÏT. Đặc điểm về cơ sở vật chất — kỹ thuật của Côn ty.

Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty. Đặc điểm vốn sản xuất kinh doanh của Công ty. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Anh I trong 3 năm (2012-2014) --.se 26106 HÀ nh Ẻ LÔNG 02a tad2o 12 2. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty.,Khó Kh ga ga Dan gE1 SG NGnGht0000001160105010136003868688 14 hon en 2.

Phương hướng phát triển của Công ty trông những năm tới.1 Đặc điểm công tác tổ chức kế töán tại Công ty TNHH Hoàng Anh L.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toáïi:.2 Tổ chức bộ máy kế toán. Các chế độ kế toán chủng: .18 32 ribo’ tức kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm tại bộ phan Xi nghiép c oN.3 Kế toán chỉ phí san. Đánh giá sản phẩm đở dang.5 Đối tượng tính giá thành sản phẩm và tính giá thành sản phẩm .52 CHUONG 4: DE XUAT MOT SO Y KIEN GOP PHAN HOAN THIEN CONG TÁC TÔ CHUC KE TOAN TAP HOP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GTSP TẠI CÔNG TY. 53 4 A Nhbinex€t chung son sen 008A eeesssssdrseesDo.2 Một số ý kiến đề xuất đẻ hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tinh GTSP tai công ty TNHH Hoàng Anh l.

Ý kiến đóng góp về công tác quản lý chỉ phí nguyên vật liệu sản xuất tại công ty TNHH Hoang Anh I.2 Ý kiến đóng góp về công tác tập hợp chỉ phí sắn xuất và tính giá thành sản na `. Ý kiến đóng góp về tổ chức thực hiện nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trường c-392159.1212 kxkrrrtiirirrrimtrrniiiirẨFẨN VỀ, ẦN cccssnsssssssessscesssessssesssssessssssssees 56 KẾT EUẨN GhionainsoooonianonaonuoỂNM oocggd0thattgiGheGoNtuagg 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MUC TU VIET TAT STT TEN DANH MUC TU VIET TAT 1 Tai khoan TK 2 Thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT, thuế VAT 3 Xây dựng cơ bản XDCB 4 Tài sản có định TSCĐ 5 Nguyên vật liệu NVL 6 Dự án ‘DA 7 Cán bộ, công nhân viên CB, CNV. 8 Lao động phô thông LĐPT 9 Bảo hiểm xã hội BHXH 10 Bảo hiểm y tế BHYT 11 Kinh phí công đoàn KPCD 12 Bao hiém that nghiép BHIN 13 Bảo hộ lao động BHLĐ 14 Ngân sách nhà nước NSNN 15 Chỉ phí sản xuất CPSX 16 Sản xuất kinh doanh SXKD 17 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVLTT 18 Chỉ phí nhân công trực tiếp CPNCTT 19 | Chi inmáy thi Công CPMTC 20 CPSXC 21 BTCT DANH MUC CAC BIEU Biểu 2.1: Cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty.2: Tình hình sử dụng lao động của Công ty.oS-cce- 9 Biéu 1.3: Tinh hinh tai san va nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2012 - “0 .4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh đoanh/fái công ty TNHH Hoàng Anh I trong 3 năm 2012-2014. S31 EE s ccÉ2seccvyEEvk .-----c- cE cvcsẾ eeree 12 Biểu số 1: Báo cáo NVL.

Biếu số 04: Phiếu chỉ. we Biéu sé 13: Al Biểu số 14:. | i a ss cavseveeczseecesusououceasseceusiasnensacesssucenseceucsuetons) Biểu số 16: Hóa đơn tiền điện tháng 1.------72cccscccccerrrrrrecee 45 Biểu số 17:⁄ LOI CAM ON Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin gửi lờicảm ơn sâu sắc đến Cô giáo Th.CHU THI THU da tan tinh hudéng dan trong suốt qué trinh viết Luận văn tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn Thầy, Cô trong khoa Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh — Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn năm học tập.

Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mã còn'là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Anh I đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Cuối cùng em xin kính chúc Thầy, Cô.mạnh khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Hoàng Anh I luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc.

Em xin trân trọng cảm ơn! Sinh viên thực hiện Phạm Thùy Linh vn 2 2 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính câp thiệt của đề tài. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước hiện nay, các doanh nghiệp(DN) có môi trường sản xuất kinh doanh(SXKD) thuận lợi nhung cũng vấp phải rất nhiều khó khăn từ sự tác động của duy luật cạnh tranh wong co = thị aa Để vượt qua sựr đào thả— khe cua thipee để ke tại thác và tận đng khả năng của chính DN. Cùng với sự phát triển của xã hội (XH) các hoạt động SXKD của DN ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng để quản lý một cách có hiệu quả đối với hoạt động SXKD, các DN dù thuộc loại hình thành phần kinh tế nào hay hình thứ cơ sở nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ, biện pháp khác nhau để sản phẩm DN được thị trường chấp nhận và cạnh tranh được với các sản phẩm khác của các DN khác trong và ngoài nước.

Đáp ứng sự phát triển của XH cũng như đáp ứng sự phát triển SX của DN mình, một trong những công cụ biện pháp được các nhà quản lý DN đặc biệt quan tâm hiện nay là công tác kế toán. Trong toàn bộ công tác kế toán, kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những trọng tâm được:DN coi trọng. Chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình SX, do vậy tiết kiệm chỉ phí sản xuất là hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo đầu ra của quá trình SX của DN được XH chấp nhận và lam ting-loi nhuận cho DN mình. Kế toán tập hợp chỉ phi sản xuất và tính.

giá thánh sản phẩm giúp cho DN biết được các nguyên nhân làm biến động đ n chỉ ĐlÍ sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nói cách khác nó tạo điều ki đưa ng biệ ah a ae dé tiét kiém chi PP va ha gia thành sản Đặc biệt trong nghành xây dựng cơ bản, hạ giá thành sản phẩm đã được đặt ra như một yêu cầu bức thiết tạo tiền đề cho các DN trong nền kinh tế quốc dân cũng hạ giá thành sản phẩm. Trên cơ sở tính toán chính xác, đầy đủ chỉ phí sản xuất từ sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN mình. Phân tích, đánh giá được Kết quả kinh doanh hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức SX để DN có thẻ đứng vững trên thị trường.

Qua đó phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt còn hạn chế của DN mình. Xuất phát từ nhận thức đó công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã được công ty TNHH Hoàng Anh I coi trọng đúng mức. Trong thời gian thực tập với sự cố gắng đi sâu tìm hiểu va nghiên cứu công tác kế toán ở công ty, kết hợp với các tài liệu đọc thêm em quýết định đi sâu và tìm hiểu nghiên cứu đề tài: "Tổ chức kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sảnphẳm tại công ty TNHH Hoang Anh I" 2. Mục tiêu nghiên cứu „ „ - 2.1 Mục tiêu tông quát: nghiên cứu tô chức công tác kê toán chỉ phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm từ đó đề xuất một số ý kiến góp phẩn hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoang Anh I : 2.2 Mục tiêu cụ thê - Hệ thống Hoá cơ sở lý luận về luận về kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm Dinh iá đừo thự tahg tổ chức công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản-phẩm tại ‹ i ty TNHH Hoàng Anh I và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện tô chức công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Anh I.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3. Đôi tượng nghiên cứu - Tổ chức công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Anh I 3. Phạm vi nghiên cứu - Thời gian: nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong 3 năm và tổ chức công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. -Thời gian: từ 01/01/2014 đến 31/01/2014.

-Không gian: công ty TNHH Hoàng Anh I 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ