Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia các hiệp định tự do hóa dịch vụ vận tải trong khuôn khổ ASEAN, APEC, ngành logistics và vận tải biển chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về sản lượng hàng hóa lưu thông. Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, lưu lượng hàng hóa qua hệ thống cảng biển năm 2015 duy trì mức tăng trưởng trên 12%, tạo động lực phát triển đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp vận tải nội địa và liên doanh quốc tế.
Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái (TAMCANG LOGISTICS) được thành lập ngày 01/01/2014 với vốn điều lệ 15 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ, giao nhận kho vận và đại lý khai thuê hải quan. Là một doanh nghiệp mới thành lập gần 3 năm tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2016), công ty đối mặt với sự xáo trộn về mặt tổ chức, trình độ chuyên môn của người lao động chưa đồng đều và tính chuyên nghiệp trong chuỗi cung ứng dịch vụ chưa cao. Đội ngũ nhân lực trực tiếp như lái xe, nhân viên điều độ và nhân viên thủ tục hải quan đa phần vận hành theo thói quen và cảm tính, gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Vận dụng khung lý thuyết để phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái.
- Rút ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực tại công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái (trụ sở tại Số 2, Đường số 31, Khu phố 2, Phường Bình An, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu nhân sự giai đoạn 2014 – 2015, định hướng đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm quản trị nhân lực chuẩn tắc, trong đó phân định rõ ràng giữa hai khái niệm:
- Giáo dục: Các hoạt động học tập định hướng dài hạn nhằm chuẩn bị cho con người tham gia một nghề nghiệp mới trong tương lai.
- Đào tạo: Tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức, được tiến hành trong khoảng thời gian nhất định nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thay đổi hành vi nghề nghiệp giúp người lao động thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ hiện tại và đáp ứng đòi hỏi công việc tương lai.
Tác giả phân loại hệ thống phương pháp đào tạo thành hai nhóm:
- Đào tạo trong công việc: Chỉ dẫn công việc, đào tạo học nghề, kèm cặp và chỉ bảo (bởi lãnh đạo trực tiếp, cố vấn hoặc người có kinh nghiệm), luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
- Đào tạo ngoài công việc: Tổ chức lớp học cạnh doanh nghiệp, cử đi học tại các trường chính quy, tổ chức hội nghị/hội thảo, đào tạo chương trình hóa trên máy tính, đào tạo từ xa, đào tạo qua tình huống/phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi và rèn luyện kỹ năng xử lý công văn giấy tờ.
Quy trình tổ chức đào tạo nguồn nhân lực gồm 6 bước logic:
- Xác định nhu cầu đào tạo (thông qua phân tích mục tiêu tổ chức, phân tích yêu cầu công việc và phân tích năng lực người lao động bằng các phương pháp định mức hao phí thời gian, phương pháp thiết bị hoặc phương pháp chỉ số).
- Xác định mục tiêu đào tạo.
- Lựa chọn đối tượng đào tạo.
- Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp giảng dạy.
- Dự tính chi phí đào tạo.
- Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu thực tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và kế hoạch hoạt động của Phòng Kế toán – Tổng hợp, Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái trong hai năm tài chính 2014 và 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về vai trò, mục tiêu và sự cần thiết khách quan của công tác đào tạo nhân sự đối với tổ chức và người lao động. Tác giả chỉ ra rằng đào tạo nhân lực giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, tiết giảm chi phí giám sát, gia tăng tính linh hoạt và duy trì lợi thế cạnh tranh. Về phía người lao động, đào tạo mang lại cơ hội hoàn thiện kỹ năng, tạo sự thích ứng công việc và gắn kết lâu dài với tổ chức. Chương này chuẩn hóa quy trình đào tạo 6 bước làm cơ sở tham chiếu để khảo sát thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về nguồn lực, năng lực vận tải, kết quả sản xuất kinh doanh, cơ chế tuyển dụng và thực trạng đào tạo nhân sự tại đơn vị.
Về cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy: Công ty quản lý đội xe gồm 38 xe đầu kéo container, 30 xe tải nhỏ (2,5 tấn), 02 xe 4 chỗ và 01 kho hàng diện tích 1.500 m². Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 bộ phận trực thuộc: Phòng Kế hoạch Kinh doanh (gồm Tổ Sale, Ban Kế hoạch - Đầu tư), Phòng Kế toán - Tổng hợp và Đội Cơ giới (gồm Tổ Kỹ thuật - Sửa chữa, Tổ Điều độ I, Tổ Điều độ II, Tổ xe tải nhẹ, Tổ xe đầu kéo, Tổ Thủ tục Hải quan).
| Chỉ tiêu tài chính |
ĐVT |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Doanh thu thuần |
VNĐ |
57.520.343.599 |
111.455.345.583 |
93,77% |
| Giá vốn hàng bán |
VNĐ |
47.027.125.203 |
95.400.914.176 |
102,86% |
| Lợi nhuận gộp |
VNĐ |
10.493.218.396 |
16.054.431.407 |
53,00% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
VNĐ |
1.043.721.291 |
3.363.889.166 |
222,30% |
| Chi phí bán hàng |
VNĐ |
229.956.503 |
149.987.640 |
-34,78% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
VNĐ |
2.188.943.837 |
2.875.631.359 |
31,37% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
VNĐ |
5.343.674.842 |
7.571.989.353 |
41,70% |
| Tổng giá trị tài sản |
Tỷ VNĐ |
46,53 |
111,02 |
138,60% |
| Tỷ suất sinh lời ROA |
% |
11,48% |
6,82% |
-4,66% |
| Tỷ suất sinh lời ROE |
% |
25,37% |
15,43% |
-9,94% |
Quy trình tuyển dụng và quản trị nhân sự: Tuyển dụng được thực hiện qua 7 bước: Tiếp nhận hồ sơ; Trình Giám đốc phê duyệt; Tiếp nhận lại hồ sơ; Phỏng vấn sơ bộ; Kiểm tra sức khỏe (tại Trung tâm Y tế Cảng Cát Lái); Phỏng vấn/thi tuyển chuyên môn; Ra quyết định tuyển dụng. Chế độ học nghề áp dụng mức phụ cấp 1.000.000 đồng/người/tháng kèm tiền ăn ca; thời gian thử việc là 02 tháng đối với trình độ Đại học/Cao đẳng và 01 tháng đối với trình độ Trung cấp trở xuống.
| Phân loại cơ cấu lao động |
Năm 2014 (Người) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
Năm 2015 (Người) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Chênh lệch (Người) |
| I. Trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
| Đại học và trên đại học |
38 |
23,75% |
56 |
28,28% |
+18 |
| Sơ cấp, chứng chỉ nghề |
112 |
70,00% |
129 |
65,15% |
+17 |
| Các trình độ khác (CĐ, TC) |
10 |
6,25% |
13 |
6,57% |
+3 |
| II. Phân công lao động |
|
|
|
|
|
| Cán bộ quản lý kinh tế |
2 |
1,25% |
2 |
1,01% |
0 |
| Cán bộ quản lý kỹ thuật |
15 |
9,38% |
17 |
8,59% |
+2 |
| Cán bộ quản lý hành chính |
13 |
8,13% |
15 |
7,58% |
+2 |
| Lao động trực tiếp (CNV) |
130 |
81,25% |
164 |
82,83% |
+34 |
| Tổng số lao động |
160 |
100% |
198 |
100% |
+38 |
Thực trạng tổ chức công tác đào tạo: Số liệu đào tạo qua hai năm 2014 - 2015 cho thấy sự biến động về quy mô và hình thức tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp.
| Hình thức đào tạo |
Năm 2014 (Người) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
Năm 2015 (Người) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
| Đào tạo tại chỗ |
52 |
31,33% |
36 |
36,36% |
| Cử đi học lớp ngắn hạn |
19 |
11,45% |
17 |
17,17% |
| Đào tạo lại |
95 |
57,23% |
46 |
46,46% |
| Cử đi học nước ngoài |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
| Tổng số lượt đào tạo |
166 |
100% |
99 |
100% |
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã chú trọng đào tạo tại chỗ cho nhân viên lái xe, nhân viên thị trường, khai thuê hải quan và nhân viên bán hàng; cử cán bộ đi học ngắn hạn tại các cơ sở chính quy về nghiệp vụ kế toán, quản trị; định kỳ tổ chức đào tạo lại về an toàn lao động và nội quy.
- Tồn tại: Công tác xác định nhu cầu đào tạo chưa mang tính chiến lược dài hạn mà chủ yếu giải quyết nhu cầu phát sinh tức thời; chuỗi logistics vận hành còn rời rạc; chưa thành lập phòng chuyên trách về Marketing và Chăm sóc khách hàng; nhân viên vận chuyển thiếu am hiểu về cung đường, tải trọng, quy định giờ cấm dẫn đến hiện tượng báo giá sai lệch và rủi ro chậm giải phóng hàng hóa.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái
Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự gắn liền với chiến lược mở rộng tuyến vận tải liên tỉnh (Tây Ninh, Bình Dương, tuyến đường dài ra Miền Bắc và Tây Nguyên):
- Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch đào tạo: Chuẩn hóa quy trình khảo sát nhu cầu từ các phòng ban, định biên lao động kỹ thuật và xây dựng tiêu chí kỹ năng cho từng vị trí chức danh.
- Hoàn thiện tổ chức thực hiện: Nâng cao năng lực của Hội đồng tuyển dụng và đào tạo; phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kế toán - Tổng hợp với Đội Cơ giới để giám sát thời gian học nghề và thử việc.
- Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo: Tăng cường các khóa đào tạo chuyên sâu về luật giao thông, kỹ năng xử lý sự cố hiện trường, nghiệp vụ thông quan điện tử và kỹ năng chăm sóc khách hàng.
- Kiến nghị hỗ trợ: Bố trí ngân sách đào tạo định kỳ, đầu tư trang thiết bị học tập, xây dựng cơ chế trả lương - thưởng gắn liền với kết quả đánh giá sau đào tạo để khuyến khích tinh thần tự học của người lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu và ghi nhận những kết quả cụ thể:
- Phân tích bức tranh tài chính và nguồn lực: Phản ánh sự tăng trưởng nhanh của doanh thu năm 2015 đạt 111,45 tỷ đồng (tăng 93,77%) và lợi nhuận sau thuế đạt 7,57 tỷ đồng (tăng 41,70%), song song với sự mở rộng quy mô lao động từ 160 người (2014) lên 198 người (2015).
- Định lượng hóa công tác đào tạo: Thống kê và chỉ ra tỷ trọng các hình thức đào tạo, trong đó đào tạo lại và đào tạo tại chỗ chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2014 chiếm tổng cộng 88,56%; năm 2015 chiếm 82,82%), phản ánh tính chất đặc thù của doanh nghiệp vận tải đường bộ.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ các "điểm nghẽn" trong vận hành chuỗi dịch vụ logistics tại đơn vị (sự phối hợp thiếu liền mạch giữa bộ phận giao nhận và vận chuyển, thiếu phòng Marketing chuyên biệt, sai sót báo giá do thiếu hiểu biết cung đường). Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao đối với việc hoàn thiện quy trình đào tạo nội bộ cho doanh nghiệp vận tải logistics quy mô vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu phân tích thực trạng giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2014 – 2015) khi công ty mới thành lập chưa lâu, do đó chưa phản ánh được chu kỳ đào tạo nhân sự trong dài hạn. Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo thứ cấp từ Phòng Kế toán – Tổng hợp, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc hiệu quả công việc thực tế của người lao động sau các khóa đào tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của chi phí đào tạo (phân tích chi phí - lợi ích), khảo sát thực nghiệm đánh giá năng lực nhân viên theo khung năng lực chuẩn của ngành logistics và nghiên cứu hoàn thiện chuỗi cung ứng logistics tích hợp cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Quản lý Logistics và Chuỗi cung ứng; học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị nhân sự trong doanh nghiệp giao nhận kho vận.
- Nội dung tham khảo nổi bật:
- Khung lý luận và phương pháp phân loại đào tạo trong và ngoài công việc.
- Mẫu quy trình tuyển dụng - đào tạo 7 bước áp dụng thực tế tại doanh nghiệp logistics.
- Bộ bảng biểu phân tích tài chính, phân loại lao động và thống kê cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở vật chất và năng lực phương tiện vận tải ban đầu của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái gồm những gì?
Theo số liệu công bố tại khóa luận, cơ sở vật chất của công ty gồm 38 xe đầu kéo container, 30 xe tải nhỏ 2,5 tấn, 02 xe 4 chỗ, 01 kho hàng diện tích 1.500 m² và hệ thống trang thiết bị phục vụ tại văn phòng.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2015 có điểm gì đáng lưu ý so với năm 2014?
Doanh thu thuần năm 2015 đạt 111,45 tỷ đồng, tăng 93,77% so với năm 2014 (57,52 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế đạt 7,57 tỷ đồng, tăng 41,70%. Tuy nhiên, chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay ngân hàng) tăng mạnh 222,30% (từ 1,04 tỷ đồng lên 3,36 tỷ đồng) và giá vốn hàng bán tăng 102,86%, cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
3. Cơ cấu lao động theo trình độ và phân công công việc tại công ty tính đến ngày 31/12/2015 như thế nào?
Tổng số nhân sự là 198 người. Theo học vấn: Đại học và trên đại học chiếm 28,28% (56 người), sơ cấp và chứng chỉ nghề chiếm 65,15% (129 người), còn lại là cao đẳng (5,56%) và trung cấp (1,01%). Theo phân công lao động: Công nhân viên trực tiếp chiếm 82,83% (164 người), cán bộ quản lý kỹ thuật chiếm 8,59% (17 người), cán bộ quản lý hành chính chiếm 7,58% (15 người) và cán bộ quản lý kinh tế chiếm 1,01% (2 người).
4. Chế độ áp dụng cho đối tượng học nghề và thời gian thử việc tại công ty được quy định ra sao?
Người học nghề được hưởng mức trợ cấp là 1.000.000 đồng/người/tháng kèm tiền ăn ca (nếu có). Thời gian thử việc đối với lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng là 02 tháng; đối với trình độ Trung cấp trở xuống hoặc làm công việc trình độ trung cấp là 01 tháng.
5. Vì sao hình thức đào tạo lại và đào tạo tại chỗ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động đào tạo của công ty?
Trong hai năm 2014 và 2015, đào tạo lại chiếm lần lượt 57,23% và 46,46%; đào tạo tại chỗ chiếm 31,33% và 36,36%. Do đặc thù hoạt động vận tải giao nhận yêu cầu đội ngũ lái xe, phụ xe và nhân viên hiện trường phải thường xuyên cập nhật quy định an toàn giao thông, nội quy kho bãi và thủ tục hải quan điện tử ngay tại nơi làm việc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Đức đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tâm Cảng Cát Lái giai đoạn 2014 – 2015, nghiên cứu đã phân tích rõ nét bức tranh tăng trưởng kinh doanh song hành cùng các hạn chế trong cơ cấu và nghiệp vụ của đội ngũ lao động. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, đổi mới phương pháp đào tạo và hoàn thiện cơ chế quản lý, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trong ngành logistics.