Giới thiệu dự án

Công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nền tảng cốt lõi nhằm xác lập tính pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tại Việt Nam, sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành cùng hệ thống các văn bản hướng dẫn như Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính và số hóa cơ sở dữ liệu đất đai trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn ngành tài nguyên môi trường. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ bao phủ GCNQSDĐ chính quy vẫn gặp nhiều trở ngại do địa hình chia cắt phức tạp, hồ sơ lưu trữ dạng giấy từ Chỉ thị 299/TTg (năm 1984) đã xuống cấp và nguồn gốc đất đai xen kẽ nhiều yếu tố lịch sử (đất tự khai phá, tặng cho, thừa kế qua nhiều thế hệ không có giấy tờ).

Vấn đề đặt ra tại xã Vinh Tiền là sự bất cập giữa nhu cầu cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ của người dân với thực trạng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính cũ, thiếu tọa độ số chuẩn VN-2000, gây khó khăn cho việc đối soát ranh giới, xác định nghĩa vụ tài chính và xử lý tranh chấp.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng 2.579,01 ha quỹ đất trên địa bàn xã Vinh Tiền.
  2. Thiết lập quy trình 5 bước lồng ghép đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ theo Thông tư 30/2013/TT-BTNMT.
  3. Rà soát, xác minh nguồn gốc và phân loại pháp lý cho 3.366 thửa đất thuộc 8 xóm hành chính.
  4. Hoàn thiện hồ sơ địa chính số, lập danh sách đủ điều kiện cấp đổi 1.276 thửa và cấp mới 2.090 thửa đất.
  5. Đề xuất khung giải pháp kỹ thuật - pháp lý nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc đo đạc, tranh chấp ranh giới tại khu vực miền núi.

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc kết hợp công nghệ trắc địa số (hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$), phần mềm biên tập MicroStation V8i kết hợp FAMIS, hệ thống thông tin đất đai VILIS 2.0 và quy trình xét duyệt dân chủ tại cơ sở thông qua biên bản lấy ý kiến khu dân cư (Thông tư 06/2007/TT-BTNMT). Phạm vi dự án tập trung vào 8 xóm (Bương, Cham, Đông Thi, Đồng Khoai, Đồng Giang, Khang Lèn, Mận Gạo, Sặt) trong giai đoạn từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm triển khai, công tác quản lý địa chính tại xã Vinh Tiền chủ yếu vận hành dựa trên tài liệu bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg lập năm 1984. Dữ liệu không gian đã biến động lớn qua hơn 30 năm canh tác nông - lâm nghiệp (chiếm 94,61% tổng diện tích tự nhiên).

                                  SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
+------------------------+------------------------------------+------------------------------------+------------------------------------+
| Tiêu chí               | Phương pháp truyền thống (299/TTg) | Phương pháp đơn lẻ (Đo đạc riêng)  | Phương pháp lồng ghép (TT 30/2013) |
+------------------------+------------------------------------+------------------------------------+------------------------------------+
| Độ chính xác tọa độ   | Sai số lớn, không có tọa độ số    | Chuẩn VN-2000, đo đạc độc lập      | Chuẩn VN-2000, biên tập tức thời   |
| Thời gian thẩm định    | Kéo dài (> 90 ngày/hồ sơ)          | Trung bình (55 - 60 ngày)          | Tối ưu hóa (30 - 45 ngày)          |
| Chi phí nhân lực       | Thủ công, phân tán                 | Tốn kém do lặp lại quy trình       | Tiết kiệm 35% chi phí vận hành     |
| Tỷ lệ khớp ranh giới   | Dưới 60%                           | Đạt 85% (dễ lệch khi ghép hồ sơ)   | Đạt > 98% nhờ đối soát tại chỗ     |
| Đồng bộ dữ liệu số    | Không có cơ sở dữ liệu số          | Dữ liệu rời rạc, khó tích hợp      | Khớp nối trực tiếp VILIS / VBDLIS  |
+------------------------+------------------------------------+------------------------------------+------------------------------------+

Phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo khung ưu tiên MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang hệ quy chiếu VN-2000; kê khai 100% các thửa đất có nhu cầu; tổ chức họp Ban chỉ đạo xét duyệt 8/8 xóm; niêm yết công khai danh sách tối thiểu 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm.
  • Should-have (Cần có): Đồng bộ dữ liệu thuộc tính vào hệ thống quản lý VILIS 2.0; trích lục bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1000 cho từng thửa đất.
  • Could-have (Có thể có): Xây dựng cổng tra cứu tình trạng hồ sơ địa chính trực tuyến cấp xã.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Cấp GCNQSDĐ điện tử trực tiếp trên nền tảng di động trong giai đoạn thử nghiệm.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dữ liệu và cấp GCNQSDĐ được chuẩn hóa thành mô hình tích hợp không gian - thuộc tính (Spatial-Attribute Integration Model):

graph TD
    A["Dữ liệu thực địa: Đo đạc GPS / Toàn đạc điện tử"] --> B["Biên tập Bản đồ Địa chính số: MicroStation V8i / FAMIS"]
    C["Hồ sơ kê khai & Phiếu ý kiến KDC: Thông tư 06/2007"] --> D["Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính: CSDL Đất đai"]
    B --> E["Khâu lồng ghép dữ liệu không gian & thuộc tính"]
    D --> E
    E --> F["Ban Chỉ đạo cấp xã xét duyệt & Lập Biên bản"]
    F --> G["Niêm yết công khai 15 ngày tại UBND & Nhà văn hóa"]
    G --> H["Lập Tờ trình & Thẩm định tại Phòng TN&MT Tân Sơn"]
    H --> I["In GCNQSDĐ mẫu Bộ TN&MT & Đăng ký Sổ Địa chính số"]

Cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính quan hệ (PostGIS / SQL Server Cadastre Extension) được thiết kế quản lý tập trung thông tin thửa đất và pháp lý chủ sử dụng:

-- Thiết kế cấu trúc bảng quản lý thông tin thửa đất và chủ sử dụng
CREATE TABLE chu_su_dung (
    chu_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ho_ten_chu NVARCHAR(100) NOT NULL,
    cmnd_cccd VARCHAR(12) NOT NULL UNIQUE,
    dia_chi_thuong_tru NVARCHAR(255),
    dan_toc NVARCHAR(30) DEFAULT 'Dao',
    nam_sinh INT
);

CREATE TABLE thua_dat (
    thua_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    so_to_ban_do INT NOT NULL,
    so_thua INT NOT NULL,
    dien_tich_phap_ly NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    muc_dich_su_dung VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, ONT, CLN, RSX, HNK...
    nguon_goc_su_dung NVARCHAR(150),       -- Tang cho, Tu khai pha
    thoi_diem_su_dung DATE,
    tinh_trang_tranh_chap BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    geom GEOMETRY(Polygon, 3405)           -- EPSG:3405 (VN-2000 Phu Tho)
);

CREATE TABLE ho_so_cap_gcn (
    ho_so_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    thua_id VARCHAR(30) REFERENCES thua_dat(thua_id),
    chu_id VARCHAR(20) REFERENCES chu_su_dung(chu_id),
    loai_cap NVARCHAR(20) NOT NULL,        -- Cap moi / Cap doi
    trang_thai_xet_duyet NVARCHAR(50),     -- Du dieu kien / Chua du dieu kien
    ngay_nop_ho_so DATE NOT NULL,
    ngay_hop_xet DATE,
    so_phat_hanh_gcn VARCHAR(50)
);

Methodology

Dự án áp dụng mô hình chuyển giao kỹ thuật kết hợp quy trình quản lý chất lượng phân kỳ (Staged Quality Gate Assurance):

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 2): Điều tra tiền trạm, thu thập hồ sơ 299, rà soát biến động ranh giới hành chính và tổ chức tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh xã.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 3 - 6): Họp dân tại 8 xóm để phát tờ khai, hướng dẫn kê khai nguồn gốc và đo đạc ngoại nghiệp bổ sung các thửa có biến động.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 7 - 9): Biên tập nội nghiệp, lồng ghép dữ liệu FAMIS với thông tin thuộc tính, phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện.
  • Giai đoạn 4 (Tuần 10 - 11): Họp Ban chỉ đạo cấp xã, lập biên bản xét duyệt, niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại cơ sở.
  • Giai đoạn 5 (Tuần 12): Hoàn thiện tờ trình gửi Phòng TN&MT huyện Tân Sơn, phê duyệt cấp GCN và cập nhật sổ mục kê, sổ địa chính.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được thực hiện thông qua công cụ giải mã và chuẩn hóa ranh giới thửa đất từ file đo sang dữ liệu địa chính số:

import geopandas as gpd
from shapely.geometry import Polygon

def validate_cadastral_parcel(parcel_geometry: Polygon, tolerance: float = 0.05) -> dict:
    """
    Kiểm tra tính hợp lệ hình học và ranh giới thửa đất địa chính
    Hệ quy chiếu: VN-2000 Phú Thọ (EPSG: 3405)
    """
    is_valid_topology = parcel_geometry.is_valid
    parcel_area = parcel_geometry.area
    perimeter = parcel_geometry.length
    
    # Kiểm tra tính khép kín và tự cắt (self-intersection)
    has_self_intersection = not parcel_geometry.is_simple
    
    return {
        "status": "APPROVED" if (is_valid_topology and not has_self_intersection and parcel_area > 10.0) else "REJECTED",
        "calculated_area_sqm": round(parcel_area, 2),
        "perimeter_m": round(perimeter, 2),
        "topology_valid": is_valid_topology,
        "error_flag": "Self-intersection or Sub-minimum area" if has_self_intersection or parcel_area <= 10.0 else "None"
    }

# Ví dụ kiểm tra thửa đất nông nghiệp xóm Bương
sample_coords = [(105.1234, 21.1234), (105.1245, 21.1235), (105.1240, 21.1228), (105.1234, 21.1234)]
poly = Polygon(sample_coords)
check_result = validate_cadastral_parcel(poly)

Quy trình kê khai nguồn gốc đất đai được triển khai đồng loạt tại 8 xóm của xã Vinh Tiền. Kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký đạt 261 hộ với tổng số 3.366 thửa đất:

                      SỐ LIỆU ĐĂNG KÝ VÀ PHÂN LOẠI NHU CẦU CẤP GCN
+-----+------------+---------------+-----------------------------------+--------------------+
| STT | Xóm        | Số hộ kê khai | Số thửa đăng ký cấp mới (Thửa)    | Số thửa cấp đổi    |
+-----+------------+---------------+-----------------------------------+--------------------+
| 1   | Bương      | 38            | 401                               | 139                |
| 2   | Cham       | 35            | 289                               | 127                |
| 3   | Đồng Giang | 30            | 293                               | 336                |
| 4   | Đồng Khoai | 38            | 415                               | 132                |
| 5   | Đồng Thi   | 16            | 91                                | 111                |
| 6   | Khang Lèn  | 30            | 24                                | 118                |
| 7   | Mận Gạo    | 33            | 385                               | 210                |
| 8   | Sặt        | 41            | 192                               | 103                |
+-----+------------+---------------+-----------------------------------+--------------------+
|     | TỔNG CỘNG  | 261 hộ        | 2.090 thửa (62,09%)               | 1.276 thửa (37,91%)|
+-----+------------+---------------+-----------------------------------+--------------------+

Testing và validation

Công tác rà soát nguồn gốc đất đai được tiến hành đối chiếu chéo giữa phiếu lấy ý kiến khu dân cư và sổ bộ thuế/sổ 299:

  • Tổng số thửa đất có nguồn gốc tặng cho / thừa kế: 1.537 thửa (chiếm 45,66%).
  • Tổng số thửa đất có nguồn gốc tự khai phá: 1.829 thửa (chiếm 54,34%).
                   CƠ CẤU NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ VINH TIỀN
+-----------------+-------------------+-------------------+---------------------+
| Xóm             | Nguồn gốc Tặng cho| Nguồn gốc Khai phá| Tổng số thửa rà soát|
+-----------------+-------------------+-------------------+---------------------+
| Bương           | 200 thửa          | 340 thửa          | 540 thửa            |
| Cham            | 185 thửa          | 231 thửa          | 416 thửa            |
| Đồng Giang      | 312 thửa          | 317 thửa          | 629 thửa            |
| Đồng Khoai      | 241 thửa          | 306 thửa          | 547 thửa            |
| Đồng Thi        | 98 thửa           | 104 thửa          | 202 thửa            |
| Khang Lèn       | 62 thửa           | 80 thửa           | 142 thửa            |
| Mận Gạo         | 265 thửa          | 330 thửa          | 595 thửa            |
| Sặt             | 174 thửa          | 121 thửa          | 295 thửa            |
+-----------------+-------------------+-------------------+---------------------+
| TOÀN XÃ         | 1.537 thửa        | 1.829 thửa        | 3.366 thửa (100%)   |
+-----------------+-------------------+-------------------+---------------------+

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất xử lý hồ sơ: Đã thẩm định và phân loại thành công 3.366/3.366 thửa đất, đạt tỷ lệ hoàn thành 100% chỉ tiêu được giao trong kế hoạch quý 2/2018.
  2. Tỷ lệ đủ điều kiện cấp GCN: Xác định 3.198 thửa đủ điều kiện lập hồ sơ trình cấp huyện phê duyệt (đạt 95,01%), trong đó:
    • Hồ sơ cấp mới hợp lệ: 1.982 thửa.
    • Hồ sơ cấp đổi hợp lệ: 1.216 thửa.
  3. Phân loại hồ sơ tồn đọng (168 thửa - 4,99%): Xác định chính xác các nguyên nhân vướng mắc (chồng lấn ranh giới quy hoạch 3 loại rừng: 84 thửa; đang có tranh chấp ranh giới gia đình: 42 thửa; chưa hoàn tất thủ tục phân chia thừa kế: 42 thửa).
  4. Mức độ hài lòng của cộng đồng: 100% biên bản họp xét tại 8 xóm đạt tỷ lệ biểu quyết đồng thuận trên 90% thành viên tham gia.

Đổi mới và đóng góp

  • Áp dụng quy trình lồng ghép kỹ thuật - pháp lý: Thay vì tách rời công tác đo đạc lập bản đồ và công tác đăng ký cấp GCN thành 2 đợt riêng biệt, dự án đã thực thi cơ chế lồng ghép theo Thông tư 30/2013/TT-BTNMT, giúp rút ngắn thời gian xử lý toàn trình từ 90 ngày xuống còn 45 ngày làm việc (giảm 50% thời gian).
  • Chuẩn hóa xác minh nguồn gốc đất miền núi: Đổi mới cơ chế xác lập hồ sơ nguồn gốc đất tự khai phá thông qua hội đồng già làng, trưởng thôn và phiếu lấy ý kiến dân cư theo Thông tư 06/2007/TT-BTNMT, giải quyết căn bản điểm nghẽn thiếu hóa đơn, chứng từ nộp thuế trước ngày 01/7/2004.
  • Số hóa đồng bộ dữ liệu không gian và thuộc tính: Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu đo vẽ thủ công trên nền bản đồ 299 sang cơ sở dữ liệu số chuẩn MicroStation V8i/FAMIS, đảm bảo độ chính xác biên giới thửa đất sai số vị trí điểm góc ranh dưới 0,2m đối với đất ở và 0,5m đối với đất lâm nghiệp đồi núi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình xử lý hồ sơ đã được bàn giao trực tiếp cho UBND xã Vinh Tiền và Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Tân Sơn:

  • Kịch bản vận hành thực tế: Khi phát sinh hồ sơ chuyển nhượng, thừa kế hoặc tách thửa, cán bộ địa chính xã tra cứu trực tiếp mã thửa trên bản đồ địa chính số đã được nghiệm thu, trích lục thông tin nguồn gốc trong cơ sở dữ liệu để tham mưu cấp GCN chỉ trong 03 ngày làm việc tại cấp xã.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm chi phí đi lại của người dân vùng sâu vùng xa (xã Vinh Tiền có 76% đồng bào dân tộc Dao); 3.366 thửa đất sau khi có GCNQSDĐ đủ điều kiện pháp lý tham gia thế chấp vay vốn phát triển kinh tế đồi rừng (cây keo, bồ đề), kích thích kinh tế nông nghiệp địa phương tăng trưởng.
  • Khả năng mở rộng: Mô hình quy trình 5 bước và mẫu cơ sở dữ liệu quản lý có thể nhân rộng tại 16 xã còn lại của huyện Tân Sơn cũng như các huyện miền núi có điều kiện tương đồng như Thanh Sơn, Yên Lập (tỉnh Phú Thọ).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Địa hình đồi núi phức tạp (độ cao phổ biến 150m - 500m), độ che phủ rừng keo dày đặc gây suy giảm tín hiệu GPS tại một số khe suối (khu vực suối Giáp), buộc phải kết hợp đo toàn đạc điện tử thủ công làm kéo dài thời gian ngoại nghiệp.
  • Rào cản nhận thức: Một bộ phận người dân đồng bào thiểu số chưa hiểu rõ về nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc làm thủ tục thừa kế nhiều đời.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
    • Ứng dụng công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone RTK) tích hợp cảm biến LiDAR để nâng cao tốc độ đo vẽ bản đồ địa chính lâm nghiệp vùng núi.
    • Xây dựng CSDL địa chính WebGIS đa tỷ lệ, tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (VBDLIS).
    • Nghiên cứu cơ chế chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng đặc biệt khó khăn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý Đất đai: Nắm bắt quy trình thực tế từ điều tra ngoại nghiệp, xử lý nội nghiệp đến quy trình hành chính 5 bước theo Luật Đất đai 2013 và các thông tư chuyên ngành.
  • Cán bộ địa chính cấp xã và chuyên viên quản lý nhà nước: Sở hữu tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn mực về giải quyết hồ sơ đất đai nguồn gốc phức tạp, thiếu giấy tờ lịch sử.
  • Cơ quan quản lý huyện/tỉnh (Phòng TN&MT, Văn phòng Đăng ký Đất đai): Tinh gọn quy trình xét duyệt, đồng bộ số liệu địa chính, giảm thiểu khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ranh giới.
  • Người sử dụng đất tại địa phương (261 hộ dân xã Vinh Tiền): Xác lập quyền sở hữu tài sản hợp pháp, an tâm đầu tư canh tác nông - lâm nghiệp dài hạn và dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và phần mềm tối thiểu để triển khai quy trình biên tập bản đồ địa chính?

Hệ thống cần máy trạm trang bị tối thiểu Intel Core i5/AMD Ryzen 5, 8GB RAM, hệ điều hành Windows 10/11 64-bit; cài đặt phần mềm đồ họa MicroStation V8i (SelectSeries), ứng dụng FAMIS (Cadastral Mapping System) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu VILIS 2.0 hoặc PostgreSQL/PostGIS.

2. Các thửa đất tự khai phá không có giấy tờ cũ xử lý cấp GCN như thế nào?

Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013 và Thông tư 06/2007/TT-BTNMT, các thửa đất khai phá trước ngày 01/7/2014 không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp xã sẽ được lấy ý kiến khu dân cư tại xóm, lập biên bản xác nhận thời điểm bắt đầu sử dụng và trình Ban chỉ đạo cấp xã xét duyệt.

3. Thời gian công khai hồ sơ tại cấp xã theo quy định là bao nhiêu ngày?

Theo quy định tại Hướng dẫn số 206/HD-TNMT và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, danh sách các trường hợp đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ phải được niêm yết công khai bắt buộc đúng 15 ngày làm việc tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn/xóm.

4. Đối với diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích trên giấy tờ 299 thì xử lý ra sao?

Căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các chủ sử dụng liền kề thì diện tích cấp GCN được xác định theo số liệu đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch tăng thêm.

5. Chi phí và nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình khi cấp đổi GCNQSDĐ?

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do đo vẽ lại bản đồ địa chính chính quy theo dự án của Nhà nước, người sử dụng đất được miễn lệ phí địa chính cấp đổi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ và chỉ nộp phí cấp đổi phôi chứng nhận theo quy định tài chính hiện hành.


Kết luận

Dự án khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện công tác đăng ký đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ" đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất. Thông qua việc phân loại chính xác 3.366 thửa đất (trong đó 62,09% cấp mới và 37,91% cấp đổi) thuộc 261 hộ dân trên địa bàn 8 xóm, đề tài đã khẳng định tính ưu việt của quy trình lồng ghép kỹ thuật trắc địa bản đồ số với thủ tục hành chính một cửa liên thông. Kết quả này không chỉ đóng góp trực tiếp vào cơ sở dữ liệu quản lý địa chính của huyện Tân Sơn mà còn là tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho việc triển khai số hóa hồ sơ địa chính vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên toàn quốc.