Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khương Duy tập trung vào công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại địa bàn miền núi. Trong cấu trúc quản lý nhà nước, đất đai là tài nguyên quốc gia có hạn về số lượng, cố định về vị trí không gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, dẫn đến các quan hệ đất đai phát sinh phức tạp. Việc xác lập tính pháp lý thông qua GCNQSDĐ đóng vai trò là chứng thư pháp lý bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời là công cụ bắt buộc để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát biến động quỹ đất. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014 cùng các văn bản hướng dẫn dưới luật, việc triển khai công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ đồng loạt tại các địa bàn cấp xã đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các đơn vị tư vấn kỹ thuật địa chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
  2. Đánh giá thực trạng thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
  3. Làm rõ những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  4. Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Vinh Tiền.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (gồm 8 xóm: Bương, Cham, Đông Thi, Đồng Khoai, Đồng Giang, Khang Lèn, Mận Gạo, Sặt).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và tham gia thực hiện trực tiếp từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018 (tập trung vào số liệu thực hiện dự án cấp GCNQSDĐ năm 2017 - 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai hiện hành và các quy chuẩn kỹ thuật địa chính của Việt Nam:

  • Hệ thống luật và nghị quyết: Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự nhà ở trước ngày 01/07/1991.
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 39 về người chịu trách nhiệm đăng ký và Điều 136 về trình tự thủ tục cấp GCN); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp GCN.
  • Hệ thống Thông tư và văn bản hướng dẫn địa phương: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp GCN; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT về cung cấp thông tin đất đai; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn.

Về khung lý luận, đề tài tổng hợp 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc cấp GCN theo Điều 98, các trường hợp cấp GCN theo Điều 100, 101, 102 và thẩm quyền cấp theo Điều 105. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa 4 mẫu GCN đã và đang lưu hành trong lịch sử quản lý đất đai (mẫu theo Quyết định 201/QĐ/ĐK năm 1989; mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại đô thị theo Nghị định 60/NĐ-CP năm 1994; mẫu theo Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT; và mẫu thống nhất bìa màu hồng cánh sen theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai hợp phần:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia quá trình họp dân tại 8 xóm (Bương, Cham, Đông Thi, Đồng Khoai, Đồng Giang, Khang Lèn, Mận Gạo, Sặt) để phổ biến kê khai; hướng dẫn người dân thiết lập hồ sơ; tiến hành điều tra, thu thập thông tin kê khai ban đầu và lấy phiếu ý kiến khu dân cư về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo thống kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Vinh Tiền; các số liệu, tài liệu kỹ thuật từ Dự án "Thực hiện công tác đo đạc thành lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ" do Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc làm đơn vị tư vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai theo tinh thần Luật Đất đai năm 2013. Phần này xác lập mục tiêu nghiên cứu gồm 4 nội dung trọng tâm, chỉ rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức chuyên môn ngành Quản lý Đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp dữ liệu cơ sở, đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc cho chính quyền địa phương cấp xã và huyện Tân Sơn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý:

  • Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013.
  • Định nghĩa khái niệm đăng ký đất đai, GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính (bao gồm dạng giấy và dạng số - cơ sở dữ liệu địa chính theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư 34/2014/TT-BTNMT).
  • Làm rõ vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với hai chủ thể: Nhà nước (nắm chắc số lượng, chất lượng, phục vụ quy hoạch, phân phối đất) và người sử dụng đất (bảo đảm quyền lợi hợp pháp, điều kiện tham gia thị trường bất động sản).
  • Quy định về nguyên tắc cấp GCN (cấp theo từng thửa, xử lý thửa đất có nhiều người chung quyền, tài sản chung vợ chồng, xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ theo Điều 98).
  • Trình tự thủ tục hành chính cấp GCN theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP với thời gian thực hiện tối đa 55 ngày làm việc.
  • Sơ lược thực tiễn quản lý đất đai tại huyện Tân Sơn: năm 2013 triển khai đồng bộ trên 17 xã, áp dụng cơ chế một cửa liên thông và giải quyết cấp đổi GCN theo Quyết định 1597/2005/QĐ-UB.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định đối tượng là kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền; phạm vi nghiên cứu từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2018. Nội dung nghiên cứu phân thành 4 nhóm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vinh Tiền.
  2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai.
  3. Thực tế quy trình và kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ.
  4. Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Phương pháp triển khai chi tiết việc thu thập số liệu sơ cấp thông qua họp dân 8 xóm và tổng hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ UBND xã và hồ sơ dự án của Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 phản ánh các dữ liệu thực địa:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Vinh Tiền có diện tích tự nhiên 2.579,01 ha, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, độ cao dao động từ 150 m đến 500 m, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa trung du Bắc Bộ (lượng mưa 2.186 mm, nhiệt độ trung bình 22,9°C, độ ẩm 85%). Thủy văn chính là suối Giáp; nước ngầm ở độ sâu 4-5 m. Xã có 8 xóm, 362 hộ dân với 1.491 nhân khẩu, gồm 3 dân tộc chính: Dao (76%), Mường (16%), Kinh (8%). 100% số hộ đã sử dụng lưới điện quốc gia; kinh tế thuần nông - lâm nghiệp, cây trồng chủ lực là keo và bồ đề.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016:
    • Nhóm đất nông nghiệp có 2.439,96 ha (chiếm đa số diện tích toàn xã), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 111,22 ha (đất trồng lúa 56,89 ha, đất trồng cây hàng năm khác 12,23 ha, đất trồng cây lâu năm 41,72 ha); đất lâm nghiệp chiếm 2.324,26 ha (chủ yếu là rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản là 4,48 ha.
    • Nhóm đất phi nông nghiệp có 69,70 ha, gồm đất ở 36,21 ha (đất ở nông thôn 1,42 ha; đất ở kết hợp đất vườn cây lâu năm 34,79 ha); đất chuyên dùng 23,99 ha (trụ sở cơ quan 0,43 ha; công trình sự nghiệp 1,41 ha; đất công cộng 21,54 ha); đất sông ngòi suối 10,77 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 0,01 ha.
  • Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã: Địa phương vẫn đang quản lý và khai thác bản đồ giải thửa 299 đo vẽ từ năm 1984. Việc rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2018 đang được xúc tiến; công tác giải quyết thủ tục áp dụng cơ chế một cửa.
  • Thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ năm 2018: Dự án do Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc tư vấn, áp dụng kỹ thuật lồng ghép đo đạc lập bản đồ địa chính với đăng ký đất đai và cấp GCN theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT. Quy trình họp xét cấp GCN được chuẩn hóa qua 5 bước:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra tài liệu kê khai, lập biểu tổng hợp thông tin, dự thảo danh sách đủ và chưa đủ điều kiện theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT).
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCN xã (thảo luận các trường hợp chưa rõ nguồn gốc, thời điểm, tranh chấp; biểu quyết giơ tay thông qua danh sách).
    • Bước 3: Niêm yết công khai hồ sơ 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm để giải quyết thắc mắc, lập biên bản kết thúc công khai.
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND huyện Tân Sơn.
    • Bước 5: Văn phòng đăng ký thuộc Phòng TN&MT tiếp nhận hồ sơ, viết giấy chứng nhận theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT và cập nhật vào sổ địa chính, sổ mục kê.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết kết quả thực hiện chuyên môn trong kỳ thực tập tại xã Vinh Tiền, khẳng định việc áp dụng quy trình lồng ghép kỹ thuật giúp phân loại chính xác số thửa đất đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN. Tác giả nêu một số kiến nghị về công tác tăng cường cán bộ chuyên môn, nâng cấp hệ thống bản đồ số và hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ nguồn gốc đất lâm nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết kết quả kê khai nguồn gốc đất và nhu cầu cấp GCNQSDĐ trên địa bàn 8 xóm của xã Vinh Tiền trong đợt triển khai năm 2018:

STT Xóm Số hộ dân kê khai Số thửa đề nghị cấp mới Số thửa đề nghị cấp đổi Tổng số thửa đất đăng ký
1 Bương 38 401 139 540
2 Cham 35 289 127 416
3 Đồng Giang 30 293 336 629
4 Đồng Khoai 38 415 132 547
5 Đồng Thi 16 91 111 202
6 Khang Lèn 30 24 118 142
7 Mận Gạo 33 385 210 595
8 Sặt 41 192 103 295
Tổng Toàn xã 261 2.090 1.276 3.366

Số liệu thực tế cho thấy tổng số hộ tham gia kê khai trên địa bàn 8 xóm là 261 hộ với 3.366 thửa đất, trong đó nhu cầu đăng ký cấp mới chiếm ưu thế với 2.090 thửa, nhu cầu cấp đổi đạt 1.276 thửa. Xóm có số hộ tham gia kê khai đông nhất là xóm Sặt (41 hộ), xóm có số hộ tham gia ít nhất là xóm Đồng Thi (16 hộ). Xóm có tổng số thửa phát sinh đăng ký lớn nhất là xóm Đồng Giang (629 thửa) và Mận Gạo (595 thửa).

Về kết quả rà soát nguồn gốc sử dụng đất trên toàn địa bàn xã:

  • Số thửa đất có nguồn gốc do nhận tặng cho: 1.537 thửa (chiếm 45,66% tổng số thửa kê khai).
  • Số thửa đất có nguồn gốc do tự khai phá: 1.829 thửa (chiếm 54,34% tổng số thửa kê khai).
  • Riêng tại xóm Bương, số thửa tặng cho là 200 thửa, số thửa tự khai phá là 340 thửa trên tổng số 540 thửa (tỷ lệ chiếm 16,04% tổng số thửa toàn xã).

Về giải pháp, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp kỹ thuật và hành chính:

  1. Tiếp tục triển khai lồng ghép công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính với kê khai cấp giấy chứng nhận theo Thông tư 30/2013/TT-BTNMT để đồng bộ dữ liệu không gian và hồ sơ thuộc tính.
  2. Nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo cấp xã và Tổ công tác xóm trong việc tổ chức lấy phiếu ý kiến khu dân cư đối với các thửa đất tự khai phá thiếu giấy tờ pháp lý cũ.
  3. Tăng cường cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi hệ thống hồ sơ địa chính dạng giấy sang dạng số hóa.
  4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai bằng các hình thức phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số (người Dao, Mường).

Về đóng góp thực tiễn, khóa luận phản ánh trực tiếp bức tranh số liệu địa chính thực tế của một xã miền núi đang trong quá trình chuẩn hóa bản đồ địa chính; cung cấp số liệu phân loại cụ thể từng thửa đất phục vụ Hội đồng xét duyệt cấp GCN huyện Tân Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ một số khó khăn và giới hạn trong quá trình thực hiện:

  • Giới hạn thời gian và dữ liệu: Đề tài được thực hiện trong khung thời gian thực tập tốt nghiệp 3 tháng (tháng 3/2018 - tháng 6/2018), do đó tác giả chỉ tham gia và tổng hợp được số liệu tại các bước kê khai, họp xét và lập tờ trình; chưa có điều kiện theo dõi giai đoạn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận bàn giao GCN trên thực địa.
  • Hạn chế về hồ sơ quản lý gốc: Địa phương vẫn phải tra cứu trên hệ thống bản đồ 299 đo vẽ từ năm 1984 vốn có sai lệch lớn về hình thể và diện tích so với hiện trạng canh tác thực tế năm 2018.
  • Tính chất phức tạp của nguồn gốc đất: Tỷ lệ đất tự khai phá chiếm đa số (1.829/3.366 thửa), ranh giới giữa các hộ gia đình chủ yếu dựa trên quy ước truyền thống, địa hình đồi núi chia cắt dẫn đến việc xác minh nguồn gốc và ranh giới tốn nhiều thời gian họp xét.

Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện nghiệm thu bản đồ số địa chính sau khi đo đạc lồng ghép, tiếp tục xử lý danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN và nghiên cứu các biện pháp tối ưu hóa thu nộp nghĩa vụ tài chính đất đai tại các xã miền núi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai và Địa chính: Cung cấp tài liệu thực tiễn về quy trình kỹ thuật lồng ghép đo đạc lập bản đồ và đăng ký đất đai theo Thông tư 30/2013/TT-BTNMT; mẫu biểu tổng hợp hồ sơ xét duyệt cấp GCN cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - tài nguyên môi trường cấp xã và huyện: Tham khảo quy trình tổ chức họp xét 5 bước, cách thức phối hợp giữa đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc) với Ban chỉ đạo xã và Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
  • Các nghiên cứu về đất đai khu vực miền núi: Là nguồn dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn gốc đất (đất tặng cho và đất tự khai phá), đặc thù quản lý đất đai lâm nghiệp tại địa bàn vùng sâu vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị tư vấn nào đã phối hợp cùng chính quyền xã Vinh Tiền triển khai dự án đo đạc và cấp GCNQSDĐ trong nghiên cứu?
Dự án được thực hiện bởi Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc, phối hợp với Ban chỉ đạo cấp xã Vinh Tiền và Phòng Tài nguyên và Môi trường / Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tân Sơn từ năm 2016 đến năm 2018.

2. Quy trình họp xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Vinh Tiền gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ họp xét; Bước 2 - Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã; Bước 3 - Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết 15 ngày); Bước 4 - Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình; Bước 5 - Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận.

3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Vinh Tiền tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.579,01 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 2.439,96 ha (đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.324,26 ha, đất sản xuất nông nghiệp có 111,22 ha); đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 69,70 ha (đất ở là 36,21 ha, đất chuyên dùng 23,99 ha, đất sông suối 10,77 ha).

4. Kết quả kê khai đất đai tại 8 xóm của xã Vinh Tiền ghi nhận bao nhiêu hộ và bao nhiêu thửa đất?
Toàn xã có 261 hộ gia đình tham gia kê khai với tổng số 3.366 thửa đất. Trong đó, có 2.090 thửa đất đăng ký cấp mới lần đầu và 1.276 thửa đất đăng ký cấp đổi GCN. Xóm Sặt có số hộ kê khai nhiều nhất (41 hộ), xóm Đồng Thi có số hộ kê khai ít nhất (16 hộ).

5. Hiện trạng bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Vinh Tiền trước khi đo đạc dự án mới là gì?
Trước khi triển khai dự án đo đạc mới, xã Vinh Tiền vẫn sử dụng hệ thống bản đồ địa chính đo vẽ năm 1984 (bản đồ giải thửa 299). Bản đồ đã cũ nhưng vẫn được bảo quản để tra cứu số tờ, số thửa và diện tích đất của 8 xóm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khương Duy đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý nhà nước về đất đai và tiến độ triển khai công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Bằng phương pháp điều tra thực địa kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ dự án đo đạc lồng ghép của Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc, tác giả đã lượng hóa được 3.366 thửa đất đăng ký kê khai (gồm 2.090 thửa cấp mới và 1.276 thửa cấp đổi) cùng cơ cấu nguồn gốc đất đặc trưng của vùng miền núi. Các giải pháp và quy trình 5 bước được hệ thống hóa trong khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ tại địa phương.