Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai giữ vai trò cốt lõi trong việc bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất quốc gia với quy mô hơn 33 triệu ha. Trong hệ thống các công cụ quản lý đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) và hoàn thiện hồ sơ địa chính là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng vai trò là chứng từ pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu và người sử dụng đất, tạo cơ sở để người sử dụng yên tâm đầu tư sản xuất, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp, đồng thời đưa đất đai tham gia vào thị trường bất động sản một cách minh bạch. Tuy nhiên, trên bình diện thực tiễn, tiến độ thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại các địa phương diễn ra không đồng đều; nhiều nơi còn chậm trễ, phát sinh vướng mắc và chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn tập trung nghiên cứu đề tài: "Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2011 - 2013".

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu các quy định, chính sách pháp luật đất đai về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Vân Đồn, giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Trên cơ sở đó, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
  4. Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, đồng thời tích lũy kiến thức chuyên môn phục vụ công tác thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 điểm:

  1. Đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất của xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  2. Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất của xã Vân Đồn.
  3. Nắm vững chuyên môn hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất.

Khóa luận xác lập yêu cầu nghiên cứu là phải nắm chắc Luật Đất đai và các quy định của nhà nước, của ngành, địa phương; thu thập đầy đủ, chính xác thông tin, số liệu đảm bảo tính pháp lý, trung thực và khách quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đất đai, chủ sử dụng đất, cơ quan quản lý và cơ quan cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Vân Đồn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn đánh giá số liệu từ năm 2011 đến năm 2013 (thời gian thực tập tốt nghiệp và thu thập tài liệu tại địa phương từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 9 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai và khung pháp lý thực định theo Luật Đất đai năm 2003 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung lý thuyết và khái niệm pháp lý:

    • Khái niệm GCNQSD đất: Được trích dẫn theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, quy định GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
    • Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: So sánh 7 nội dung quản lý theo Điều 13 Luật Đất đai năm 1993 và 13 nội dung quản lý nhà nước toàn diện theo Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Trong đó, đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất được xác định là nội dung trọng tâm.
    • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Hệ thống hóa theo Điều 105 (các quyền cơ bản như được cấp giấy chứng nhận, hưởng thành quả lao động, khiếu nại, tố cáo) và Điều 107 (các nghĩa vụ chung như sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, thực hiện nghĩa vụ tài chính, đăng ký quyền sử dụng đất) Luật Đất đai năm 2003.
    • Cấu phần hồ sơ địa chính: Khái quát theo Điều 3 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 47 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm 4 tài liệu cơ bản: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai.
    • Quy định về cấp giấy: 9 trường hợp cấp GCNQSD đất theo Điều 49; nguyên tắc cấp giấy theo Điều 48; phân cấp thẩm quyền cấp giấy theo Điều 52 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); điều kiện cấp giấy theo Điều 50 và Điều 51 Luật Đất đai năm 2003; quy trình cấp đổi theo Hướng dẫn số 16/HD-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

    • Các luật: Luật Đất đai năm 1988, 1993, 1998, 2001, 2003, 2009 và Luật Đất đai năm 2013.
    • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993; Nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994; Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994; Nghị định số 04/2004/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 06/12/2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007; Nghị định số 85/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
    • Chỉ thị và Thông tư liên tịch: Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; TTLT số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, TTLT số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV, TTLT số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT.
    • Văn bản chỉ đạo của tỉnh Phú Thọ: Kế hoạch số 3831/KH-UBND ngày 06/10/2009; Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 30/9/2011; Kế hoạch số 3332/KH-UBND ngày 16/7/2012; Văn bản số 3429/UBND-QLĐĐ ngày 20/7/2012 của UBND tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết tình hình quản lý và số liệu cấp GCNQSD đất từ các cơ quan hành chính.
    2. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, xin ý kiến trực tiếp từ các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn địa chính xã và cán bộ ngành tài nguyên môi trường nhằm ghi nhận đánh giá thực tiễn và định hướng giải pháp.
    3. Phương pháp phân tích thống kê số liệu: Tập hợp, phân loại tài liệu địa chính, hệ thống hóa thông tin vào các biểu bảng thống kê chuyên ngành để xử lý định lượng.
    4. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và so sánh: Phân tích đối chiếu số liệu theo các mốc thời gian, loại đất, đối tượng sử dụng để làm rõ đặc điểm và tiến độ thực hiện công tác chuyên môn tại địa phương.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo lưu trữ của UBND xã Vân Đồn, Phòng Địa chính xã Vân Đồn; số liệu chuyên ngành của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đoan Hùng; số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích tính tất yếu của việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước, đồng thời chỉ ra thực trạng chênh lệch về tiến độ giữa các địa phương trên toàn quốc. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập sự cần thiết nghiên cứu tại địa bàn xã Vân Đồn, trình bày 4 mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật - pháp lý trong thu thập số liệu cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp cơ sở lý luận, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá bối cảnh thực hiện cấp GCNQSD đất ở ba cấp: toàn quốc, tỉnh Phú Thọ và huyện Thanh Ba (dữ liệu so sánh địa bàn lân cận).

  • Về quy trình và thời gian thực hiện: Trình bày chi tiết Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP quy định trình tự cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân với tổng thời gian thực hiện của cơ quan hành chính không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai 15 ngày và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính); Điều 137 quy định trình tự đối với tổ chức với thời gian không quá 55 ngày làm việc.
  • Về phân cấp nhiệm vụ: Phân định rõ trách nhiệm 4 cấp: Trung ương (ban hành cơ chế, in ấn mẫu giấy), Cấp tỉnh (hướng dẫn, chỉ đạo, xét cấp cho tổ chức), Cấp huyện (lập kế hoạch, thẩm tra, in và ký cấp cho hộ gia đình cá nhân), Cấp xã (tuyên truyền, tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra tranh chấp/nguồn gốc, công khai danh sách và trao giấy).
  • Về số liệu cấp giấy toàn quốc năm 2013: Cả nước đã cấp được 36,0 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp (tăng 2,0% so với năm 2012). Có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp lần đầu cho các loại đất chính và 10 tỉnh cơ bản hoàn thành hầu hết các loại đất chính, trong khi một số tỉnh đạt dưới 70%.

Bảng tổng hợp: Kết quả cấp GCN các loại đất chính trên cả nước năm 2013 (theo Bảng 2.1 của khóa luận)

STT Loại đất Số giấy đã cấp Diện tích (ha) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Đất ở đô thị 4.200 106 80,3
2 Đất ở nông thôn 11.900 465 85,0
3 Đất chuyên dùng 182.730 483 64,0
4 Đất sản xuất nông nghiệp 17.100 8 82,9
5 Đất lâm nghiệp 1.400 10 86,1
  • Về số liệu tỉnh Phú Thọ năm 2013: Toàn tỉnh đã cấp được 650.006 giấy chứng nhận cho các loại đất với diện tích 800.865 ha, đạt 80% diện tích cần cấp. Trong đó: đất nông nghiệp cấp 291.635 giấy (186.621 ha, đạt 80%); đất phi nông nghiệp đạt 13.813 ha (đạt 66%, gồm đất ở nông thôn 8.184 ha đạt 92%, đất ở đô thị 904 ha đạt 84%).
  • Về số liệu huyện Thanh Ba (địa bàn đối chứng): Đến ngày 31/3/2013, cấp cho hộ gia đình cá nhân đạt 10.510,08 ha (87,59% diện tích cần cấp), đã cấp 40.164 giấy (đạt 86,61% số giấy cần cấp); cấp cho tổ chức đạt 2.317,93 ha (93,28% diện tích cần cấp), đã cấp 593 giấy (đạt 80,02% số giấy cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung & phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định ranh giới nghiên cứu, kế hoạch khảo sát và chi tiết hóa 4 nhóm phương pháp nghiên cứu chuyên ngành. Khung nội dung tập trung vào: điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai; phân tích thực trạng cấp GCNQSD đất tại xã Vân Đồn giai đoạn 2011 - 2013 theo đối tượng sử dụng, theo mục đích sử dụng và theo tiến độ thời gian; làm rõ thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả phản ánh toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và hồ sơ địa chính của địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Vân Đồn nằm ở phía Nam huyện Đoan Hùng, cách trung tâm huyện 13 km, cách Quốc lộ 2 khoảng 3 km. Địa hình mang tính chất trung du miền núi phức tạp dạng bát úp cao từ 25 - 300 m, độ dốc 15 - 25 độ, chia thành hai dạng chính: địa hình đồng bằng rộc ruộng (chiếm 30% diện tích tự nhiên, riêng đất ruộng chiếm 24%) và địa hình đồi núi (chiếm 70% diện tích tự nhiên). Khí hậu chia hai mùa: mùa mưa (cuối tháng 4 đến cuối tháng 10) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau); nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C, lượng mưa trung bình năm 1.450 - 1.500 mm, độ ẩm không khí 84%.
  • Tài nguyên: Đất đai chia thành ba loại chính gồm đất feralit xám vùng đồi núi (chiếm 60% diện tích), đất xám vùng đồng bằng (chiếm 35%) và đất glay trũng (chiếm 5%). Nước mặt gồm 15,18 ha ao hồ đầm nuôi trồng thủy sản, 52,63 ha sông suối và 5 ha mặt nước chuyên dùng.
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã đạt 14,5%. Dân số toàn xã là 5.264 nhân khẩu, 1.285 hộ (bình quân 4,1 người/hộ), phân bố tại 11 thôn thuộc 5 khu hành chính; mật độ dân số 423 người/km2 (cao hơn mức bình quân toàn huyện là 352 người/km2); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%. Lực lượng trong độ tuổi lao động là 3.150 người (chiếm 68,5% tổng nhân khẩu). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 10,196 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo là 15,58% (217 hộ nghèo); tổng sản lượng lương thực đạt 2.548 tấn.

Bảng tổng hợp: Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm tại xã Vân Đồn (theo Bảng 4.1 của khóa luận)

Ngành kinh tế Năm 2011 (tỷ đồng) Năm 2012 (tỷ đồng) Năm 2013 (tỷ đồng)
Nông - lâm nghiệp - thuỷ sản 23,5 22,4 24,5
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 7,0 7,2 7,5
Thương mại dịch vụ 17,0 18,0 20,0
Tổng giá trị sản xuất 47,5 47,6 52,0
  • Thực trạng cơ sở hạ tầng: Đất giao thông có 99,5 ha (chiếm 6,12% diện tích tự nhiên; gồm 9,5 km tỉnh lộ 318, 9,4 km đường liên xã, 10,5 km đường liên thôn và 55,2 km đường xóm); đất thủy lợi 56,74 ha (33 đập, 181 cống); điện lưới phủ 100% số hộ; 3 trường học với tổng diện tích 23.000 m2; trạm y tế 1.200 m2; đất thể dục thể thao 9.900 m2.
  • Thực trạng hồ sơ địa chính và quản lý đất đai: Địa giới hành chính xã được cắm mốc cố định theo Chỉ thị 364 của Chính phủ. Về bản đồ địa chính, xã có 58 tờ bản đồ tỷ lệ 1/1.000 được thành lập theo Chỉ thị 299-TTg, đã qua chỉnh lý bổ sung khi giao đất theo Nghị định số 64/CP và Nghị định số 02/CP; năm 2010 xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5.000. Văn bản chỉ rõ hạn chế là hệ thống bản đồ hiện có chưa có tọa độ chính quy, tính chính xác chưa cao, đòi hỏi phải đầu tư đo đạc lập bản đồ địa chính có tọa độ chính xác.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết khẳng định tầm quan trọng của hồ sơ địa chính trong quản lý đất đai cấp xã, tóm lược kết quả đạt được trong việc củng cố ranh giới, thống kê hiện trạng sử dụng đất, đồng thời đề xuất kiến nghị với các cấp chính quyền về việc cấp kinh phí đầu tư đo vẽ bản đồ địa chính chính quy, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai nhằm tháo gỡ khó khăn cho công tác cấp GCNQSD đất.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu chuyên ngành cụ thể phản ánh thực trạng quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

  • Kết quả định lượng được ghi nhận:

    • Cung cấp số liệu tiến độ cấp giấy toàn quốc tính đến năm 2013 đạt 83,2% diện tích cần cấp (36,0 triệu giấy với 20,12 triệu ha); tỉnh Phú Thọ đạt 80% diện tích cần cấp (650.006 giấy với 800.865 ha).
    • Làm rõ cơ cấu kinh tế và tăng trưởng của xã Vân Đồn: Giá trị sản xuất tăng từ 47,5 tỷ đồng năm 2011 lên 52,0 tỷ đồng năm 2013, trong đó nông - lâm nghiệp chiếm 24,5 tỷ đồng, thương mại dịch vụ chiếm 20,0 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,5%.
    • Thống kê chi tiết tài nguyên và hiện trạng hạ tầng: Diện tích đồi núi chiếm 70%, đồng bằng rộc ruộng chiếm 30%; diện tích đất giao thông 99,5 ha, đất thủy lợi 56,74 ha; hệ thống bản đồ địa chính gồm 58 tờ tỷ lệ 1/1.000 lập theo Chỉ thị 299-TTg.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2003, các nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) và các văn bản chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh Phú Thọ (Chỉ thị số 17/CT-UBND, Kế hoạch số 3332/KH-UBND).
    • Phân định rõ ràng trách nhiệm hành chính và quy trình giải quyết hồ sơ cấp GCNQSD đất giữa các cấp chính quyền (UBND xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện).
    • Đánh giá sát thực trạng quản lý hồ sơ địa chính cơ sở tại một xã trung du miền núi, chỉ ra nguyên nhân vướng mắc kỹ thuật xuất phát từ việc sử dụng tài liệu đo đạc cũ (bản đồ 299 chỉnh lý, chưa có tọa độ chuẩn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong ranh giới hành chính của một đơn vị cấp xã miền núi (xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng) với mốc thời gian đánh giá từ năm 2011 đến năm 2013.
    • Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính của địa phương chủ yếu dựa trên tài liệu đo đạc theo Chỉ thị 299-TTg được chỉnh lý qua các thời kỳ giao đất theo Nghị định số 64/CP và Nghị định số 02/CP, chưa được đo vẽ bản đồ địa chính chính quy có tọa độ, làm hạn chế độ chính xác về diện tích và ranh giới thửa đất khi xử lý biến động.
    • Văn bản khảo sát chưa phản ánh được quá trình thực thi theo các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 (vừa có hiệu lực tại thời điểm khóa luận hoàn thành).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu công tác cấp đổi GCNQSD đất đồng loạt gắn với dự án đo đạc, thành lập bản đồ địa chính chính quy có tọa độ VN-2000 và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cấp xã.
    • Đánh giá việc chuyển tiếp thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tiểu luận chuyên môn hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ phụ trách công tác cấp giấy chứng nhận tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình và thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135 đối với hộ gia đình, cá nhân và Điều 137 đối với tổ chức).
    • Phương pháp phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của một xã trung du miền núi phục vụ cho công tác quản lý đất đai.
    • Hệ thống mẫu biểu và phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu diện tích, loại đất và tài liệu lưu trữ hồ sơ địa chính cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức được pháp luật quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 được trích dẫn trong khóa luận: UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài. UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã theo quy định là bao nhiêu ngày?
Theo Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, tổng thời gian thực hiện các công việc của UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở xã và thời gian người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính).

3. Hiện trạng tư liệu bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Vân Đồn có đặc điểm gì?
Xã Vân Đồn sử dụng 58 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 được đo đạc, thành lập theo Chỉ thị 299-TTg, đã được chỉnh lý, bổ sung qua quá trình giao đất theo Nghị định 64/CP và 02/CP; năm 2010 xã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5.000. Khóa luận nêu rõ các bản đồ này chưa có tọa độ chính quy, tính chính xác chưa cao và cần được đầu tư đo vẽ bản đồ địa chính mới có tọa độ.

4. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Vân Đồn biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 4.1 của khóa luận, tổng giá trị sản xuất tăng đều qua các năm: đạt 47,5 tỷ đồng năm 2011; 47,6 tỷ đồng năm 2012 và đạt 52,0 tỷ đồng năm 2013. Trong đó, năm 2013 ngành nông - lâm - thủy sản đạt 24,5 tỷ đồng; thương mại - dịch vụ đạt 20,0 tỷ đồng; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt 7,5 tỷ đồng.

5. Tỷ lệ cấp GCNQSD đất của cả nước và tỉnh Phú Thọ đạt bao nhiêu tính đến năm 2013?
Đến năm 2013, toàn quốc đã cấp được 36,0 triệu giấy chứng nhận với diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp của cả nước. Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, toàn tỉnh đã cấp được 650.006 giấy chứng nhận với tổng diện tích 800.865 ha, đạt 80% diện tích cần cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn đã phản ánh có hệ thống cơ sở pháp lý, quy trình chuyên môn và thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011 - 2013. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, hạ tầng kinh tế - xã hội miền núi với hiện trạng quản lý đất đai, đặc biệt ghi nhận tính cấp thiết của việc nâng cấp 58 tờ bản đồ địa chính cũ đo theo Chỉ thị 299-TTg thành bản đồ có tọa độ chính quy. Đây là tài liệu tổng hợp thực tế có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và cán bộ kỹ thuật phụ trách công tác đăng ký đất đai tại địa phương.