Đồ án Công nghệ Thức ăn Thủy sản: Dinh dưỡng, Quy trình Sản xuất - Phạm Thị Cẩm Tú

Đồ án nghiên cứu công nghệ thức ăn thủy sản, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công nghệ Thức ăn Thủy sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI NGHỀ NUÔI THỦY SẢN

1.2. ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CƠ BẢN CỦA ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN

1.3. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THỨC ĂN HIỆN NAY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.3.1. Nguồn thức ăn nhân tạo

1.3.2. Vấn đề thức ăn tự nhiên

1.3.3. Nhận thức về vị trí của thức ăn trong nuôi thủy sản

1.3.4. Vấn đề chế biến thức ăn

1.3.5. Vấn đề sử dụng thức ăn trong các hình thức nuôi

2. CHƯƠNG 2: THỨC ĂN TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2.1. GIỚI THIỆU - PHÂN LOẠI

2.2. NHÓM NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP PROTEIN

2.2.1. Nhóm protein động vật

2.2.2. Nhóm protein thực vật

2.2.3. Một số nhóm cung cấp protein khác

2.3. NHÓM NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG

2.3.1. Nhóm cung cấp tinh bột

2.3.2. Dầu động thực vật

2.4. SỬ DỤNG PROBIOTIC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2.4.1. Kết quả thực nghiệm trên cá

2.4.2. Kết quả thực nghiệm trên các loài giáp xác (crustaceans)

2.5. CÁC CHẤT PHỤ GIA

2.5.1. Chất kết dính

2.5.2. Chất chống oxy hóa

2.5.3. Chất kháng nấm

2.5.4. Chất tạo mùi (chất dẫn dụ)

2.5.5. Premix vitamin – khoáng

2.5.6. Acid amin tổng hợp

2.6. CÁC CHẤT PHẢN DINH DƯỠNG VÀ CÁC CHẤT ĐỘC TRONG NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN

2.6.1. Độc tố có nguồn gốc thực vật

2.6.2. Độc tố có nguồn gốc vi sinh vật

3. CHƯƠNG 3: NĂNG LƯỢNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN

3.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM NĂNG LƯỢNG

3.1.1. Năng lượng thô (Gross ennergy-GE)

3.1.2. Năng lượng tiêu hóa (Digestible energy- DE)

3.2. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

3.3. CÁC NGUỒN THỨC ĂN CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG

4. CHƯƠNG 4: NHU CẦU DINH DƯỠNG

4.1. PHẦN 1: PROTEIN VÀ ACID AMIN

4.1.1. VAI TRÒ CỦA PROTEIN

4.1.2. NHU CẦU PROTEIN CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

4.1.2.1. Nhu cầu protein

4.1.3. NHU CẦU VỀ ACID AMIN

4.1.3.1. Acid amin không thiết yếu
4.1.3.2. Acid amin thiết yếu

4.2. PHẦN 2: LIPID VÀ ACID BÉO

4.2.1. VAI TRÒ CỦA CÁC LIPID

4.2.1.1. Cung cấp năng lượng
4.2.1.2. Hoạt hóa và cấu thành enzyme
4.2.1.3. Tham gia cấu trúc màng tế bào
4.2.1.4. Vận chuyển các vitamin và một số chất khác

4.2.2. NHU CẦU LIPID CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

4.2.3. NHU CẦU ACID BÉO THIẾT YẾU

4.2.4. PHOSPHOLIPID VÀ NHU CẦU PHOSPHOLIPID

4.2.5. CHOLESTEROL VÀ NHU CẦU CHOLESTEROL

4.3. PHẦN 3: CARBOHYDRATE

4.3.1. Dextrin

4.3.2. VAI TRÒ CARBOHYRATE TRONG THỨC ĂN CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

4.3.3. NHU CẦU CARBOHYDRATE CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

4.3.4. CHẤT XƠ TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN

4.4. PHẦN 4: VITAMIN

4.4.1. TÍNH CHẤT VÀ NHU CẦU VITAMIN CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

4.4.2. Nhóm vitamin tan trong nước

4.4.3. Nhóm vitamin tan trong chất béo

4.5. PHẦN 5: MUỐI KHOÁNG

4.5.1. CHỨC NĂNG CỦA MUỐI KHOÁNG

4.5.2. KHOÁNG ĐA LƯỢNG

4.5.2.1. Các khoáng đa lượng khác

4.5.3. CÁC NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG

4.5.3.1. Đồng (Cu)

5. CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH SẢN XUẤT

5.1. SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO TÔM

5.1.1. Quy trình sản xuất

5.1.2. Thuyết minh quy trình

6. CHƯƠNG 6: SẢN PHẨM

6.1. ĐỘ BỀN TRONG NƯỚC CỦA THỨC ĂN VIÊN

6.2. BẢO QUẢN THỨC ĂN

6.2.1. Nhiệt độ và độ ẩm

6.2.2. Tác động của vi sinh vật

6.2.3. Tác động của côn trùng và các loài gặm nhấm

6.2.4. Sự biến đổi hoá học trong quá trình bảo quản

6.2.5. Phương pháp bảo quản

6.3. TIÊU CHUẨN THỨC ĂN HỖN HỢP

6.3.1. Kích thước

6.3.2. Tiêu chuẩn cảm quan

6.3.3. Tiêu chuẩn dinh dưỡng

6.4. CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI THỨC ĂN HỖN HỢP

6.5. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

6.6. TIÊU CHUẨN NGÀNH MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN THỦY SẢN CỤ THỂ

7. CHƯƠNG 7: TIÊU CHUẨN – KHẨU PHẦN ĂN – THIẾT LẬP CÔNG THỨC

7.1. Nội dung tiêu chuẩn ăn

7.2. THIẾT LẬP CÔNG THỨC THỨC ĂN

7.2.1. Các nguyên tắc trong thiết lập công thức thức ăn

7.2.2. Phương pháp tổ hợp công thức

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vai trò của thức ăn trong nuôi trồng thủy sản

Thức ăn là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của ngành nuôi trồng thủy sản. Chi phí thức ăn hỗn hợp chiếm từ 60-70% tổng chi phí sản xuất, đặc biệt trong mô hình nuôi cá Tra. Dinh dưỡng cân đối giúp động vật thủy sản phát triển nhanh, tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm bệnh tật. Việc cung cấp đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, vitaminmuối khoáng là điều kiện tiên quyết để nuôi trồng thủy sản bền vững. Hiện nay, nông dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long vẫn gặp nhiều thách thức trong việc sử dụng thức ăn tự nhiên và xử lý thức ăn nhân tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất kinh tế.

1.1. Đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của động vật thủy sản

Động vật thủy sản có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt so với gia súc, gia cầm. Chúng yêu cầu protein cao (30-50% tùy loài), acid amin thiết yếu đầy đủ, đặc biệt methioninelysine. Lipid cung cấp năng lượng và axit béo thiết yếu. Carbohydrate được sử dụng hiệu quả với giới hạn nhất định. Ngoài ra, vitamin (tan trong nước và chất béo) và muối khoáng (đa lượng và vi lượng) cũng thiết yếu cho tăng trưởng và miễn dịch.

1.2. Vấn đề sử dụng thức ăn hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long

Nguồn thức ăn ở Đồng bằng sông Cửu Long còn hạn chế, nông dân chủ yếu phụ thuộc thức ăn nhân tạo không chuẩn. Vấn đề chế biến thức ăn kém và sử dụng không hợp lý dẫn đến lãng phí, ô nhiễm môi trường. Nhận thức của nông dân về tầm quan trọng công thức dinh dưỡng còn yếu, cần nâng cao kiến thức về tiêu chuẩn thức ănkhẩu phần ăn khoa học.

II. Nguyên liệu và thành phần thức ăn thủy sản

Thức ăn hỗn hợp cho động vật thủy sản bao gồm nhiều nhóm nguyên liệu khác nhau. Nhóm protein được chia thành protein động vật (bột cá, bột tôm, thịt lợn) và protein thực vật (bột đậu tương, bột cá rô phi). Nhóm năng lượng bao gồm tinh bột (từ lúa, bắp, sắn) và dầu động thực vật. Probiotics được sử dụng để cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng khả năng tiêu hóa và miễn dịch. Chất phụ gia như chất kết dính, chất chống oxy hóa, premix vitamin-khoángacid amin tổng hợp được thêm vào để hoàn chỉnh công thức. Tuy nhiên, nhiều nguyên liệu chứa chất phản dinh dưỡngđộc tố từ thực vật hay vi sinh vật cần được xử lý cẩn thận.

2.1. Nhóm nguyên liệu cung cấp protein

Protein động vật có chứa amino axit cân đối, độ tiêu hóa cao (80-95%), bao gồm bột cá (60-65% protein), bột tôm, phụ phẩm thịt. Protein thực vật rẻ hơn nhưng cần kết hợp khéo léo, như bột đậu tương, cám lúa mạch, bột cá rô phi. Axit amin trong protein thực vật không cân đối, thường thiếu methionine, cần bổ sung axit amin tổng hợp.

2.2. Chất phụ gia và probiotics trong thức ăn

Probiotics cải thiện vùng ruột động vật, tăng khả năng tiêu hóa lên 10-15%. Chất kết dính giúp viên thức ăn bền vững trong nước lâu hơn. Premix vitamin-khoáng cung cấp đủ vitamin A, D, E và các khoáng thiết yếu như canxi, phosphor, zinc. Chất kháng nấmchất chống oxy hóa bảo vệ thức ăn từ vi sinh vật và oxy hóa.

III. Nhu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sản

Nhu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sản phụ thuộc vào loài, tuổi, kích thướcđiều kiện nuôi. Protein là chất dinh dưỡng quan trọng nhất, cá thường cần 35-45% protein thô trong thức ăn, tôm cần 35-50%. Acid amin thiết yếu bao gồm lysine, methionine, threonine, tryptophan phải được cung cấp đầy đủ. Lipid cần 5-15% tùy loài, cung cấp axit béo omega-3omega-6 quan trọng. Carbohydrate có thể sử dụng được nhưng thường chỉ chiếm 20-30% thức ăn. Vitaminmuối khoáng đa lượng cũng không kém phần quan trọng, đặc biệt calcium, phosphor, magnesium. Các nguyên tố vi lượng như zinc, iron, copper, manganese cần lượng nhỏ nhưng thiết yếu.

3.1. Nhu cầu protein và acid amin

Protein là thành phần chính tham gia xây dựng cơ thểtạo enzyme. Cá chép cần 30-35% protein, cá Tra 32-38%, tôm sú 40-50%. Acid amin phải cân đối đúng tỉ lệ; methioninelysine thường là những acid amin hạn chế nhất. Protein dư thừa được chuyển hóa thành năng lượng, lãng phí chi phí thức ăn.

3.2. Nhu cầu lipid carbohydrate và vitamin

Lipid cung cấp axit béo thiết yếu (EPA, DHA), cải thiện kháng căng thẳngmiễn dịch. Carbohydrate giúp giảm chi phí thức ăn nhưng cá không tiêu hóa tốt lượng lớn. Vitamin (đặc biệt B6, B12) và phospholipid hỗ trợ chuyển hóa năng lượng. Muối khoáng đa lượng (calcium, phosphor) thiết yếu cho xươngvô cơ hóa.

IV. Quy trình sản xuất và tiêu chuẩn thức ăn thủy sản

Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho thủy sản bao gồm các bước: cân nguyên liệu, trộn, xay, nung (tạo độ chắc chắn), làm nguội, lọcđóng gói. Độ bền của viên thức ăn trong nước là tiêu chí quan trọng, phải đạt 4-6 giờ tùy loài. Bảo quản thức ăn đòi hỏi nhiệt độ 25-28°C, độ ẩm 11-13% để tránh vi sinh vậtcôn trùng. Tiêu chuẩn bao gồm chỉ tiêu dinh dưỡng (protein, lipid, ash), chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi, vị), kích thước viên. Quản lý chất lượng sản phẩm tuân thủ quy định pháp luật về thức ăn hỗn hợpchuẩn ngành để đảm bảo an toàn thực phẩm và hiệu quả nuôi trồng.

4.1. Quy trình sản xuất thức ăn cho tôm

Sản xuất thức ăn tôm bắt đầu cân tự động nguyên liệu theo công thức được thiết lập trước. Các nhóm nguyên liệu được trộn riêng (protein, năng lượng, vitamin-khoáng), sau đó trộn chung. Nung nước nóng tại 70-90°C giúp tiệt trùng, tạo dính kết. Ép viên (pelletizer) định hình thành viên tròn, làm nguội giảm độ ẩm. Lọctuyển viên đảm bảo kích thước đồng nhất, đóng gói chống ẩm.

4.2. Tiêu chuẩn và quản lý chất lượng sản phẩm

Tiêu chuẩn bao gồm protein thô 40-50%, lipid thô 8-12%, ash 10-12%, fiber <5%. Kích thước viên 1-3mm cho tôm con, 3-5mm cho tôm trưởng thành. Chỉ tiêu cảm quan: màu cam-vàng, mùi tươi, không có mốc. Độ bền nước tối thiểu 4 giờ. Quản lý chất lượng kiểm tra hàm lượng công thức, thử sinh học, kiểm tra hạn sử dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Đồ án công nghệ thức ăn thủy sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1. VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI NGHỀ NUÔI THỦY SẢN Chế độ dinh dưỡng tốt là nền tảng của sự thành công và bền vững của nghề nuôi trồng thủy sản về mặt hiệu quả kinh tế, đảm bảo sức khỏe cho cá nuôi, đem lại chất lượng sản phẩm cao và hạn chế tối thiểu các tác động có hại đến môi trường. Vấn đề dinh dưỡng là vấn đề sống còn trong nghề nuôi cá vì chi phí cho ăn chiếm đến gần 40-50% trong tổng chi phí sản xuất. Các nghiên cứu về dinh dưỡng đã đạt được nhiều kết quả tiến bộ khả quan trong những năm gần đây, với việc sản xuất thành công các loại thức ăn thủy sản mới, cân bằng dinh dưỡng và thúc đẩy tối đa sự phát triển cũng như sức khỏe của cá nuôi.

Bên cạnh đó, các loại thức ăn đặc chế cho một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao cũng góp phần làm cho nghề nuôi được mở rộng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng của con người đối với các sản phẩm thủy sản có chất lượng cao, giá cả phù hợp và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Sử dụng và chế biến thức ăn cho cá cần được kết hợp với nhiều nghề khác như chăn nuôi, chế biến bột cá, chế biến phụ phẩm nông nghiệp, chế biến thực phẩm… Đồng thời khi cho cá ăn, cần đủ lượng và chất mới nâng cao được năng suất cá nuôi, giảm được giá thành sản phẩm.1:Các Cácchi mục chitrong phí phí trong mô nuôi mô hình hìnhcá nuôi Tracátrong Tra trong ao ao SVTH: PHẠM THỊ CẨM TÚ 6 GVHD: TS. TRẦN BÍCH LAM ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2. ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CƠ BẢN CỦA ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN Thuỷ sản bao gồm các loài các xương và giáp xác, có những đặc điểm dinh dưỡng rất chuyên biệt và rất khác so với các động vật trên cạn: • Đa số động vật thuỷ sản trong chu kỳ sống trải qua giai đoạn ấu trùng. Trong giai đoạn này nhu cầu dinh dưỡng ấu trùng thay đổi rất lớn nên nghiên cứu dinh dưỡng sẽ khó khăn hơn so với động vật trên cạn.

• Là động vật biến nhiệt nên nhu cầu năng lượng thấp hơn và lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường sinh sống nên tỷ lệ giữa năng lượng và protein hay tỉ lệ năng lượng và các thành phần dinh dưỡng thức ăn cũng thay đổi rất nhiều. • Động vật thuỷ sản có một số nhu cầu dưỡng chất khác với động vật trên cạn như cá có nhu cầu các acid béo họ n-3 chứa nhiều nối đôi như 20:5 n-3, 22:6 n-3 hay tôm và giáp xác có nhu cầu sterol. • Động vật thuỷ sản có khả năng hấp thụ các muối khoáng trong nước nên nhu cầu các muối khoáng rất khác so với động vật trên cạn. • Khả năng tổng hợp một số vitamin của động vật thuỷ sản có giới hạn nên chúng lệ thuộc rất nhiều vào nguồn cung cấp từ thức ăn.

• Môi trường sống của động vật thuỷ sản rất khác động vật trên cạn. Do đó động vật thuỷ sản phải có những kiểu thích nghi như khả năng biến dưỡng ở điều kiện oxy thấp, tiêu hao năng lượng thấp hơn, giảm khối lượng bộ xương và khung chống đỡ cơ thể. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THỨC ĂN HIỆN NAY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là đồng bằng trũng, có nhiều dạng thủy vực, có tổng diện tích rộng lớn thuận lợi cho nuôi thủy sản. Thiên nhiên đã ưu đãi ĐBSCL trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp và thủy sản.

Từ chế độ đất đai thổ nhưỡng đến chế độ khí tượng thủy văn đều thuận lợi cho nuôi thủy sản. Nói riêng về thức ăn cho nuôi thủy sản hiện nay ở ĐBSCL có một số vấn đề chủ yếu sau: SVTH: PHẠM THỊ CẨM TÚ 7 GVHD: TS. TRẦN BÍCH LAM ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 3. Nguồn thức ăn nhân tạo Thế mạnh của ĐBSCL là sản xuất nông nghiệp, là trung tâm lớn nhất của cả nước trong sản xuất lúa.

Nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào có thể dùng cho nuôi cá. So với các khu vực khác trong cả nước thì ĐBSCL có nguồn thức ăn tốt phục vụ cho nuôi trồng thủy sản. Vấn đề thức ăn tự nhiên Thức ăn tự nhiên ở ĐBSCL rất phong phú. Các nhóm thức ăn tự nhiên đều phong phú từ tảo, động vật nổi, động vật đáy, vi khuẩn, đến các chất hữu cơ.

Sự phát triển của thức ăn tự nhiên đã góp phần tích cực nâng cao năng suất cá nuôi, giảm chi phí thức ăn cho cá. Tuy nhiên tiềm năng thức ăn tự nhiên của ĐBSCL chỉ mới được khai thác ở mức thấp. Việc coi nhẹ hoặc chưa thấy hết vai trò của thức ăn tự nhiên mà nhóm thức ăn này nhìn chung chưa được chú ý phát triển (kể cả trong các cơ sở quốc doanh, tập thể, tư nhân. Vấn đề sử dụng phân bón thúc đẩy sự phát triển của thức ăn tự nhiên chưa được coi trọng ở ĐBSCL.

Nhận thức về vị trí của thức ăn trong nuôi thủy sản Do nhận thức ngày càng rõ về vai trò của nghề nuôi thủy sản trong sự phát triển kinh tế khu vực, kinh tế gia đình nên vị trí thức ăn ngày càng được đánh giá đúng mức. Những quan niệm nuôi cá không cần cho ăn hoặc cho ăn ít đã dần được thay đổi. Hiện nay ở ĐBSCL, việc cho cá ăn đã được quan tâm, nhất là đối với hình nuôi cá trong ao, bè ở các tỉnh An Giang, Đồng Tháp. Vấn đề chế biến thức ăn Tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc chế biến thức ăn cho cá chưa được áp dụng rộng rãi.

Chế biến thức ăn chủ yếu mới tập trung ở các hình thức nuôi cá trong bè, ao thâm canh. Còn lại nhiều địa phương, nhiều cơ sở (quốc doanh, tập thể, tư nhân.) chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong chế biến sử dụng thức ăn (thức ăn viên, vật liệu kết dính. Một số sử dụng thức ăn tinh hiện nay là dùng thức ăn khô (bột cá, bột đậu nành, bột bắp, cám.) rải trên mặt nước ao. Như vậy thức ăn sẽ bị lãng phí nhiều, làm giảm hiệu quả cho ăn, rất dễ gây ô nhiễm môi trường nước.

Vấn đề sử dụng thức ăn trong các hình thức nuôi Hiện nay tuỳ theo đối tượng nuôi và mức độ thâm canh mà người nuôi sử dụng các dạng thức ăn khác nhau để nuôi thủy sản. SVTH: PHẠM THỊ CẨM TÚ 8 GVHD: TS. TRẦN BÍCH LAM ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ Trong các mô hình VAC, VACR, hoặc nuôi ao hồ nhỏ, thức ăn chủ yếu là sẵn có từ nông hộ, mức đầu tư thấp. Trong khi nuôi cá, mô hình nuôi cá tra bè và nuôi ao thâm canh, hơn 70% là sử dụng thức ăn công nghiệp.

Một số đối tượng cá đồng như cá lóc đen, lóc bông người dân sử dụng 100% là thức ăn cá tạp. Trong nuôi tôm hiện 80% là các hộ nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp. Đối với mô hình quảng canh thì gần như người nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn tự nhiên. CHƯƠNG 2 : THỨC ĂN TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1.

GIỚI THIỆU - PHÂN LOẠI Chất lượng nguyên liệu là vấn đề then chốt trong thức ăn thủy sản. Lựa chọn nguyên liệu thích hợp để phối chế thức ăn cho động vật thủy sản cần phải hội đủ hai điều kiện cơ bản là chất lượng và giá thành. Vì vậy việc hiểu biết về thành phần, tính chất của từng loại nguyên liệu sử dụng trong phối chế thức ăn là rất cần thiết. Trong sản xuất thức ăn cho động vật người ta thường phân chia theo khối lượng và mục đích sử dụng.

Trong công thức thức ăn, các nguồn nguyên liệu được phân chia như sau: • Nhóm cung cấp đạm: bột cá, bột tôm, bột đậu nành … • Nhóm cung cấp năng lượng: cám, tấm, bột mì… • Nhóm cung cấp chất khoáng: bột xương, bột sò, premix khoáng • Nhóm cung cấp vitamin: bao gồm nhiều loại vitamin có thể có trong nguyên liệu hoặc premix vitamin • Nhóm chất bổ sung: nhóm chất hỗ trợ dinh dưỡng, nhóm chất bảo quản và duy trì giá trị dinh dưỡng, nhóm chất hỗ trợ tiêu hóa, tăng trưởng…. NHÓM NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP PROTEIN Nhu cầu protein của động vật thủy sản khoảng 25-55%, cao hơn nhiều so với gia súc và gia cầm. Chính vì vậy trong chế biến thức ăn thủy sản, nguồn nguyên liệu cung cấp protein luôn là yếu tố được quan tâm đầu tiên, được chia làm hai nhóm: protein động vật và protein thực vật. SVTH: PHẠM THỊ CẨM TÚ 9 GVHD: TS.

TRẦN BÍCH LAM ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2. Nhóm protein động vật Nguồn protein động vật có hàm lượng protein từ 50% trở lên và thường được động vật thủy sản sử dụng hiệu quả hơn nguồn protein thực vật. Các nguồn protein động vật thường được sử dụng trong thức ăn thủy sản là: bột cá, bột đầu tôm, bột huyết, bột mực, bột nhuyễn thể…, trong đó bột cá được xem là nguồn protein thích hợp nhất cho tất cả các loài tôm cá nuôi. Bột cá Bột cá là nguồn cung cấp protein tốt nhất cho các loài tôm cá.

Bột cá có hàm lượng protein cao, trung bình từ 45 –60%, có loại hơn 70% và chủ yếu được làm từ cá biển. Bột cá chứa đầy đủ các acid amin cần thiết cho động vật thủy sản. Đặc biệt trong thành phần lipid của bột cá có nhiều acid béo cao phân tử không no (HUFA). Bột cá làm cho thức ăn trở nên có mùi hấp dẫn và tính ngon miệng của thức ăn.

Hàm lượng khoáng trong bột cá luôn lớn hơn 16% và là nguồn khoáng được động vật thủy sản sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên một vấn đề gặp phải trong chế biến thức ăn là: trong một số bột cá có thể chứa chất kháng vitamin B1 (thiaminase), giá thành cao và nguồn nguyên liệu rất biến động. Bột cá thường được làm từ cá trích, cá mòi và cá cơm. Chất lượng phụ thuộc vào loài, độ tươi của nguyên liệu, phương thức chế biến và bảo quản.1: Thành phần hóa học cơ bản của một số loại bột cá thành phẩm (%khối lượng) Protein Nguyên liệu Độ ẩm (%) Lipid (%) Tro (%) Xơ (%) (%) Bột cá KG 65% protein 8,01 65,26 6,19 19,08 1,01 Bột cá KG 60% protein 9,42 60,40 6,94 20,50 1,89 Bột cá KG 55% protein 10,10 55,67 7,89 24,23 1,88 Bột cá VT 55% protein 8,65 55,13 7,37 22,72 2,33 Bột cá PT 65% protein 9,08 65,04 6,10 18,25 1,50 (Nguồn : Nguyễn Văn Nguyện và ctv – 2006) 2.

Bột đầu tôm Bột đầu đầu tôm là sản phẩm của các nhà máy chế biến thuỷ sản, bột đầu tôm ngoài cung cấp protein còn là nguồn cung cấp khoáng và một số chất dinh dưỡng khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ