Đặt vấn đề Nghệ An (06/7/2012), số hộ tham gia bảo hiểm cây lúa đã lên đến gần 150.000 hộ với tổng Sự biến động của giá lúa có ảnh hưởng đến thu diện tích bảo hiểm gần 37. Tuy nhiên, nhập của hàng triệu nông dân ở Đồng bằng diện tích này chưa đến 3% tổng diện tích canh sông Cửu Long (ĐBSCL). BHNN đã từng được tác và chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Bắc. khai thác trên thị trường Việt Nam từ những Ở ĐBSCL, mới chỉ có An Giang và Déng Tháp năm 1981, do Bảo Việt thực hiện nhưng chưa triển khai bảo hiểm cây lúa.
Nhìn chung, việc phát huy được hiệu quả. Do vậy, đầu năm 2011, triển khai BHNN còn gặp rất nhiều khó khăn, Thú tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định đặc biệt là những khó khăn từ phía đối tượng số 315/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm được bảo hiểm. BHNN giai đoạn 2011-2013 nhằm ổn định thu nhập cho các nông hộ. Tuy nhiên, việc thực Vấn để đặt ra là cân xác định mức phí bảo hiện còn nhiều bất cập nên nông dân vẫn chưa hiểm phù hợp với các mức giá bảo đảm và xác thật sự hưởng ứng chính sách này.
định các nhân tố quyết định sự tham gia của các nông hộ vào chương trình bảo hiểm để Hiện nay các Công ty bảo hiểm Agribank, Bảo làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ Việt, Bảo Minh, Groupama cũng từng bước xây tham gia của nông hộ. Đây chính là động cơ dựng những chương trình BHNN. Một số loại của tác giả khi thực hiện bài nghiên cứu này. hình bảo hiểm đã được ứng dụng trên bò sữa, Việc nghiên cứu ở địa bàn Cần Thơ sẽ làm cơ cao su, lúa và thủy hải sản.
Theo báo cáo sơ sở cho việc nhân rộng ra cả vùng ĐBSCL vì kết một năm thí điểm BHNN theo Quyết định đây là địa phương có diện tích trồng lúa tương 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 được tổ chức tại đối lớn và là trung tâm của vùng. congnghengan hang BH Sấ 9ñ e@ Tháng 9/2/0113 >>>>> THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu bảo hiểm phụ thuộc vào các yếu tố giá cả (phí bảo hiểm), thu nhập của nông hộ, kỳ Phương phúp luận vọng về những thiệt hại khi rủi ro và những đặc điểm của các nông hộ. Vandeveer (2001) Bản chất của sản xuất nông nghiệp là sự thực hiện một nghiên cứu về cầu đối với bảo không chắc chắn. Sự không chắc chắn có thể hiểm mùa vụ trồng vải thiểu của nông dân đến từ nhiều nguôn: từ biến đổi khí hậu đến ở miền Bắc Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu dịch bệnh, từ biến động của giá đầu ra đến cho thấy những nông hộ có thu nhập cao giá đầu vào. Do vậy, nông dân và những nông hộ đã từng bị mất mùa sẵn thường phải đương đầu với những rủi ro làm lòng tham gia hơn. Bên cạnh đó, mức phí giảm năng suất và thu nhập (OECD, 2011). bảo hiểm có quan hệ nghịch chiều với khả Nông dân phải áp dụng những chiến lược để năng tham gia của nông hộ.
Các yếu tố về đối phó với những rủi ro này. Những chiến đặc điểm cá nhân, đặc điểm nông hộ ít có lược này rất đa dạng và BHNN là công cụ thị ảnh hưởng đến quyết định tham gia của nông trường quan trọng. Nông dân thường sử dụng dân. Tác giả cũng nhận thấy tỷ lệ tham gia BHNN để bảo vệ năng suất và doanh thu của nông hộ trồng vải khá thấp.
Nghiên cứu khỏi những rủi ro, từ đó ổn định thu nhập cua Christiaensen va Sarris (2007) vé WTP và kế sinh nhai trong ngắn hạn. Trong dài cho bảo hiểm giá của hạt điều và cà phê của hạn, biết thu nhập đã được đảm bảo, nông nông hộ ở Tanzania cũng cho thấy mức phí ảnh dân có thể đầu tư vào những hoạt động sinh hưởng nghịch chiều đến khả năng tham gia lợi cao hơn nhưng cũng rủi ro hơn và ứng của nông dân, trong khi đó tỷ trọng của thu dụng những kỹ thuật sản xuất mới trong nhập từ các cây trồng này lại biến đổi cùng sản xuất (GlobalAgRisk, 2009). Kết quả chiều với khả năng tham gia. Patrick (1988) của nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã đưa nghiên cứu cầu đối với bảo hiểm mùa vụ lúa ra những minh chứng mạnh mẽ cho những mì của nông dân ở Úc cũng cho thấy những lợi ích này ở cả những nước phát triển và kết quả tương tự.
đang phát triển (Glauber, 2004; Kurosaki và Fafchamps, 2002; Just va cdc tác giả, 1999; Để ước lượng WTP cho các dịch vụ BHNN, các Hazell, 1992). nghiên cứu thường sử dụng ba phương pháp: () Trực tiếp dựa trên việc đặt câu hỏi CVM Sự tham gia của nông dân là yếu tố quan trực tiếp với nông dân; (ii) Liên quan đến việc trọng bảo đảm sự tôn tại của các chương vận dụng lý thuyết về sự tối đa hóa hữu dụng trình bảo hiểm. Theo lý thuyết kinh tế, nông kết hợp với những đặc điểm vi mô của nông hộ dựa trên sự đánh giá của mình về khả hộ và thông tin thị trường để ước lượng một năng xảy ra các sự kiện bất định và những cách gián tiếp WTP của nông hộ; (ii) Dựa thiệt hại có thể có của những sự kiện này để trên thị hiếu được bộc lộ (revealed preference) đưa ra quyết định tham gia bảo hiểm nhằm của nông hộ trong sản xuất và tiêu dùng. tối đa hóa hữu dụng (utility maximization) (Ellis, 1993).
Điều này có nghĩa là nông hộ Trong các phương pháp trên, phương pháp ra quyết định dựa trên những mục tiêu của ước lượng gián tiếp thường được sử dụng cá nhân và lựa chọn những phương án nhằm nhất do các phương pháp còn lại thường gặp tối đa hóa phúc lợi của mình. Kết quả của phải vấn dé khó khăn trong thu thập số các nghiên cứu thực nghiệm về câu đối với liệu hay số liệu không đáng tin cậy (Sarris, các dịch vụ BHNN đã ủng hộ giả thiết về 2002). Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng sự tối đa hóa hữu dụng (Patrick, 1988; Fraser, phương pháp ước lượng gián tiếp để ước tính 1992; Vandeveer, 2001; Christiaensen và WTP của nông hộ đối với dịch vụ bảo hiểm Sarris, 2007). Do vậy, việc tiêu dùng dịch vụ giá lúa giả thiết.
a congnore Gan hang QA Qíñ aThánœz 6/2013 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN <<<<< Phương pháp nghiên cứu Trong đó: ø=ơ;-d¿ và €;=dy €ạ. Do ey va €9; độc lập và đồng nhất nên e, cũng có đặc điểm tương tự. Hàm hữu dụng ngẫu nhiên Vậy xác suất đồng ý được cung ứng dịch vụ của cá Phương pháp CVM được bắt đầu bằng mô hình nhân có thể được ước lượng bằng phương trình: hữu dụng ngẫu nhiên (random utility model) Pr(có|t,)= Pr(az, — ft, +e,> 0)=Prle, >—(az, -#t,)) (8) do Hanemann (1984) xây dựng. Giả sử mô hình hữu dụng ngẫu nhiên của mỗi cá nhân Do e, theo phân phối chuan hay logistic nên đối có dạng như sau: xứng, từ đó phương trình (8) có thể được viết lại: Uy =u,(w,z,e, )=v,(w,z)+e, () Pr(cdt,)= Pde, > -|øz, - pt,))=Prle, < (az, - fr,)) (9) Trong đó: & = 0,1; với È = 0 biểu diễn trạng thai = Fez, ~ #,) hiện tại của cá nhân và # = 1 là trạng thái sau Trong đó: #(.) là hàm tích lũy xác suất của khi được cung ứng hàng hóa, dịch vụ công cộng một phân phối chuẩn hay logistic.
Các tham nào đó, chẳng hạn dịch vụ bảo hiểm; z là thu số trong mô hình (9) có thể được ước lượng nhập của cá nhân và z là véc tơ biểu diễn các bằng phương pháp hợp lý cực đại (maximum thuộc tính của cá nhân (chẳng hạn, học vấn, likelihood - ML) và các phần mềm máy tính giới tính, tuổi, các đặc điểm của nông hộ); e, là về kinh tế lượng đều được lập trình để thực phần sai số ngẫu nhiên theo phân phối chuẩn hiện phép ước lượng này. hay logistic và độc lập với các biến giải thích và đồng nhất với kỳ vọng bằng 0. Ước tính WTP Khi cá nhân trả lời “có”, nghĩa là đồng ý trả - Phương pháp tham số một mức phí ¿, nào đó cho việc được cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Œ; lần lượt là các mức phí Chúng ta có thể xem W7TP của cá nhân là bảo hiểm đưa ra), điều đó có nghĩa là hữu lượng tiền mà cá nhân sẽ trả để giữ mức hữu dụng của cá nhân sau khi được cung cứng dịch dụng không đổi giữa trước và sau khi được vụ lớn hơn trước đó, hay là: cung ứng dịch vụ. Đối với mô hình ngẫu nhiên tuyến tính như trong phương trình (7), W7P my, =MẲ®, —f,„Z,s6,,)>Mej(,sZ,,ee,} — @ có thể được viết: Xác suất trả lời “có” của cá nhân sẽ được viết: az; + Blw, -WTP, )+e,, = az; + Bw; +e; (10) Pr(coft, = Pr(u,(w, —t,,z,„e,)> wạ(w,.z;)+ su, >ve(E,sz,]+e,) (4) Do W7P của từng cá nhân ÿj có sự biến động Giả định hàm hữu dụng 0, có dạng tuyến tính: ngẫu nhiên trong e, nên chúng không thể biểu vụ (z,,w,)= ø,z, + Ø,(w,) (5) diễn cho mức W7TP của tổng thể.
Chúng ta lấy ky vong cua WTP: Phương trình (4) có thể được viết thành: E(WTP a, B,z,)= « (12) Pr(có)= Prœz, + đJ%, —1,)+&y > #aZ, + Bow, +e) (@) 8 do E(e,) = 0. Do hữu dụng biên của thu nhập không đổi giữa trước và sau khi được cung ứng dịch vụ nên 8=/,=/, ta có: - Phương pháp phi tham số (uéc lugng Turnbull) Pr(coft)=Pr(a,z, + B,(w, ~t; +e, > az, + Bow, +&0,) * pr(cole) = Pr((a, ~a,)z;- pt; +e, ey, > 0)=Pr(az, - pt; +e, >0) (7) Theo Vaughan và các tác giả (1999), giả sử mức giá được đề nghị là ¿„ 7 = 0, 1, 2,., M+l, £, > ý congnge gân hàng o Số 90 ®Tháng 9/2013 >>>>> THỊ TRƯỜNG CHUNG KHOAN nếu j > È, ty = 0 và đặt p, là xác suất mà WP của của Cần Thơ là Ô Môn và Thốt Nốt. Nhóm đáp viên nằm trong khoảng (,;, £,). Ta có thể viết: nghiên cứu của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ đã thu thập thông tin của những hộ có người sẵn lòng trả WTP có thể được xem như là một biến ngẫu lời bản câu hỏi soạn sẵn tại các phường Phước nhiên có hàm tích lũy xác suất là Fứ,), với Œ,)= Thới, Phước An, Châu Văn Liêm, Thuận Pr(WTP < t).
Lưu ý, FŒ,) = 0 và FŒ„,,)= 1. Do Hưng, Thuận An, Thốt Nốt. Các thông tin thu vậy, đẳng thức (13) có thể được viết lại: thập gồm đặc điểm của nông hộ, tình hình sản p, = F,-F,; (14) xuất lúa và tài chính nông hộ và nhận thức về hoạt động BHNN.