Công Nghệ Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Và Nước Thải

Tài liệu nghiên cứu Công nghệ hấp phụ trong xử lý và nước thải, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Chuyên Khảo

2017

230
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA VỀ HẤP PHỤ

1.1. QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ

1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẤP PHỤ

1.3. CÔNG NGHỆ HẤP PHỤ

1.3.1. Quá trình gián đoạn

1.3.2. Quá trình lớp nhồi cố định

1.3.3. Quá trình lớp nhồi chuyển dịch

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG CỦA CHẤT HẤP PHỤ, HÓA HỌC BỀ MẶT VÀ NĂNG LƯỢNG BỀ MẶT

2.1. ĐẶC TRƯNG CỦA CHẤT HẤP PHỤ

2.2. HÓA HỌC BỀ MẶT VÀ NĂNG LƯỢNG BỀ MẶT

3. CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG HẤP PHỤ

3.1. HẤP PHỤ TRONG HỆ MỘT CẤU TỬ

3.2. CÁC MÔ HÌNH ĐẲNG NHIỆT BA THAM SỐ

3.3. ẢNH HƯỞNG CỦA pH

3.4. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ

3.5. THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẤP PHỤ

3.5.1. Thiết kế hấp phụ gián đoạn một giai đoạn

3.5.2. Thiết kế hấp phụ hai giai đoạn

3.6. HẤP PHỤ HỖN HỢP CÓ NHIỀU CẤU TỬ

3.6.1. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ của hệ nhiều cấu tử

4. CHƯƠNG 4: ĐỘNG HỌC HẤP PHỤ

4.1. CƠ CHẾ TRUYỀN KHỐI

4.2. MÔ HÌNH TRUYỀN KHỐI

4.3. Khuếch tán bề mặt

4.4. Kết hợp khuếch tán lỗ và khuếch tán bề mặt

4.5. Mô hình khuếch tán nội hạt đơn giản (Mô hình LDF)

4.6. Các mô hình động học phản ứng

4.7. Các mô hình khuếch tán nội hạt

4.8. Mô hình khuếch tán của chất rắn đồng thể (HSDM)

4.9. Mô hình Weber-Morris

4.10. Mô hình Dumwald-Wagner

4.11. Mô hình Double-exponential (DEM)

4.12. Động học hấp phụ trong hệ nhiều cấu tử

4.13. THIẾT KẾ HẤP PHỤ GIÁN ĐOẠN HAI GIAI ĐOẠN

4.13.1. Thiết kế bể hấp phụ gián đoạn hai giai đoạn trên cơ sở thời gian thiết kế tối ưu

5. CHƯƠNG 5: ĐỘNG HỌC HẤP PHỤ CỘT NHỒI CỐ ĐỊNH

5.1. XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CONG THOÁT BẰNG THỰC NGHIỆM

5.2. CÁC THAM SỐ CỦA QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ CỘT NHỒI CỐ ĐỊNH

5.3. CÂN BẰNG VẬT CHẤT TRONG CỘT NHỒI CỐ ĐỊNH

5.3.1. Các dạng cân bằng vật chất

5.3.2. Cân bằng vật chất tích phân

5.3.3. Cân bằng vật chất vi phân

5.4. ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ CỘT NHỒI

5.4.1. Mô hình PDM

5.4.2. Mô hình HSDM

5.4.3. Mô hình PSDM

5.4.4. Mô hình lực dẫn tuyến tính (LDF)

5.5. THUYẾT LAN TRUYỀN SÓNG

5.5.1. Mô hình Clark

5.5.2. Mô hình Thomas

5.5.3. Mô hình Bohart-Adams và mô hình thời gian phục vụ (BDST)

5.5.4. Mô hình Yoon-Nelson

5.5.5. Mô hình Wang

5.6. CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC KHÁC CHO HẤP PHỤ LIÊN TỤC

5.6.1. Mô hình Wolborska

5.6.2. Mô hình đáp ứng liều lượng có điều chỉnh

6. CHƯƠNG 6: XỬ LÝ NƯỚC BẰNG THAN HOẠT TÍNH, QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ VÀ MÔ HÌNH HÓA

6.1. XỬ LÝ NƯỚC VỚI THAN HOẠT TÍNH BỘT (PAC)

6.2. XỬ LÝ NƯỚC VỚI THAN HOẠT TÍNH HẠT (GAC)

6.3. Các yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống hấp phụ cột nhồi GAC

6.4. Phân tích hoạt động của cột nhồi GAC

6.5. Ảnh hưởng của kích thước hạt GAC đến giảm áp suất và truyền khối nội hạt

6.6. Vùng hấp phụ và sóng hấp phụ

6.7. Điểm thoát và đường cong thoát

6.8. Điểm cạn kiệt và bão hòa lớp hấp phụ

6.9. Phân tích cột hấp phụ nhồi chất hấp phụ cố định

6.10. Dung tích hấp phụ cực đại của cột

6.11. Những tiếp cận để thiết kế cột hấp phụ

6.12. Thời gian cần thiết để làm cạn kiệt lớp hấp phụ

6.13. Thiết kế cột hấp phụ dựa trên phương pháp thời gian phục vụ của lớp hấp phụ (BDTS)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Nghệ Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải

Công nghệ hấp phụ là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong xử lý nước thải. Phương pháp này cho phép loại bỏ các chất ô nhiễm, bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ, từ nước thải. Với khả năng loại bỏ chất ô nhiễm ở nồng độ rất thấp, công nghệ hấp phụ đã trở thành lựa chọn hàng đầu trong nhiều hệ thống xử lý nước thải hiện nay. Đặc biệt, việc sử dụng các chất hấp phụ như than hoạt tính không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành.

1.1. Định Nghĩa Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hấp Phụ

Hấp phụ là quá trình mà các phân tử chất ô nhiễm bám vào bề mặt của chất hấp phụ. Quá trình này có thể xảy ra dưới dạng hấp phụ vật lý hoặc hóa học. Hấp phụ vật lý thường xảy ra thông qua các lực Van der Waals, trong khi hấp phụ hóa học liên quan đến các phản ứng hóa học mạnh mẽ hơn. Sự lựa chọn chất hấp phụ phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu trong xử lý nước thải.

1.2. Lợi Ích Của Công Nghệ Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải

Công nghệ hấp phụ mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm mà không để lại chất thải rắn lớn. Hệ thống hấp phụ dễ dàng thiết kế và vận hành, đồng thời có chi phí đầu tư thấp. Hơn nữa, công nghệ này có thể áp dụng cho nhiều loại nước thải khác nhau, từ nước thải sinh hoạt đến nước thải công nghiệp.

II. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Công Nghệ Hấp Phụ

Mặc dù công nghệ hấp phụ có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc ứng dụng rộng rãi. Một trong những vấn đề chính là sự lựa chọn chất hấp phụ phù hợp với từng loại nước thải. Ngoài ra, hiệu suất hấp phụ có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như pH, nhiệt độ và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Suất Hấp Phụ

Hiệu suất hấp phụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tính chất hóa lý của chất hấp phụ, nồng độ chất ô nhiễm, pH và nhiệt độ. Nghiên cứu cho thấy rằng pH có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp phụ của các ion kim loại nặng. Khi pH tăng, khả năng hấp phụ của các ion này cũng tăng lên, do đó cần điều chỉnh pH để tối ưu hóa quá trình hấp phụ.

2.2. Chi Phí Và Tính Bền Vững Của Chất Hấp Phụ

Chi phí của chất hấp phụ cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét. Các chất hấp phụ tự nhiên như zeolite hoặc than hoạt tính có thể có giá thành thấp hơn, nhưng hiệu suất hấp phụ có thể không cao bằng các chất hấp phụ tổng hợp. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp bền vững và tiết kiệm chi phí là rất cần thiết trong ngành công nghiệp xử lý nước thải.

III. Phương Pháp Hấp Phụ Hiệu Quả Trong Xử Lý Nước Thải

Có nhiều phương pháp hấp phụ khác nhau được áp dụng trong xử lý nước thải. Các phương pháp này bao gồm hấp phụ gián đoạn, hấp phụ liên tục và hấp phụ trong cột nhồi. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào tính chất của nước thải và yêu cầu xử lý.

3.1. Hấp Phụ Gián Đoạn Ưu Điểm Và Nhược Điểm

Hấp phụ gián đoạn là phương pháp đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là không thể xử lý liên tục và có thể dẫn đến sự lãng phí chất hấp phụ. Để tối ưu hóa hiệu suất, cần phải xác định thời gian tiếp xúc tối ưu giữa chất hấp phụ và chất ô nhiễm.

3.2. Hấp Phụ Liên Tục Giải Pháp Tối Ưu Cho Nước Thải

Hấp phụ liên tục cho phép xử lý nước thải một cách hiệu quả và liên tục. Phương pháp này thường sử dụng cột nhồi để duy trì quá trình hấp phụ. Tuy nhiên, việc thiết kế hệ thống cột nhồi cần phải tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất tối ưu và giảm thiểu chi phí vận hành.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Nghệ Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải

Công nghệ hấp phụ đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ xử lý nước thải sinh hoạt đến nước thải công nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng chất hấp phụ tự nhiên có thể mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm, đồng thời giảm thiểu chi phí xử lý.

4.1. Nghiên Cứu Trường Hợp Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp

Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng than hoạt tính trong xử lý nước thải công nghiệp có thể giảm thiểu đáng kể nồng độ các chất ô nhiễm. Kết quả cho thấy rằng hiệu suất hấp phụ đạt được lên đến 95% cho nhiều loại chất ô nhiễm khác nhau.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

Công nghệ hấp phụ cũng đã được áp dụng thành công trong xử lý nước thải sinh hoạt. Việc sử dụng các chất hấp phụ tự nhiên như zeolite không chỉ giúp loại bỏ các chất ô nhiễm mà còn cải thiện chất lượng nước đầu ra, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

V. Kết Luận Tương Lai Của Công Nghệ Hấp Phụ Trong Xử Lý Nước Thải

Công nghệ hấp phụ đang ngày càng trở nên quan trọng trong lĩnh vực xử lý nước thải. Với những ưu điểm vượt trội và khả năng ứng dụng rộng rãi, công nghệ này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và cải tiến trong tương lai. Việc nghiên cứu và phát triển các chất hấp phụ mới, cũng như tối ưu hóa quy trình hấp phụ sẽ là những hướng đi quan trọng để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới Trong Công Nghệ Hấp Phụ

Nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc phát triển các chất hấp phụ mới có hiệu suất cao hơn và chi phí thấp hơn. Các chất hấp phụ sinh học và tự nhiên đang được xem xét như một giải pháp bền vững cho xử lý nước thải.

5.2. Tương Lai Của Công Nghệ Hấp Phụ Trong Bảo Vệ Môi Trường

Công nghệ hấp phụ không chỉ giúp xử lý nước thải mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc áp dụng công nghệ này trong các hệ thống xử lý nước thải sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước, từ đó đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

24/07/2025
Công nghệ hấp phụ trong xử lý và nước thải

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU 1. ĐỊNH NGHĨA VỀ HẤP PHỤ Hấp phụ là quá trình truyền pha được sử dụng rộng rãi trong thực tế để loại bỏ các chất ô nhiễm khỏi pha dịch chất (pha lỏng hoặc pha khí). Hấp phụ cũng có thể quan sát được khi xảy ra các quá trình tự nhiên và trong các thành phần môi trường khác nhau. Ví dụ, các chất hóa học độc hại bám dính (hấp phụ) lên trên bề mặt chất rắn lơ lửng trong môi trường nước; các hợp chất hữu cơ hấp phụ trên bề mặt hạt khí PM10 trong không khí.

Nhờ sự hấp phụ, những chất ô nhiễm có thể lan truyền đi rất xa trong môi trường. Do vậy, có thể đưa ra một định nghĩa tổng quát nhất về hấp phụ, đó là sự làm giàu các chất hóa học từ pha dịch chất lên trên bề mặt của chất lỏng hoặc chất khí. Trong xử lý nước và nước thải, hấp phụ đã cung cấp một quá trình loại bỏ chất ô nhiễm có hiệu quả. Đó là quá trình loại bỏ các ion hoặc các phân tử hữu cơ hoặc vô cơ từ pha lỏng bằng cách hấp phụ trên bề mặt chất rắn.1: Quá trình hấp phụ lên bề mặt của chất rắn (chất hấp phụ) Quá trình hấp phụ trên bề mặt pha rắn của các phần tử bị hấp phụ từ pha lỏng được minh họa trong Hình 1.

Chất rắn cung cấp bề mặt để hấp phụ được gọi là chất hấp phụ; các phần tử (phân tử hoặc ion) sẽ hấp 11 phụ lên trên bề mặt chất hấp phụ được gọi là chất bị hấp phụ. Bằng cách thay đổi tính chất của pha lỏng (như nồng độ, nhiệt độ, pH…) các phần tử bị hấp phụ sẽ giải phóng khỏi bề mặt chất hấp phụ di chuyển ngược lại pha lỏng. Quá trình nghịch này được gọi là giải hấp phụ (Hình 1. Bề mặt chất rắn được đặc trưng bởi các vị trí giàu năng lượng và hoạt động, có khả năng tương tác với chất tan (chất bị hấp phụ) trong pha lỏng.

Do đặc tính không gian và sự tích điện, các nhóm chức hoạt động có năng lượng khác nhau, hoặc nói một cách khác là bề mặt của chất rắn có năng lượng dị thể (Hình 1. Pha hấp phụ Pha lỏng Chất hấp phụ Hấp phụ Chất bị hấp phụ Chất hấp phụ Giải hấp phụ Hình 1.2: Quá trình hấp phụ thuận nghịch 12 Hình 1.3: Bề mặt chất rắn có năng lượng dị thể Phương pháp hấp phụ được xem là phương pháp ưu việt nhất so với tất cả các phương pháp xử lý nước và nước thải đang sử dụng hiện nay như phương pháp kết tủa, công nghệ màng, trao đổi ion,…. Sử dụng phương pháp hấp phụ có thể xử lý triệt để, loại bỏ hầu hết các chất vô cơ và hữu cơ, màu sắc, mùi vị, không để lại ô nhiễm sau xử lý, thu gom và kiểm soát được hoàn toàn chất thải. Chất hấp phụ thường được sử dụng là than hoạt tính.

Chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagel, keo nhôm và các hydroxit kim loại tuy có khả năng hấp phụ nhưng ít được sử dụng vì năng lượng tương tác tương đối lớn. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cả chất hữu cơ và vô cơ, các chất phân cực và không phân cực. Việc lựa chọn than hoạt tính cần lưu ý đến các yếu tố như bề mặt riêng, cấu trúc lỗ rỗng; tương tác yếu với phân tử nước và mạnh với phân tử chất bẩn, có tính chọn lọc cao; có lượng chất hấp phụ lớn trong thời gian ngắn; tái sinh được. Than hoạt tính phải có giá thành thấp, không giảm khả năng hấp phụ sau khi tái sinh và số chu kỳ làm việc lớn.

Chất hấp phụ được chia thành hai loại: chất hấp phụ thông dụng và chất hấp phụ không thông dụng. Chất hấp phụ thông dụng:  Than hoạt tính  Rây phân tử carbon  Các polymer carbon hóa và các loại nhựa polymer  Than xương  Silica gel  Oxit nhôm hoạt hóa  Khoáng sét  Zeolite 13 Các chất hấp phụ không thông dụng  Chất hấp phụ từ chất thải công nghiệp  Chất hấp phụ từ than đá  Chất hấp phụ từ chất thải nông nghiệp và các sản phẩm phụ của nông nghiệp  Than bùn  Các oxit và các vật liệu liên quan  Trầm tích sông  Chất hấp phụ từ các nguồn sinh học  Chất hấp phụ được tạo ra từ polymer sinh học  Chất hấp phụ từ một loạt các vật liệu khác 1. QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ Quá trình hấp phụ có thể được phân loại bao gồm quá trình hấp phụ hóa học và quá trình hấp phụ vật lý. Quá trình hấp phụ hóa học là một quá trình phức tạp, đặc biệt trong trường hợp khi chất hấp phụ là vật liệu hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên.

Các vật liệu tự nhiên chứa vòng thơm, chuỗi aliphatic chứa các nhóm carboxylic, phenolic, hydroxy, carbonyl và nhóm hydroxyl. Hấp phụ hóa học có thể liên quan đến sự tương tác tĩnh điện giữa các ion kim loại hoặc các lưỡng cực và bề mặt bao gồm các kiểu phản ứng trao đổi ion và phản ứng tạo phức. Quá trình hấp phụ hóa học liên quan đến sự liên kết mạnh của ion kim loại và vật liệu hấp phụ dẫn đến sự thay đổi tính chất hóa học của chất bị hấp phụ và vật liệu hấp phụ. Hấp phụ hóa học được định nghĩa là quá trình chậm và thuận nghịch bao gồm phản ứng trao đổi ion hoặc là phản ứng tạo phức bất thuận nghịch: Bio-COOH + Me2+  Bio-COO-Me+ + H+ Bio-OH + Me2+  Bio-O-Me+ + H+ Phản ứng tạo phức là phản ứng các kim loại nặng thay thế một hoặc nhiều phân tử nước đồng phối trí với các nhóm nucleophylic khác hoặc các phối tử.

Các phối tử phối trí với ion kim loại qua nguyên tử oxy –COO-, -CO, -O-, -C-O-C-. Một số dạng phức được tạo ra giữa ion kim loại (Me) với các nhóm chức được minh họa trong các Hình 1.7 sau đây: 14 Hình 1.4: Kiểu tạo phức liên quan đến các nhóm chức phenolic và nhóm carboxylic trên lignin, (Me-ion kim loại) Hình 1.5: Kiểu tạo phức liên quan đến các nhóm chức carboxylic trên lignin Hình 1.6: Kiểu tạo phức của kim loại Me liên quan đến nhóm chức hydroxyl trên cellulose 15 Hình 1.7: Kiểu tạo phức của ion kim loại liên quan đến các nhóm chức carboxylic và hydroxyl trên cellulose Hấp phụ vật lý là hấp phụ trong đó các lực tương tác giữa chất bị hấp phụ và chất hấp phụ liên quan đến lực giữa các phân tử (lực Van der Waals); trong đó nó không làm thay đổi có ý nghĩa trong các kiểu orbital của điện tử. Trong hấp phụ vật lý, các phần tử bị hấp phụ không gắn cố định trên các tâm hấp phụ mà di chuyển tự do trên bề mặt. Hấp phụ vật lý là một quá trình hấp phụ yếu, thuận nghịch và có khả năng hấp phụ đa lớp.

Có thể rút ra một số nét chính của hấp phụ vật lý như sau:  Hiện tượng hấp phụ vật lý có thể xảy ra ở hệ thống rắn / lỏng bất kỳ, mặc dù một số tương tác phân tử đặc biệt khác có thể xảy ra, phát sinh từ tính chất hình học hoặc điện tử của chất hấp phụ và chất bị hấp phụ.  Sự nhiễu loạn của các trạng thái điện tử của vật liệu hấp phụ và chất bị hấp phụ là tối thiểu.  Năng lượng tương tác giữa các phân tử của chất bị hấp phụ và chất hấp phụ có cùng độ lớn nhưng thường lớn hơn năng lượng ngưng tụ của chất bị hấp phụ (trường hợp đối với chất khí).  Giai đoạn cơ bản của hấp phụ vật lý từ pha khí không liên quan đến năng lượng hoạt hóa, chậm, phụ thuộc vào nhiệt độ, cân bằng có thể là do quá trình di chuyển quyết định tốc độ.

 Trong hấp phụ vật lý, cân bằng được xác lập giữa chất bị hấp phụ và pha dịch chất. Ở một số điều kiện thích hợp của áp suất và nhiệt độ, các phân tử của chất bị hấp phụ có thể hấp phụ lượng dư trên bề mặt chất hấp phụ. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẤP PHỤ Chất hấp phụ phải có những đặc tính về độ bền không bị ăn mòn và có những tính chất động học tốt, nghĩa là phải có khả năng vận chuyển các phân tử chất bị hấp phụ đến các tâm hấp phụ một cách nhanh chóng. Một vật liệu hấp phụ phải có thể tích bên trong lớn, dễ dàng cho các cấu tử thâm nhập để tách khỏi dung môi.

Diện tích bề mặt và sự phân bố diện tích theo kích thước lỗ là hai yếu tố quan trọng trong xác định mức độ hấp phụ. Bản chất của diện tích bề mặt khuếch tán bên trong (khuếch tán giữa các hạt) ảnh hưởng đáng kể đến các kiểu hấp phụ. Tính chất hóa lý của vật liệu hấp phụ Tính chất hóa lý của chất hấp phụ bao gồm khối lượng riêng, dung tích trao đổi, diện tích bề mặt,… Đây là những yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quả của quá trình hấp phụ. Trong nghiên cứu hấp phụ, tính chất hóa lý của vật liệu bao giờ cũng phải được xác định trước hết để khẳng định cho quá trình nghiên cứu hấp phụ thiếp theo.

Đặc tính của chất bị hấp phụ Mức độ hấp phụ liên quan đến một số tính chất của chất bị hấp phụ và pha dung dịch, đó là sức căng bề mặt và độ tan. Mức độ hấp phụ bị ảnh hưởng bởi sự phân ly hoặc phân tán của cấu tử trong pha dung dịch. Trong pha nước, các ion hydro và ion hydroxit thường tương tác với chất hấp phụ. Quá trình hấp phụ như vậy thường ảnh hưởng bởi pH của dung dịch.

Nhiệt độ cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp phụ. Tốc độ hấp phụ thường tăng lên khi nhiệt độ tăng (quá trình thu nhiệt) chủ yếu là do tốc độ khuếch tán của các phân tử bị hấp phụ trong dung dịch lên bề mặt chất hấp phụ tăng lên. Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ tan và nó lại ảnh hưởng đến mức độ hấp phụ. Sự có mặt các phân tử bị hấp phụ cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến mức độ hấp phụ.

Một số chất hấp phụ có thể hấp phụ chọn lọc đối một chất bị hấp phụ riêng biệt. Như vậy, tất cả chất bị hấp phụ có mặt trong hệ hấp phụ sẽ cạnh tranh với nhau cho một tâm hấp phụ. Ví dụ, nghiên cứu ảnh hưởng của pH khi hấp phụ ion Cd2+ và Pb2+ bằng chất hấp phụ có nguồn gốc từ thực vật; các tác giả Nguyễn Văn Sức và cộng sự (2014) đã chứng minh sự cạnh tranh của hai ion này cho các tâm hấp phụ ở các pH khác nhau (Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ