Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Văn bản thuộc Biểu mẫu 18E do Trường Đại học Thủ Dầu Một (trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) ban hành, thực hiện nhiệm vụ "Thông báo công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của Trường Đại học Thủ Dầu Một năm học 2019 - 2020", phần "E. Công khai thông tin về đồ án, khóa luận, luận văn, báo cáo tốt nghiệp". Toàn bộ dữ liệu phản ánh kết quả nghiên cứu và nghiệm thu khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trình độ Đại học thuộc chương trình Giáo dục Mầm non (GDMN).

Bối cảnh thực tiễn được thể hiện qua các đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương cùng một số địa phương lân cận trong năm học 2019 - 2020. Các nghiên cứu tập trung giải quyết các bài toán giáo dục cụ thể theo từng lứa tuổi, từ nhóm trẻ nhà trẻ (12 - 36 tháng) đến các độ tuổi mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi), mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi) và mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu chung của hệ thống 188 khóa luận được xác định thông qua các nhiệm vụ chính sau:

  1. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, kỹ năng sư phạm và điều kiện quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non khảo sát.
  2. Thiết kế các công cụ sư phạm trực tiếp bao gồm hệ thống trò chơi học tập, trò chơi vận động, hệ thống bài tập phát triển nhận thức, kế hoạch hoạt động nhận biết tập nói và các thí nghiệm khoa học phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi.
  3. Đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm, giải pháp chuyên môn và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ em, đồng thời nâng cao hiệu quả lao động của giáo viên mầm non.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trẻ mầm non ở các độ tuổi khác nhau (nhà trẻ 12 - 24 tháng, 18 - 24 tháng, 24 - 36 tháng; mẫu giáo 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi, 5 - 6 tuổi) và đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại hệ thống trường mầm non công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương (thành phố Thủ Dầu Một; thị xã Tân Uyên, Bến Cát, Dĩ An, Thuận An; huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo), mở rộng đến trường mầm non Hòa Phú thuộc huyện Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh) và trường mầm non Ninh Bình (tỉnh Khánh Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng được khảo sát, thực hiện và nghiệm thu trong năm học 2019 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, các đề tài trong danh mục dựa trên các khung lý thuyết giáo dục học mầm non, tâm lý học lứa tuổi mầm non và các quan điểm tiếp cận giáo dục hiện đại được ghi nhận rõ trong văn bản:

  • Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Thể hiện rõ nét ở các đề tài hướng dẫn trẻ làm quen với chữ viết và tổ chức hoạt động học tập (như đề tài STT 185).
  • Quan điểm giáo dục tích hợp: Được vận dụng vào việc tổ chức hoạt động kể chuyện và phát triển ngôn ngữ (đề tài STT 41).
  • Quan điểm giáo dục trải nghiệm theo phương pháp Montessori: Ứng dụng trong việc tổ chức cho trẻ 4 - 5 tuổi khám phá môi trường xung quanh (đề tài STT 53).
  • Cơ sở tâm lý học phát triển và sinh lý học trẻ mầm non: Áp dụng vào việc nhận diện các vấn đề tâm lý thường gặp, điều khiển cảm xúc trong giao tiếp sư phạm, giải quyết tình trạng biếng ăn, suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì và tạo giấc ngủ cho trẻ.

Về phương pháp nghiên cứu, các tác giả sử dụng các nhóm phương pháp khoa học giáo dục thực tiễn gồm:

  • Phương pháp mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng: Được sử dụng đồng bộ trong hầu hết các đề tài để ghi nhận tình hình tổ chức hoạt động, mức độ phát triển kỹ năng của trẻ và những khó khăn trong giao tiếp của giáo viên.
  • Phương pháp thiết kế sư phạm: Ứng dụng để xây dựng hệ thống bài tập, kế hoạch hoạt động giáo dục, trò chơi học tập và trò chơi vận động (chạy, bò, đi, ném, bật - nhảy).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và chứng minh: Sử dụng để tuyển chọn, chứng minh các kỹ năng tự phục vụ cần trang bị cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ (đề tài STT 78).
  • Phương pháp nghiên cứu, chọn lọc và sưu tầm: Áp dụng trong sưu tầm trò chơi học tập giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe thông qua hoạt động làm quen môi trường xung quanh (đề tài STT 39).

Nguồn dữ liệu của các khóa luận xuất phát trực tiếp từ các nhóm lớp thực nghiệm và quan sát tại các trường mầm non địa bàn nghiên cứu, kết hợp các tài liệu giáo trình chuyên ngành Giáo dục Mầm non.

Nội dung chính theo các nhóm đề tài nghiên cứu

Toàn bộ 188 khóa luận được cấu trúc thành các cụm đề tài nghiên cứu chuyên sâu, phản ánh đầy đủ các lĩnh vực giáo dục mầm non:

Lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn Số lượng đề tài Nội dung trọng tâm
Phát triển ngôn ngữ và làm quen văn học, chữ viết 45 Vốn từ, phát âm, ngữ pháp, kể chuyện sáng tạo, ca dao, đồng dao, chữ cái
Phát triển thể chất và chăm sóc sức khỏe 39 Vận động cơ bản, trò chơi vận động, phòng chống béo phì, suy dinh dưỡng
Phát triển nhận thức, toán học và khám phá khoa học 26 Biểu tượng toán (hình dạng, không gian, số lượng), khám phá MTXQ, thí nghiệm
Kỹ năng xã hội, kỹ năng sống và hỗ trợ tâm lý 58 Tự phục vụ, hợp tác nhóm, giao tiếp, bảo vệ môi trường, giới tính, tâm lý
Lao động nghề nghiệp, tâm lý sư phạm và quản lý 20 Giao tiếp cô - trẻ, điều khiển cảm xúc, giao tiếp phụ huynh, bỏ nghề, quản lý

Nhóm nghiên cứu phát triển ngôn ngữ, văn học và làm quen chữ cái, chữ viết

Nhóm đề tài này tập trung vào các biện pháp làm giàu vốn từ, rèn luyện phát âm, sửa lỗi ngữ pháp, phát triển lời nói mạch lạc và khả năng cảm thụ tác phẩm văn học:

  • Khai thác tác phẩm văn học dân gian và văn học thiếu nhi: Khảo sát và đề xuất biện pháp cho trẻ làm quen với đồng dao (đề tài STT 63), ca dao (STT 64), tục ngữ (STT 65), vè (STT 66); biện pháp giúp trẻ cảm thụ tác phẩm văn học tại trường mẫu giáo Tuổi Xanh (STT 20) và trường mầm non Lê Thị Trung (STT 166); rèn luyện phát âm thông qua làm quen với thơ cho trẻ 3 - 4 tuổi tại trường mầm non Hoa Sen (STT 89).
  • Phát triển lời nói và mở rộng vốn từ: Biện pháp phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ 4 - 5 tuổi và 5 - 6 tuổi tại trường mầm non Võ Thị Sáu (STT 28, 29); mở rộng vốn từ thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề tại trường mầm non Trà My 2 (STT 36); phát triển vốn từ qua hoạt động kể chuyện tại trường mầm non Võ Thị Sáu (STT 40) và trường mầm non Hoa Phượng (STT 42); dạy trẻ nói đúng ngữ pháp cho trẻ 4 - 5 tuổi và 5 - 6 tuổi tại trường mầm non tư thục Tuổi Tiên (STT 26, 104).
  • Rèn luyện kỹ năng kể chuyện và làm quen chữ cái: Thiết kế hoạt động kể chuyện theo tranh tại trường Võ Thị Sáu (STT 30); dạy trẻ kể chuyện sáng tạo tại trường mầm non Hoa Mai (STT 176) và Hoa Mai 1 (STT 177); thiết kế kế hoạch hoạt động làm quen chữ cái mới theo chủ đề tại trường mầm non tư thục Hoa Anh Đào (STT 106, 168); bài tập làm quen chữ viết tại trường tư thục Kim Hoàng (STT 103); nâng cao hiệu quả dạy trẻ lớp lá làm quen chữ viết theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm tại trường mầm non Hoa Cúc (STT 185).

Nhóm nghiên cứu phát triển thể chất và chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non

Nhóm đề tài giải quyết các vấn đề vận động thô, vận động tinh và các nguy cơ sức khỏe học đường:

  • Thiết kế trò chơi và bài tập vận động: Thiết kế trò chơi vận động nhằm phát triển vận động chạy, bật - nhảy, ném, bò, đi cho trẻ 3 - 4 tuổi và 4 - 5 tuổi tại trường mầm non Hướng Dương (STT 46, 47, 48, 50, 51, 121) và trường mầm non Sao Mai (STT 49); tổ chức trò chơi vận động chạy, nhảy - bật cho trẻ tại trường mầm non Huỳnh Thị Chấu (STT 122, 123, 125) và trường mầm non Hoa Sen (STT 124); phát triển bài tập phát triển chung trong giờ học thể dục tại trường mầm non Huỳnh Thị Chấu (STT 126) và trường mầm non Tân Hiệp (STT 128).
  • Phòng chống bệnh học đường và chăm sóc thể chất: Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh béo phì qua giáo dục thể chất cho các độ tuổi từ 24 - 36 tháng đến 5 - 6 tuổi tại trường mầm non Ngôi Nhà Nhỏ (STT 38, 111, 114, 115); giảm tỉ lệ trẻ 3 - 4 tuổi thừa cân béo phì tại trường mầm non Huỳnh Thị Chấu (STT 147); phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ 12 - 24 tháng và 24 - 36 tháng (STT 155, 159); khắc phục tình trạng biếng ăn ở trẻ 3 - 4 tuổi tại trường mầm non Thạnh Hội (STT 95); chăm sóc sức khỏe thể chất cho trẻ 24 - 36 tháng tại trường mầm non Ngô Thời Nhiệm (STT 88).
  • Phòng tránh tai nạn và nâng cao chất lượng giấc ngủ: Phòng tránh tai nạn thường gặp ở nhà trẻ tại trường mầm non Tuổi Ngọc (STT 146) và trẻ 4 - 5 tuổi tại trường mầm non An Linh (STT 148); giải pháp tạo giấc ngủ hiệu quả cho trẻ 18 - 24 tháng và 24 - 36 tháng (STT 154, 187).

Nhóm nghiên cứu phát triển nhận thức, biểu tượng toán học và khám phá khoa học

Cụm đề tài hướng vào việc hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng và tư duy nghiên cứu môi trường:

  • Hình thành biểu tượng toán học: Thiết kế trò chơi và bài tập hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ từ 3 - 4 tuổi đến 5 - 6 tuổi (STT 31, 35, 107, 108); biểu tượng không gian cho trẻ 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi, 5 - 6 tuổi (STT 32, 33, 34); biểu tượng kích thước (STT 85, 109, 110); hình thành biểu tượng số qua câu chuyện (STT 43) và bài tập toán cho trẻ 5 - 6 tuổi (STT 184); hình thành biểu tượng hình khối tại trường mầm non Hoa Cúc 1 (STT 138); thiết kế trò chơi phát triển tư duy logic trong làm quen với toán (STT 10, 73, 131).
  • Khám phá môi trường xung quanh (MTXQ) và khoa học: Tổ chức cho trẻ 4 - 5 tuổi khám phá MTXQ theo quan điểm trải nghiệm Montessori tại trường mầm non Ngôi Nhà Nhỏ (STT 53); thiết kế các thí nghiệm khoa học nhằm phát triển nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường Đoàn Thị Liên (STT 183); rèn luyện kỹ năng giao tiếp và phát triển ngôn ngữ qua hoạt động khám phá MTXQ tại trường Sao Mai (STT 54) và trường Ánh Bình Minh 2 (STT 132).

Nhóm nghiên cứu giáo dục kỹ năng xã hội, kỹ năng sống và hỗ trợ tâm lý

Đây là nhóm chiếm số lượng lớn đề tài, hướng tới hình thành nhân cách và hành vi cho trẻ:

  • Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ: Nghiên cứu phương pháp rèn kỹ năng tự phục vụ (cầm, bưng bê, múc, dọn dẹp) trong các thời điểm giờ ăn sáng, ăn trưa, ăn xế cho trẻ 4 - 5 tuổi (STT 4, 6, 9); giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 3 - 4 tuổi tại trường mầm non Kim Đồng (STT 15) và qua hoạt động vui chơi tại trường Ban Mai (STT 113); rèn kỹ năng qua chế độ sinh hoạt hằng ngày (STT 116, 117); kỹ năng tự phục vụ trong hoạt động vệ sinh ăn trưa tại trường mầm non Ninh Bình - Khánh Hòa (STT 178); rèn kỹ năng tự phục vụ giờ ăn tại trường Tân Hưng (STT 165).
  • Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm: Giáo dục kỹ năng học tập theo nhóm trong hoạt động tạo hình cho trẻ 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi, 5 - 6 tuổi (STT 1, 2, 3, 8); hoạt động làm quen văn học (STT 5, 7); hoạt động âm nhạc (STT 74, 80, 81); kỹ năng hợp tác trong trò chơi đóng kịch (STT 75, 76, 79), trò chơi dân gian tại trường mầm non Huỳnh Thị Chấu (STT 150) và hoạt động vui chơi tại trường mầm non Hoa Cúc (STT 44).
  • Giáo dục kỹ năng sống, đạo đức, hành vi văn minh và bảo vệ bản thân: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường tại trường mầm non Tân Hưng (STT 82), trường Hoa Trạng Nguyên (STT 136) và bảo vệ môi trường biển tại trường Ngôi Nhà Nhỏ (STT 52); giáo dục giới tính cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường Nghĩa Mỹ (STT 11) và trường Ngô Thời Diệp (STT 162); giáo dục ý thức an toàn giao thông tại trường Hoa Hồng 3 (STT 91); kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ (STT 144, 145, 175); giáo dục đạo đức tại trường Ngô Thời Nhiệm (STT 83) và Huỳnh Thị Chấu (STT 127); giáo dục hành vi văn minh (STT 61, 141, 142, 182).
  • Giải quyết vấn đề tâm lý lứa tuổi: Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề tâm lý thường gặp ở lứa tuổi 24 - 36 tháng (STT 153), 3 - 4 tuổi (STT 62), 4 - 5 tuổi (STT 152), 5 - 6 tuổi (STT 151).

Nhóm nghiên cứu về lao động nghề nghiệp, tâm lý sư phạm và quản lý giáo dục mầm non

Nhóm đề tài tập trung vào chủ thể người giáo viên và công tác quản trị cơ sở mầm non:

  • Kỹ năng điều khiển cảm xúc của giáo viên: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao kỹ năng điều khiển cảm xúc cho giáo viên mầm non trong quá trình giao tiếp giữa cô với trẻ theo từng độ tuổi: 18 - 24 tháng (STT 99), 24 - 36 tháng (STT 21), 3 - 4 tuổi (STT 24, 167), 4 - 5 tuổi (STT 98), 5 - 6 tuổi (STT 100).
  • Khó khăn trong giao tiếp sư phạm: Khảo sát khó khăn của giáo viên khi tiếp xúc với trẻ nhà trẻ 18 - 24 tháng (STT 101), nhà trẻ 24 - 36 tháng (STT 22), mẫu giáo 3 - 4 tuổi (STT 97), mẫu giáo 4 - 5 tuổi (STT 25), mẫu giáo 5 - 6 tuổi (STT 23); thực trạng kỹ năng giao tiếp sư phạm tại trường mầm non Hoa Ban Đỏ 3 (STT 90).
  • Lao động nghề nghiệp và phối hợp với phụ huynh: Tìm hiểu lao động của giáo viên mầm non tại trường Lê Thị Trung (STT 18) và trường Hoa Phượng (STT 93); biện pháp giao tiếp với phụ huynh trẻ 4 - 5 tuổi tại trường mầm non Hòa Phú - Củ Chi (STT 94) và phụ huynh trẻ 5 - 6 tuổi tại trường Lê Thị Trung (STT 96).
  • Vấn đề quản lý và biến động nhân sự: Phân tích thực trạng bỏ nghề của giáo viên mầm non tư thục ở một số trường trên địa bàn thị xã Dĩ An (STT 180); đề xuất kinh nghiệm quản lý nhóm trẻ, trường mầm non tư thục hiệu quả tại thành phố Thủ Dầu Một (STT 72).

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả nghiên cứu được phản ánh trong văn bản ghi nhận 188 khóa luận tốt nghiệp ngành Giáo dục Mầm non trình độ Đại học đã hoàn thành và nghiệm thu trong năm học 2019 - 2020 tại Trường Đại học Thủ Dầu Một. Hoạt động nghiên cứu được tổ chức dưới sự hướng dẫn khoa học của 16 giảng viên:

Giảng viên hướng dẫn Số lượng đề tài hướng dẫn Lĩnh vực nghiên cứu chính được phân công
TS./ThS. Vũ Thị Nhân 21 Kỹ năng nhóm, kỹ năng tự phục vụ, tư duy logic toán học, quản lý nhóm trẻ tư thục
Giảng viên Trần Văn Trung 20 Giáo dục thể chất, giáo dục giới tính, đạo đức, giao tiếp văn hóa, chữ cái
Giảng viên Ninh Thị Thúy Nga 11 Phòng chống béo phì, phát triển vốn từ, dinh dưỡng sức khỏe, tự phục vụ
Giảng viên Bùi Thị Nguyên Hảo 11 Kỹ năng điều khiển cảm xúc của giáo viên, khó khăn giao tiếp cô - trẻ
Giảng viên Nguyễn Thị Ngọc Diệp 11 Phát âm, ngữ pháp, lời nói mạch lạc, thiết kế hoạt động chữ cái và chữ viết
Giảng viên Đỗ Thị Quỳnh Ngọc 11 Giáo dục tích hợp, tự lực, kỹ năng hợp tác, cảm thụ âm nhạc, ngôn ngữ sáng tạo
Giảng viên Trần Thị Phương Anh 11 Thiết kế trò chơi vận động (chạy, bật - nhảy, ném, bò, đi), thể chất
Giảng viên Phan Tú Anh 11 Hành vi văn minh, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng tự phục vụ
Giảng viên Hồ Thị Hồng Ái 11 Văn học dân gian (ca dao, đồng dao, tục ngữ, vè), giải quyết vấn đề tâm lý, giấc ngủ
Giảng viên Nguyễn Thị Ngọc Tâm 11 Phát triển vốn từ qua thơ/truyện, phòng chống suy dinh dưỡng, trò chơi vận động
Giảng viên Nguyễn Thị Ngọc Hân 11 Hoạt động ngoài trời, góc chơi, lao động giáo viên, giao tiếp phụ huynh
Giảng viên Nguyễn Thị Hiền 10 Trải nghiệm Montessori, bảo vệ môi trường biển, kỹ năng sống, nhận thức toán
Giảng viên Nguyễn Thị Hồng 10 Bài tập phát triển chung, trò chơi vận động, phát triển ngôn ngữ, kỹ năng tự bảo vệ
Giảng viên Tăng Phương Tuyết 10 Bảo vệ môi trường, thí nghiệm khoa học, dạy chữ viết lấy trẻ làm trung tâm
Giảng viên Nguyễn Thị Hoàng Vi 09 Thiết kế bài tập và trò chơi hình thành biểu tượng không gian, hình dạng, kích thước
Giảng viên Võ Nguyên Đoan Trinh 09 Kể chuyện sáng tạo, phòng tránh tai nạn thương tích, thực trạng giáo viên bỏ nghề

Các giải pháp và kiến nghị được các tác giả đưa ra tập trung vào 3 nhóm can thiệp sư phạm:

  • Hệ thống quy trình tổ chức hoạt động: Đề xuất các bước tổ chức hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động tạo hình, âm nhạc và các giờ ăn, ngủ phù hợp với chế độ sinh hoạt hằng ngày.
  • Bộ công cụ giáo dục trực quan: Xây dựng các ngân hàng trò chơi học tập, trò chơi vận động, bộ bài tập nhận thức và hệ thống câu chuyện/thí nghiệm khoa học ứng dụng trực tiếp trên lớp học.
  • Giải pháp ổn định tâm lý và nâng cao năng lực nghề nghiệp: Cung cấp giải pháp cụ thể giúp giáo viên giải tỏa áp lực, điều khiển cảm xúc trong giao tiếp với trẻ lứa tuổi nhà trẻ và mẫu giáo, cùng các kiến nghị quản lý đối với hệ thống trường mầm non tư thục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của tài liệu:

  • Văn bản là bảng thông báo công khai thông tin chất lượng đào tạo (Biểu mẫu 18E) nên chỉ cung cấp tên đề tài, tóm tắt nhiệm vụ và người thực hiện/hướng dẫn, không đính kèm số liệu thực nghiệm chi tiết, mẫu khảo sát cụ thể (n=?) hoặc kết quả định lượng sau can thiệp của từng đề tài.
  • Phạm vi địa bàn tập trung phần lớn tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc tỉnh Bình Dương, số lượng đề tài khảo sát tại các tỉnh/thành phố khác còn hạn chế (chỉ có 01 đề tài tại Thành phố Hồ Chí Minh và 01 đề tài tại tỉnh Khánh Hòa).

Hướng mở nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính bền vững và hiệu quả ứng dụng thực tế của các hệ thống bài tập, trò chơi học tập và giải pháp sư phạm đã thiết kế khi đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng lao động, khó khăn giao tiếp và hiện tượng bỏ nghề của giáo viên mầm non ra các khu vực công nghiệp tập trung khác ngoài thị xã Dĩ An và Thủ Dầu Một.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu thư mục học thuật có giá trị cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non: Tham khảo định hướng chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp, cách đặt tên đề tài chuẩn mực theo từng chuyên mục phát triển (ngôn ngữ, thể chất, nhận thức, kỹ năng xã hội), phương pháp tiếp cận các đề tài thiết kế trò chơi và bài tập.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu phương pháp giáo dục mầm non: Nắm bắt bức tranh tổng thể về năng lực nghiên cứu, phân công hướng dẫn khoa học và các xu hướng đề tài ứng dụng phương pháp giáo dục hiện đại (Montessori, lấy trẻ làm trung tâm, giáo dục tích hợp).
  • Cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường mầm non: Tham khảo các sáng kiến thực tiễn trong công tác chăm sóc dinh dưỡng, giải quyết biếng ăn, thừa cân béo phì, rèn luyện kỹ năng tự phục vụ trong giờ ăn/ngủ và các biện pháp điều khiển cảm xúc trong giao tiếp sư phạm hằng ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Biểu mẫu 18E năm học 2019 - 2020 của Trường Đại học Thủ Dầu Một công bố bao nhiêu khóa luận tốt nghiệp ngành Giáo dục Mầm non? Biểu mẫu công bố chính xác 188 đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc trình độ đào tạo Đại học của sinh viên chương trình Giáo dục Mầm non (GDMN), được đánh số thứ tự từ 1 đến 188.

2. Giảng viên nào tham gia hướng dẫn nhiều khóa luận tốt nghiệp nhất trong danh mục? TS./ThS. Vũ Thị Nhân là người hướng dẫn nhiều khóa luận nhất với 21 đề tài (STT 1 - 10, 72 - 81, 160), tiếp theo là giảng viên Trần Văn Trung với 20 đề tài (STT 11 - 15, 82 - 91, 161 - 165).

3. Khóa luận nghiên cứu về phương pháp giáo dục Montessori được thực hiện trên đối tượng và địa bàn nào? Nghiên cứu về phương pháp Montessori được thực hiện ở đề tài STT 53 ("Tổ chức cho trẻ 4 – 5 tuổi khám phá MTXQ thông qua hoạt động trải nghiệm theo quan điểm Montessori ở trường MN Ngôi nhà nhỏ") do sinh viên Trần Thị Lý thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Hiền.

4. Nội dung rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho trẻ trong giờ ăn gồm những thao tác cụ thể nào? Theo tóm tắt của các đề tài STT 4, 6 và 9 do sinh viên Hoàng Thị Mỹ Hương, Nguyễn Ngọc Hường và Nguyễn Ánh Linh thực hiện, kỹ năng tự phục vụ của trẻ 4 - 5 tuổi trong giờ ăn (sáng, trưa, xế) bao gồm các thao tác: cầm, bưng bê, múc và dọn dẹp.

5. Những đề tài nào trong danh mục nghiên cứu ngoài địa bàn tỉnh Bình Dương? Có 02 đề tài được thực hiện ngoài địa bàn tỉnh Bình Dương gồm: đề tài STT 94 nghiên cứu biện pháp giao tiếp với phụ huynh trẻ 4 - 5 tuổi tại trường mầm non Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh (sinh viên Lê Thị Mai Thy, GVHD Nguyễn Thị Ngọc Hân); đề tài STT 178 nghiên cứu biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ trong giờ ăn trưa tại trường mầm non Ninh Bình, tỉnh Khánh Hòa (sinh viên Phạm Thị Thanh Huyền, GVHD Võ Nguyên Đoan Trinh).

Kết luận

Bản công khai thông tin chất lượng đào tạo theo Biểu mẫu 18E năm học 2019 - 2020 của Trường Đại học Thủ Dầu Một phản ánh toàn diện kết quả thực hiện 188 khóa luận tốt nghiệp trình độ Đại học ngành Giáo dục Mầm non. Các công trình nghiên cứu bao quát 5 lĩnh vực cốt lõi của giáo dục mầm non, kết hợp giữa việc khảo sát thực trạng thực tế và thiết kế các giải pháp sư phạm ứng dụng tại các cơ sở trường mầm non địa phương. Tài liệu thể hiện cấu trúc phân công hướng dẫn khoa học chặt chẽ của 16 giảng viên, là nguồn ngữ liệu học thuật có giá trị tham khảo cao cho công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục Mầm non.