Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng (thông qua các tổ chức và hiệp định như ASEAN, WTO, APEC), số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam — đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ — gia tăng nhanh chóng, mở ra cơ hội việc làm đa dạng cho sinh viên ngành kế toán. Tuy nhiên, thị trường lao động đồng thời đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe về trình độ chuyên môn, khả năng sử dụng ngoại ngữ, kỹ năng tin học văn phòng và các kỹ năng mềm bổ trợ.

Thực tế cho thấy nhiều sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi với nhiều chứng chỉ liên quan vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm đúng chuyên ngành, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn nhân lực. Tình trạng này xuất hiện phổ biến tại nhiều cơ sở đào tạo đại học ở TP.HCM. Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán tổng hợp tại Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải (ĐH GTVT) tại TP.HCM, việc xác định rõ khoảng cách giữa năng lực thực tế và yêu cầu tuyển dụng thực tế là vấn đề cấp bách.

Đề tài "Nghiên cứu về cơ hội tìm việc làm của sinh viên ngành kế toán tổng hợp thuộc Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại TPHCM" do nhóm sinh viên Ngô Thị Thu Sang, Nguyễn Thị Huy, Nguyễn Bằng Lệnh, Nguyễn Thụy Thùy Dung (Lớp KTTH 2–K55, Khoa Vận tải – Kinh tế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phan Lê Như Thủy, nhằm giải quyết hai nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Khảo sát, đánh giá các tiêu chí tuyển dụng từ các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM và thực trạng kỹ năng nghề nghiệp hiện có của sinh viên năm 3, năm 4 chuyên ngành Kế toán tổng hợp tại Phân hiệu.
  2. Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm bổ sung kỹ năng, khắc phục hạn chế và nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên ngành kế toán của Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại TP.HCM.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên năm 3 và năm 4 chuyên ngành Kế toán tổng hợp (khóa 54, 55) tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại TP.HCM.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp thuộc ba nhóm lĩnh vực chính trên địa bàn TP.HCM gồm: Xây dựng – Vận tải, Thương mại – Dịch vụ, và Sản xuất; kết hợp phân tích số liệu diễn biến thị trường lao động TP.HCM trong giai đoạn đầu năm 2017 (tháng 01 và tháng 02/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu xây dựng trên hệ thống lý luận về kế toán, thị trường lao động và việc làm:

  • Ngành Kế toán: Bản chất là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động tài sản trong đơn vị, cung cấp dữ liệu tài chính cho việc ra quyết định kinh tế - xã hội. Nghiên cứu phân định vai trò của kế toán đối với quản trị doanh nghiệp nội bộ và đối với quản lý vĩ mô của Nhà nước (chính sách thuế, giải quyết tranh tụng, hoạch định kinh tế).
  • Kỹ năng nghề nghiệp: Năng lực thực hiện thuần thục một chuỗi hành động dựa trên kiến thức và kinh nghiệm để đạt kết quả mong đợi. Quá trình hình thành kỹ năng trải qua 5 bước: (1) Hình thành mục đích, (2) Lên kế hoạch, (3) Cập nhật kiến thức/lý thuyết, (4) Luyện tập, và (5) Ứng dụng - hiệu chỉnh.
  • Kinh tế học thị trường lao động: Phân tích quan hệ cung - cầu và giá cả sức lao động. Cung lao động (theo định nghĩa của Samuelson) và cơ cấu độ tuổi theo Tổng cục Thống kê (nam 15–60 tuổi, nữ 15–55 tuổi). Cầu lao động mang tính chất là cầu dẫn xuất, phụ thuộc vào nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Điểm cân bằng $E_0$ biểu thị trạng thái không có thất nghiệp khi cung - cầu co giãn linh hoạt theo giá cả sức lao động.
  • Khái niệm việc làm: Căn cứ Bộ luật Lao động, việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập mà pháp luật không cấm. Khái niệm việc làm tốt được đo lường qua bốn yếu tố: Đam mê, Nơi chốn làm việc, Con người (đồng nghiệp, cấp trên) và Tiền lương.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp báo cáo từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM trong tháng 01/2017 và tháng 02/2017 (quy mô mẫu gồm 1.769 doanh nghiệp với nhu cầu tuyển dụng 18.141 vị trí và 7.726 người tìm việc).
  • Phương pháp khảo sát định lượng qua bảng hỏi: Nhóm tác giả thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tiêu chí tuyển dụng tại các doanh nghiệp thuộc 3 khối ngành (Xây dựng – Vận tải, Thương mại – Dịch vụ, Sản xuất) và khảo sát tự đánh giá năng lực của sinh viên năm 3, năm 4 chuyên ngành Kế toán tổng hợp tại Phân hiệu.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp tỷ lệ phần trăm, đối chiếu giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng và mức độ đáp ứng kỹ năng của sinh viên để xác định các khoảng trống năng lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về lao động và việc làm

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán, phân tích 10 tiêu chuẩn kỹ năng và phẩm chất cần thiết của nhân viên kế toán chuyên nghiệp:

  1. Năng lực chuyên môn vững vàng.
  2. Kỹ năng tin học văn phòng (Word, Excel, PowerPoint).
  3. Ngoại ngữ và tiếng Anh chuyên ngành kế toán.
  4. Tính trung thực và cẩn thận.
  5. Đạo đức nghề nghiệp.
  6. Kỹ năng phân tích, quan sát và tổng hợp nghiệp vụ.
  7. Sự năng động và sáng tạo.
  8. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử chuyên nghiệp.
  9. Khả năng chịu áp lực công việc cao.
  10. Kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian.

Tác giả phân tích cụ thể đặc thù đào tạo ngành Kế toán tổng hợp tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại TP.HCM:

  • Điểm mạnh: Chương trình đào tạo chuyên sâu về mảng xây dựng qua học phần Kế toán xây dựng cơ bản, tạo lợi thế cạnh tranh riêng biệt cho sinh viên khi ứng tuyển vào các doanh nghiệp xây lắp, giao thông; đội ngũ giảng viên nhiệt tình, gắn liền lý thuyết với thực tiễn.
  • Điểm yếu: Sinh viên còn thụ động trong các hoạt động phong trào, kỹ năng mềm còn hạn chế và trình độ tiếng Anh chuyên ngành chưa cao.

Chương này cũng chỉ ra thực trạng chung của nhân lực kế toán - kiểm toán Việt Nam: khoảng 2/3 sinh viên tốt nghiệp chưa thể nắm bắt ngay công việc mà cần đào tạo lại; gần 100% sinh viên tự nhận thấy chưa đủ khả năng cung ứng dịch vụ ngay cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do rào cản ngoại ngữ và kiến thức thực hành.


Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng kế toán tại các doanh nghiệp ở TPHCM

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh thị trường lao động TP.HCM đầu năm 2017 và kết quả khảo sát thực tế về yêu cầu tuyển dụng cũng như năng lực của sinh viên.

1. Tổng quan thị trường lao động TP.HCM (Tháng 02/2017)

  • Nhu cầu tuyển dụng (Cầu lao động): Tổng nhu cầu tăng 14,16% so với tháng 01/2017. Nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán chiếm 3,18% tổng nhu cầu tuyển dụng (xếp sau Kinh doanh – Bán hàng với 23,71%, Dệt may – Giày da với 15,99%, Dịch vụ phục vụ với 15,30%, Vận tải – Kho bãi – XNK với 4,89%...). Về trình độ, nhu cầu tập trung vào Lao động phổ thông (45%), Trung cấp – Đại học (42%), Sơ cấp nghề (13%). Nhu cầu tuyển dụng không yêu cầu kinh nghiệm chiếm 62%; mức lương tuyển dụng phổ biến nhất là 5–8 triệu đồng (42%).
  • Nhu cầu tìm việc (Cung lao động): Nguồn cung tăng 56,08%. Đáng chú ý, ngành Kế toán – Kiểm toán là ngành có nhu cầu tìm việc cao nhất thị trường, chiếm tới 17,45% tổng số người tìm việc (so với Kinh doanh – Bán hàng 11,00%, Hành chính – Văn phòng 9,37%). Người tìm việc có trình độ Cao đẳng chiếm 50,25%, Đại học trở lên chiếm 38,52%; 76% người tìm việc đã có kinh nghiệm và 69% kỳ vọng mức lương từ 5–10 triệu đồng.

Sự đối lập giữa tỷ trọng tuyển dụng (3,18%) và tỷ trọng người tìm việc (17,45%) cho thấy mức độ cạnh tranh gay gắt trong ngành Kế toán – Kiểm toán.

2. Kết quả khảo sát yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp theo ngành nghề

Nhóm tác giả tiến hành khảo sát yêu cầu về kỹ năng làm việc và kỹ năng chuyên môn tại ba nhóm doanh nghiệp:

Nhóm kỹ năng / Tiêu chí yêu cầu DN Xây dựng - Vận tải (%) DN Thương mại - Dịch vụ (%) DN Sản xuất (%)
Kỹ năng làm việc
Làm việc chính xác và có hiệu quả 90,0 70,0 90,0
Nhiệt tình, năng động, chịu áp lực cao 85,0 85,0 80,0
Tác phong làm việc chuyên nghiệp 60,0 80,0 95,0
Hoạch định và tổ chức công việc 75,0 57,0 65,0
Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp 64,0 57,0 75,0
Tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề 54,0 50,0 65,0
Thuyết trình và làm việc nhóm 60,0 50,0 40,0
Phát triển cá nhân và sự nghiệp 40,0 50,0 60,0
Kỹ năng chuyên môn
Tốt nghiệp ĐH, CĐ đúng chuyên ngành 100,0 100,0 100,0
Kiến thức chuyên môn vững 80,0 100,0 93,0
Có kinh nghiệm làm việc 65,0 81,25 78,6
Thành thạo tin học văn phòng 63,0 87,5 71,5
Sử dụng phần mềm kế toán 45,0 62,5 64,0
Anh văn giao tiếp 60,0 19,0 28,6
Có kiến thức về pháp luật 67,0 6,25 6,0
Kinh nghiệm khai báo thuế, làm việc CQNN 45,0 18,75 6,0

3. Thực trạng kỹ năng của sinh viên năm 3, năm 4 Phân hiệu ĐH GTVT tại TP.HCM

Kết quả điều tra năng lực tự có của sinh viên cho thấy sự chênh lệch đáng kể so với yêu cầu tuyển dụng:

  • Kỹ năng mềm: Sinh viên đáp ứng tốt nhất ở Kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tạo lập quan hệ (64%), Kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm (58%). Tuy nhiên, các kỹ năng mang tính quản lý và tư duy còn thấp: Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề chỉ đạt 32%, Kỹ năng hoạch định và tổ chức công việc đạt 20%, Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp chỉ đạt 15%.
  • Kỹ năng chuyên môn: Kỹ năng tin học văn phòng được trang bị tương đối tốt với 62% sinh viên đáp ứng. Ngược lại, khả năng sử dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng (như Misa) chỉ đạt 30%, Anh văn giao tiếp và chuyên ngành chỉ đạt 18%, hiểu biết pháp luật chỉ đạt 3%, và tỷ lệ sinh viên có kinh nghiệm làm việc thực tế chỉ dừng lại ở mức 1%.

Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên ngành kế toán tại Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TPHCM

Chương 3 phân tích tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó khăn khi tìm việc và đề ra các nhóm giải pháp khắc phục.

1. Cơ hội, thách thức và nguyên nhân thất nghiệp

  • Cơ hội: Vị trí kế toán hiện diện ở mọi loại hình tổ chức; nhu cầu tuyển dụng tăng dần theo sự phát triển doanh nghiệp; các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (ACCA, ICAEW) mở rộng cơ hội phát triển.
  • Thách thức: Cạnh tranh việc làm gay gắt do số lượng cơ sở đào tạo kế toán quá lớn; mức lương khởi điểm cho nhân sự chưa có kinh nghiệm còn thấp; áp lực xử lý số liệu chính xác tuyệt đối.
  • Nguyên nhân khách quan: Đào tạo đại trà trên cả nước gây dư cung; chương trình học nặng lý thuyết, thiếu thời lượng thực hành ghi sổ, lập tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN trên Excel; quy mô lớp học quá đông (lên đến 130 sinh viên/lớp đối với khóa 55); nhà trường chưa chú trọng trang bị chứng chỉ nghề nghiệp chuyên môn.
  • Nguyên nhân chủ quan: Sinh viên chưa chủ động cập nhật các thay đổi của chính sách thuế và luật pháp; hồ sơ xin việc (CV) chuẩn bị sơ sài, thiếu tính chuyên nghiệp; yếu kém về ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng phần mềm; thiếu sự chủ động tìm kiếm cơ hội thực tập, trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp.

2. Các giải pháp đề xuất

  1. Mở rộng và tăng cường mạng lưới liên kết với doanh nghiệp:
    • Đề xuất nhà trường thành lập trung tâm hỗ trợ việc làm, định kỳ tổ chức "Ngày hội việc làm", các chương trình tham quan thực tế và hướng nghiệp.
    • Phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán mở các buổi hội thảo chuyên đề, tập huấn pháp luật thuế, giúp sinh viên tiếp cận yêu cầu tuyển dụng thực tế.
  2. Đổi mới chương trình đào tạo và tăng cường thời lượng thực hành:
    • Tăng giờ học thực hành các nghiệp vụ: mở và ghi sổ kế toán, thực hành kê khai thuế qua mạng, lập và phân tích Báo cáo tài chính.
    • Xây dựng mô hình "Phòng kế toán ảo" trong nhà trường để sinh viên làm quen với chứng từ gốc, hóa đơn, quy trình luân chuyển chứng từ và phần mềm kế toán trước khi ra trường.
    • Bổ sung các chuyên đề ngoại khóa về văn hóa doanh nghiệp, tác phong làm việc, quan hệ ứng xử công sở.
  3. Phát triển toàn diện kỹ năng mềm cho sinh viên:
    • Đưa nội dung đào tạo kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, tư duy phản biện, đàm phán) vào các hoạt động chính khóa và ngoại khóa, giúp sinh viên tự tin khi tham gia phỏng vấn tuyển dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Nghiên cứu đã làm rõ sự mất cân đối cung - cầu trên thị trường lao động TP.HCM đầu năm 2017: nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán chỉ chiếm 3,18% tổng cầu tuyển dụng nhưng lại chiếm tới 17,45% tổng nguồn cung tìm việc.
  • Định lượng hóa mức độ yêu cầu chuyên môn của doanh nghiệp: 100% doanh nghiệp yêu cầu bằng cấp chuyên ngành, từ 80% đến 100% yêu cầu chuyên môn vững, từ 65% đến 81,25% ưu tiên có kinh nghiệm thực tế.
  • Đo lường chính xác các khoảng trống kỹ năng của sinh viên Phân hiệu ĐH GTVT tại TP.HCM: điểm mạnh nằm ở tin học văn phòng (62%) và kỹ năng giao tiếp (64%), trong khi điểm nghẽn lớn nhất là kinh nghiệm thực tế (1%), hiểu biết pháp luật (3%), ngoại ngữ chuyên ngành (18%) và kỹ năng phần mềm chuyên ngành (30%).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Ban Giám đốc Phân hiệu, Khoa Kế toán – Kiểm toán (tiền thân là Khoa Vận tải – Kinh tế) của Trường ĐH GTVT tại TP.HCM trong việc điều chỉnh khung chương trình đào tạo theo hướng thực hành ứng dụng.
  • Đề xuất mô hình liên kết ba bên: "Nhà trường – Sinh viên – Doanh nghiệp", nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xây dựng "Phòng kế toán ảo" và tổ chức tập huấn kỹ năng viết hồ sơ xin việc, phỏng vấn tuyển dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thị trường lao động thứ cấp tập trung chủ yếu vào giai đoạn quý 1 năm 2017 (tháng 01 và tháng 02/2017), chưa phản ánh được biến động theo chu kỳ cả năm tài chính. Số lượng doanh nghiệp khảo sát được phân bổ theo 3 nhóm ngành chính nhưng chưa phân tách sâu theo quy mô vốn (doanh nghiệp lớn, SME, doanh nghiệp FDI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các kỳ quyết toán thuế cuối năm; nghiên cứu sâu hơn về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số (phần mềm kế toán đám mây, ERP) đối với yêu cầu tuyển dụng nhân sự kế toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán: Là tài liệu tham khảo thực tế giúp sinh viên năm 1 đến năm 4 tự đánh giá năng lực cá nhân, nhận diện các kỹ năng còn thiếu (đặc biệt là kỹ năng phần mềm, ngoại ngữ chuyên ngành và cập nhật luật thuế) để chủ động lập kế hoạch rèn luyện.
  • Đối với cơ sở đào tạo và giảng viên: Cung cấp thông tin thực chứng về yêu cầu của từng khối doanh nghiệp (xây dựng, thương mại, sản xuất), làm căn cứ xây dựng đề cương môn học, tăng cường học phần thực hành kế toán mô phỏng và phát triển kỹ năng mềm.
  • Đối với các nhà nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp phương pháp tiếp cận đối sánh cung - cầu lao động cục bộ ngành kế toán tại một phân hiệu trường đại học kỹ thuật đào tạo đa ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao ngành Kế toán – Kiểm toán lại có tỷ lệ cạnh tranh tìm việc cao tại TP.HCM vào đầu năm 2017?

Theo số liệu từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM tháng 02/2017, ngành Kế toán – Kiểm toán chiếm tỷ trọng người tìm việc cao nhất thị trường với 17,45%, trong khi nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đối với ngành này chỉ chiếm 3,18%.

2. Sự khác biệt trong đào tạo chuyên ngành Kế toán tổng hợp tại Phân hiệu ĐH GTVT TP.HCM so với các trường khác là gì?

Điểm mạnh riêng biệt của Phân hiệu là sinh viên được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực xây lắp, công trình thông qua môn học Kế toán xây dựng cơ bản, giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh rõ rệt khi ứng tuyển vào các doanh nghiệp xây dựng, giao thông và vận tải.

3. Yêu cầu chuyên môn nào được 100% doanh nghiệp khảo sát đòi hỏi đối với ứng viên kế toán?

Kết quả khảo sát tại cả 3 nhóm doanh nghiệp (Xây dựng – Vận tải, Thương mại – Dịch vụ, Sản xuất) cho thấy 100% doanh nghiệp đều bắt buộc ứng viên phải tốt nghiệp Đại học hoặc Cao đẳng đúng chuyên ngành kế toán.

4. Kỹ năng chuyên môn nào của sinh viên Phân hiệu ĐH GTVT TP.HCM đạt tỷ lệ đáp ứng thấp nhất?

Theo biểu đồ khảo sát sinh viên năm 3 và năm 4, kỹ năng có tỷ lệ đáp ứng thấp nhất là kinh nghiệm làm việc thực tế (chỉ 1%), kiến thức về pháp luật (3%), và trình độ Anh văn giao tiếp/chuyên ngành (18%).

5. Khóa luận đề xuất giải pháp đào tạo thực hành cụ thể nào cho nhà trường?

Nhóm tác giả đề xuất nhà trường xây dựng mô hình "Phòng kế toán ảo", tăng cường thời lượng thực hành ghi sổ, lập tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN trên phần mềm và bảng tính Excel, đồng thời cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế mới vào giảng dạy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng cung - cầu lao động ngành kế toán tại TP.HCM và phân tích sâu sắc thực trạng kỹ năng của sinh viên Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại TP.HCM. Nghiên cứu chỉ ra rõ nét các khoảng trống về kỹ năng thực hành, ngoại ngữ chuyên ngành và hiểu biết pháp luật giữa sinh viên và yêu cầu của nhà tuyển dụng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới chương trình thực hành, xây dựng phòng kế toán ảo và tăng cường liên kết doanh nghiệp mang giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành cho sinh viên.