Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015

Tài liệu nghiên cứu Luận văn ftu cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp việt nam khi nước ta gia nhập cộng đồng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN – AEC VÀ CÁC CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ASEAN

1.1. Khái quát về Cộng đồng kinh tế ASEAN

1.2. Khái niệm về Cộng đồng kinh tế khu vực và nguyên tắc thành lập Cộng đồng kinh tế khu vực

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và các cấp độ của liên kết kinh tế quốc tế

1.2.2. Các loại hình liên kết kinh tế khu vực

1.3. Giới thiệu về sự hình thành và sự cần thiết của việc thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN

1.4. Những nội dung cơ bản của Cộng đồng kinh tế ASEAN - AEC

1.5. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp trong khu vực ASEAN khi thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

1.5.1. Những cơ hội đối với các doanh nghiệp trong khu vực ASEAN

1.5.2. Những thách thức đối với các Doanh nghiệp trong khu vực ASEAN

1.6. Các yếu tố tác động tới việc khai thác cơ hội và vượt qua thách thức của các doanh nghiệp trong khu vực ASEAN

1.6.1. Chính sách kinh tế của các quốc gia và sự chuẩn bị ở tầm vĩ mô của các quốc gia trong khu vực

1.6.2. Các chính sách của Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

1.6.3. Chuyển dịch lao động trong khu vực

1.6.4. Quy mô của các doanh nghiệp

2. CHƯƠNG II: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI NƯỚC TA GIA NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN – AEC

2.1. Cơ hội đối với doanh nghiệp Việt Nam khi nước ta gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

2.1.1. Mở rộng thị trường và tăng xuất khẩu

2.1.2. Các ưu đãi về thuế và hải quan cho các hàng hóa có xuất xứ trong khu vực ASEAN

2.1.3. Nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.4. Cơ hội tăng cường thu hút vốn đầu tư

2.1.5. Cơ hội phát triển du lịch

2.2. Thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam khi nước ta gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

2.2.1. Sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

2.2.2. Thách thức về nguồn nhân lực và lao động tay nghề cao

2.2.3. Bị tác động từ những ảnh hưởng chung của các nền kinh tế khu vực

2.2.4. Các Doanh nghiệp chưa nhận thức được các cơ hội và thách thức trong AEC

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc các doanh nghiệp Việt Nam khai thác cơ hội và vượt qua thách thức

2.3.1. Các biện pháp chuẩn bị cho hội nhập của Chính phủ Việt Nam

2.3.2. Vấn đề về chất lượng nguồn nhân lực

2.3.3. Khả năng khai thác thị trường chung của Doanh nghiệp Việt Nam

2.3.4. Quy định về nguồn gốc xuất xứ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

2.3.5. Sự ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp đến sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam

2.3.6. Các lĩnh vực được ưu tiên hội nhập trong AEC và các lĩnh vực cần chú trọng của Việt Nam

3. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHAI THÁC CƠ HỘI VÀ VƯỢT QUA THÁCH THỨC KHI THAM GIA VÀO CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN – AEC

3.1. Định hướng nhằm giúp doanh nghiệp Việt Nam khai thác cơ hội và vượt qua thử thách khi tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

3.1.1. Thực hiện điều chỉnh và hoàn thiện chính sách thương mại

3.1.2. Cải tiến trong áp dụng thuế suất trong khu vực mậu dịch tự do FTA

3.1.3. Hoàn thiện thể chế và ổn định các điều kiện kinh tế vĩ mô

3.1.4. Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.1.5. Thúc đẩy xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng

3.1.6. Các định hướng khác

3.2. Các giải pháp nhằm giúp Doanh nghiệp Việt Nam khai thác cơ hội và vượt qua thử thách khi tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

3.2.1. Chủ động đổi mới, nâng cao khả năng cạnh tranh và nắm bắt các cơ hội mới

3.2.2. Chủ động nắm bắt, cập nhật thông tin về lộ trình xây dựng và các chính sách của AEC

3.2.3. Các doanh nghiệp tăng cường thực hiện quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ

3.2.4. Tập trung phát triển nguồn nhân lực

3.2.5. Chủ động tham gia đóng góp ý kiến cùng chính phủ xây dựng chính sách

3.3. Một số kiến nghị giúp doanh nghiệp Việt Nam tận dụng cơ hội và vượt qua thử thách khi tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

3.3.1. Nhà nước cần tăng cường thông tin cho doanh nghiệp

3.3.2. Nhà nước mở rộng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp để doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát triển sản xuất

3.3.3. Xây dựng và phát triển các Hiệp hội của các doanh nghiệp

3.3.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập ASEAN 2015

Việc gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015 đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam. AEC không chỉ tạo ra một thị trường chung mà còn thúc đẩy sự cạnh tranh và hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực. Do đó, việc hiểu rõ về những cơ hội và thách thức này là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể tận dụng và vượt qua khó khăn.

1.1. Cơ hội từ việc gia nhập ASEAN cho doanh nghiệp Việt Nam

Gia nhập ASEAN mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trong khu vực.

1.2. Thách thức mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt khi gia nhập ASEAN

Mặc dù có nhiều cơ hội, doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức thương mại. Sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong khu vực ASEAN có thể gây áp lực lớn lên các doanh nghiệp nội địa, đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

II. Cách thức khai thác cơ hội từ AEC cho doanh nghiệp Việt Nam

Để tận dụng tối đa cơ hội kinh doanh từ AEC, doanh nghiệp Việt Nam cần có những chiến lược rõ ràng. Việc cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ là rất cần thiết. Ngoài ra, việc nắm bắt thông tin về chính sách thương mại cũng giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh.

2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Để cạnh tranh hiệu quả, doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ giúp tăng cường sức cạnh tranh mà còn tạo dựng được lòng tin từ khách hàng.

2.2. Tăng cường hợp tác và liên kết trong khu vực

Hợp tác với các doanh nghiệp trong khu vực ASEAN có thể giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng mạng lưới phân phối và tiếp cận thị trường mới. Việc xây dựng các liên minh chiến lược sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp và gia tăng khả năng cạnh tranh.

III. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh AEC

Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập vào AEC. Các chính sách này bao gồm việc cải cách hành chính, hỗ trợ tài chính và đào tạo nguồn nhân lực. Những chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp vượt qua các thách thức thương mại và tận dụng tốt hơn các cơ hội.

3.1. Cải cách hành chính và thủ tục đầu tư

Chính phủ đã thực hiện nhiều cải cách nhằm đơn giản hóa thủ tục đầu tư và kinh doanh. Điều này giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các nguồn lực và thị trường mới.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, việc đào tạo nguồn nhân lực là rất quan trọng. Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng cho lao động, giúp họ đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của AEC đến doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng việc gia nhập AEC đã có tác động tích cực đến doanh nghiệp Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thích ứng với môi trường cạnh tranh mới.

4.1. Tăng trưởng doanh thu và xuất khẩu

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong doanh thu và xuất khẩu sau khi gia nhập AEC. Điều này cho thấy rằng AEC đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường.

4.2. Khó khăn trong việc cạnh tranh

Mặc dù có nhiều cơ hội, một số doanh nghiệp Việt Nam vẫn gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ là điều cần thiết để tồn tại và phát triển.

V. Tương lai của doanh nghiệp Việt Nam trong AEC

Tương lai của doanh nghiệp Việt Nam trong AEC phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới. Các doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

5.1. Đổi mới và sáng tạo trong kinh doanh

Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp Việt Nam cần tập trung vào đổi mới và sáng tạo. Việc áp dụng công nghệ mới và phát triển sản phẩm độc đáo sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các đối tác quốc tế sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu cũng là một hướng đi quan trọng.

27/07/2025
Luận văn ftu cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp việt nam khi nước ta gia nhập cộng đồng kinh tế asean vào năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Nội dung cơ bản của Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC và các cơ hội, thách thức đối với các doanh nghiệp trong ASEAN Chương II: Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi nƣớc ta gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC Chương III: Đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp Việt Nam khai thác cơ hội và vƣợt qua thách thức khi tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên PGS. Vì quỹ thời gian và trình độ cá nhân của tác giả có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và bạn bè. Em xin trân trọng cảm ơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG I: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN – AEC VÀ CÁC CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ASEAN 1. Khái quát về Cộng đồng kinh tế ASEAN 1. Khái niệm về Cộng đồng kinh tế khu vực và nguyên tắc thành lập Cộng đồng kinh tế khu vực 1. Khái niệm, đặc điểm và các cấp độ của liên kết kinh tế quốc tế Liên kết kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó quá trình xã hội hóa mang tính chất quốc tế đối với quá trình tái sản xuất diễn ra giữa các chủ thể kinh tế quốc tế.

Sự hình thành một tổ hợp kinh tế quốc tế này giữa một nhóm thành viên sẽ nhằm tăng cường sự phối hợp, giúp điều chỉnh ích lợi giữa các bên, giảm thiểu khoảng phát triển giữa các bên và đưa quan hệ kinh tế quốc tế phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Quá trình liên kết kinh tế quốc tế sẽ hình thành một thực thể kinh tế mới ở cấp độ cao hơn, với các mối quan hệ kinh tế quốc tế đa dạng và phức tạp hơn (Tô Xuân Dân, 1998). Các bên tham gia liên kết kinh tế quốc tế có thể là các quốc gia và vùng lãnh thổ hoặc các tổ chức doanh nghiệp. Theo Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoa, 2004, đặc điểm của liên kết kinh tế quốc tế bao gồm: - Liên kết kinh tế quốc tế là hình thức phát triển cao hơn của phân công lao động quốc tế.

Do sự bùng nổ của cách mạng khoa học công nghệ cùng với xu hướng quốc tế hóa của kinh tế thế giới, phân công lao động quốc tế đã phát triển mạnh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, đã và đang di chuyển từ phân công lao động theo sản phẩm và theo ngành sang phân công theo cấu tạo của sản phẩm và theo quy trình công nghệ. Điều này dẫn đến sự hình thành một hình thức mới cho sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế quốc tế, được gọi là sự liên kết kinh tế quốc tế. - Liên kết kinh tế quốc tế làm gia tăng số lượng và chất lượng của các mối quan hệ kinh tế quốc tế, gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên và làm nên cơ cấu kinh tế mới trong quá trình liên kết. Với việc liên kết kinh tế, các mối quan hệ kinh tế quốc tế sẽ thường xuyên hơn, ổn định hơn và được củng cố với mục đích phát triển lâu dài.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Liên kết kinh tế quốc tế liên quan đến và bao trùm lên mọi khía cạnh của nền kinh tế. - Liên kết kinh tế quốc tế là sự kết hợp mang tính chất liên quốc gia. Bởi vậy, nó thường chịu sự điều tiết của các chính sách kinh tế của các Chính phủ, mà nền kinh tế giữa các quốc gia không bao giờ có sự thống nhất về thể chế, trình độ phát triển và thành phần kinh tế xã hội. Chính vì thế mà liên kết kinh tế quốc tế sẽ đóng vai trò điều chỉnh giữa các nền kinh tế của các nước.

Có thể nói, quá trình liên kết kinh tế quốc tế có tác dụng tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển thuận lợi hơn. - Trên thị trường quốc tế đang diễn ra hai luồng xu hướng có sự cạnh tranh gay gắt là xu hướng bảo hộ mậu dịch và xu hướng tự do hóa thương mại. Các hình thức mới, tinh vi hơn của chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch có nguy cơ gia tăng nhiều hơn. Trong điều kiện đó, liên kết kinh tế quốc tế đóng vai trò như một cách để trung hòa và tạo nên các khu vực thị trường tự do cho các thành viên.

Tạo lập thị trường quốc tế khu vực không có ngăn trở về hàng rào thuế quan và phi thuế quan, tạo nên khung kinh tế và khuôn khổ pháp lý hợp lý cho việc gia tăng mậu dịch quốc tế, củng cố và mở rộng các mối quan hệ thị trường trong thị trường là điều mà liên kết kinh tế quốc tế đang hướng tới. - Quá trình liên kết kinh tế quốc tế chỉ diễn ra với hành động tự giác của các thành viên nhằm tiến hành điều chỉnh và phối hợp các chương trình phát triển kinh tế với những thỏa thuận dựa trên nguyên tắc các bên cùng có lợi giữa các thành viên. Trong giai đoạn hiện nay, biểu hiện rõ nhất việc cấp độ khu vực hóa nền kinh tế thế giới ngày càng gia tăng là sự phát triển và gia tăng của các liên kết kinh tế khu vực như các khối EU, NAFTA, AFTA, ASEAN, APEC…Các liên kết kinh tế này còn là khuôn khổ để cạnh tranh lành mạnh giữa các nhóm nước, phục vụ cho lợi ích kinh tế quốc gia. Xét theo cấp độ cam kết tự do hóa thương mại, năm mức độ của liên kết kinh tế quốc tế sẽ bắt đầu từ khu vực thương mại tự do ít bị cấm đoán nhất cho tới liên minh kinh tế hoàn toàn dung hòa hoàn toàn các chính sách tài khóa, tiền tệ cũng như kinh tế - xã hội.

Giữa chúng là liên minh hải quan và thị trường chung. Các nhóm kinh tế thường được tạo ra do nằm chung trong một khu vực địa lý nhất định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Các loại hình liên kết kinh tế khu vực Chính Dịch Chính Thương sách chuyển sách tiền Một Hình thức liên kết kinh tế mại tự do thương nhân tố tệ và tài chính nội khối mại sản xuất khóa phủ chung tự do chung Khu vực mậu dịch tự do Có Không Không Không Không Liên minh thuế quan Có Có Không Không Không Thị trường chung Có Có Có Không Không Liên minh kinh tế Có Có Có Có Không Liên minh chính trị Có Có Có Có Có Nguồn: Lê Đăng Doanh, 2014, “Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam”, Báo Tia Sáng, số 20, tr.16 - Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area – FTA) Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay nhiều nước nhằm mục đích tự do hóa việc buôn bán một hoặc một số mặt hàng nào đó. Biện pháp thường xuyên được sử dụng là giảm bớt và xóa bỏ các công cụ thuế quan và phi thuế quan giữa các nước thành viên để hình thành một thị trường thống nhất.

Tuy nhiên, mỗi nước vẫn sẽ kí kết các chính sách ngoại thương độc lập với các quốc gia khác nằm ngoài liên minh khu vực mậu dịch tự do. Các ví dụ tiêu biểu cho khu vực mậu dịch tự do là khu vực NAFTA, khu vực AFTA,…Mục đích chính của khu vực mậu dịch tự do là khuyến khích phát triển thương mại trong nội bộ khối, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế các quốc gia thành viên và tăng cường thu hút đầu tư từ các nước bên trong cũng như bên ngoài khối. - Liên minh thuế quan (Custom Union) Đây là một liên minh quốc tế với nội dung bãi miễn thuế quan và những hạn chế về mậu dịch khác giữa các nước thành viên. Tuy nhiên, điểm khác biệt so với khu vực mậu dịch tự do là, trong liên minh thuế quan, người ta thiết lập một biểu thuế quan thống nhất cho các quốc gia thành viên với phần còn lại của thế giới.

Trong liên minh thuế quan, chính sách thương mại chung chống lại việc mỗi thành viên giữ quyền tự quyết định các chính sách thương mại và thuế quan đối với khuôn khổ ngoài liên minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Thị trường chung (Common Market) Đây là một liên minh quốc tế có đặc điểm gần giống liên minh thuế quan trong thương mại hàng hóa, dịch vụ, nhưng thêm một đặc điểm hơn nữa là sự lưu chuyển tự do của tư bản và nguồn nhân lực giữa các quốc gia thành viên với nhau, dẫn đến sự hình thành thị trường thống nhất theo nghĩa rộng. Thị trường chung có những đặc điểm cơ bản sau:  Tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và vốn thông qua khu vực tự do thương mại, loại bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan và phi thuế  Tự do di chuyển lao động có tay nghề  Tự do di chuyển khách du lịch trong khu vực  Tạo ra cơ sở sản xuất trong khu vực có tính thu hút FDI  Thống nhất, hài hòa hóa và giảm thiểu các thủ tục, yêu cầu hải quan, các quy định hành chính  Thống nhất các tiêu chuẩn sản phẩm trong khu vực để thích nghi với các tiêu chuẩn quốc tế  Hoàn thiện hành lang pháp lý để đẩy mạnh sự thống nhất trong cộng đồng kinh tế  Sự hòa hợp tương đối về nguyên tắc và chính sách kinh tế của các quốc gia Ví dụ tiêu biểu cho khái niệm thị trường chung là mô hình Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) trước năm 1992. - Liên minh kinh tế (Economic Union) Liên minh kinh tế là mức độ cao nhất của hợp tác kinh tế.

Trong một liên minh kinh tế, không có sự cản trở việc lưu chuyển của hàng hóa, dịch vụ và vốn, có sự dung hòa giữa các hoạt động và chính sách kinh tế liên quan đến tài chính – tiền tệ giữa các nước thành viên đều được dung hòa. Ví dụ tiêu biểu cho Liên minh kinh tế là Liên minh châu Âu EU. “Cộng đồng kinh tế khu vực” là một cấp độ của quá trình liên kết kinh tế quốc tế Từ các cấp độ của liên kết kinh tế quốc tế trên cho thấy, “Cộng đồng kinh tế khu vực” là khái niệm mở, vừa có thể đáp ứng hoặc thậm chí vượt các tiêu chí của “thị trường chung”, cũng vừa có thể chưa đạt tới hoặc đạt tới chưa hoàn toàn với sự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 loại trừ một số tiêu chí của “thị trường chung”. Điều này phụ thuộc vào sự lựa chọn mô hình của thể chế kinh tế khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ