Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi đất trong khu vực giải phóng mặt bằng tại huyện vũ thư tỉnh thái bình

Luận án tiến sĩ phân tích cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi đất trong khu vực giải phóng mặt bằng huyện Vũ Thư, Thái Bình.

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ xã hội học

2019

184
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nhóm các nghiên cứu về quyền sở hữu đất và thu hồi đất

1.2. Nhóm các nghiên cứu về chuyển đổi mục đích sử dụng đất

1.3. Nhóm các nghiên cứu về tác động và cơ hội của việc thu hồi đất

1.4. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm công cụ

2.2. Khái niệm thu hồi đất

2.3. Khái niệm cơ hội

2.4. Khái niệm cơ hội phát triển

2.5. Các lý thuyết tiếp cận

2.5.1. Thuyết phát triển

2.5.2. Thuyết xung đột

2.5.3. Thuyết tương tác xã hội

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

3.1. Khái quát về huyện Vũ Thư

3.2. Cơ cấu dân số

3.3. Cơ cấu lao động- việc làm

3.4. Cơ cấu kinh tế

3.5. Cơ cấu quỹ đất nông nghiệp và phi nông nghiệp

3.6. Chủ trương, chính sách, kế hoạch thu hồi đất

3.6.1. Chủ trương thu hồi đất

3.6.2. Quy định về việc xác định vị trí thửa đất và khung giá đất

3.6.3. Kế hoạch tổ chức thực hiện thu hồi đất giải phóng mặt bằng

3.7. Phân tích hoạt động thu hồi đất

3.7.1. Sự mâu thuẫn về cơ chế minh bạch của hoạt động thu hồi đất

3.7.2. Sự băn khoăn về mức giá đền bù thu hồi đất

3.7.3. Sự đồng tình với chính sách thu hồi đất

3.7.4. Kết quả của hoạt động thu hồi đất

3.8. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CƠ HỘI PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI NHÓM DÂN CƯ CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI TẠI HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

4.1. Cơ hội chuyển đổi việc làm, nâng cao trình độ chuyên môn/kỹ thuật

4.1.1. Thực trạng việc làm

4.1.2. Cơ hội được hỗ trợ việc làm

4.1.3. Cơ hội chuyển đổi việc làm

4.2. Cơ hội nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống

4.2.1. Cơ hội nâng cao thu nhập

4.2.2. Cơ hội cải thiện mức sống

4.3. Cơ hội nâng cao nhận thức về quyền lợi

4.3.1. Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyền được hỗ trợ việc làm

4.3.2. Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyền được hỗ trợ chi phí, kỹ thuật sản xuất

4.3.3. Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyền được hỗ trợ ổn định nhà ở

4.4. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: HỆ LỤY PHÁT SINH TỪ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN CỦA THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

5.1. Nguy cơ thay đổi các giá trị, chuẩn mực và lối sống

5.2. Nguy cơ biến đổi mô hình tổ chức gia đình và quan niệm/giá trị sống

5.3. Nguy cơ biến đổi quyền quyết định trong gia đình và từ bỏ các hoạt động phong trào, giao lưu, giải trí, lễ hội

5.4. Nguy cơ sa vào tệ nạn xã hội

5.5. Sự gia tăng hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội và đánh giá của người dân

5.6. Nguy cơ vi phạm tệ nạn xã hội

5.7. Tiểu kết chương 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Bảng hỏi

PHỤ LỤC 2: Phỏng vấn sâu

PHỤ LỤC 3: Đặc điểm đối tượng phỏng vấn sâu

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về cơ hội phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất tại Vũ Thư

Hoạt động thu hồi đất tại Vũ Thư là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tỉnh Thái Bình. Quá trình này không chỉ ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất mà còn tác động sâu sắc đến đời sống, sinh kế của nhóm cư dân bị thu hồi đất. Theo nghiên cứu của Đặng Quang Trung (2019), việc thu hồi đất tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất như chuyển đổi việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng tồn tại những thách thức và hệ lụy xã hội cần được quan tâm. Việc hiểu rõ tổng quan về hoạt động thu hồi đất và các cơ hội phát triển là nền tảng để xây dựng các chính sách hỗ trợ hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.

1.1. Tổng quan về hoạt động thu hồi đất tại Vũ Thư và tác động xã hội

Huyện Vũ Thư là địa phương trọng điểm trong kế hoạch thu hồi đất của tỉnh Thái Bình với diện tích thu hồi lớn nhằm phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động thu hồi đất tại Vũ Thư đã tạo ra sự biến động lớn về quyền sử dụng đất, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, việc thu hồi đất đã làm thay đổi cơ cấu lao động, việc làm và đời sống của nhiều hộ gia đình. Đồng thời, các chính sách đền bù, hỗ trợ và tái định cư được triển khai nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và tạo điều kiện cho người dân phát triển kinh tế mới.

1.2. Khái niệm và vai trò của cơ hội phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất

Khái niệm cơ hội phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất được hiểu là những điều kiện thuận lợi giúp người dân có đất bị thu hồi có thể chuyển đổi sinh kế, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Theo Abbay (2012) và Philippe Deubel (2008), cơ hội phát triển không chỉ là sự thay đổi tích cực về kinh tế mà còn bao gồm sự chuyển đổi các giá trị, chuẩn mực xã hội. Việc nhận diện và khai thác các cơ hội này là yếu tố then chốt để giảm thiểu các hệ lụy xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững tại địa phương.

II. Phân tích các thách thức và tác động xã hội của thu hồi đất tại Vũ Thư

Hoạt động thu hồi đất tại Vũ Thư không tránh khỏi những thách thức và tác động xã hội tiêu cực. Nhiều hộ dân mất đất sản xuất, dẫn đến khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới và duy trì thu nhập ổn định. Ngoài ra, sự thay đổi về cấu trúc gia đình, chuẩn mực và lối sống truyền thống cũng là những hệ quả đáng lưu ý. Nghiên cứu cho thấy nguy cơ sa vào tệ nạn xã hội và mất các giá trị văn hóa truyền thống có thể gia tăng nếu không có các biện pháp hỗ trợ kịp thời và hiệu quả.

2.1. Thách thức trong chuyển đổi việc làm và ổn định sinh kế cho cư dân bị thu hồi đất

Việc mất đất sản xuất khiến nhiều người dân tại Vũ Thư phải đối mặt với nguy cơ thất nghiệp hoặc phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác như công nghiệp, dịch vụ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ trình độ chuyên môn, kỹ thuật để thích nghi nhanh chóng. Theo khảo sát, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong nhóm cư dân bị thu hồi đất cao hơn so với nhóm không bị ảnh hưởng, gây áp lực lớn lên đời sống kinh tế và xã hội địa phương.

2.2. Tác động xã hội tiêu cực và nguy cơ mất giá trị truyền thống

Thu hồi đất không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn tác động sâu sắc đến các giá trị văn hóa, chuẩn mực và lối sống truyền thống của cộng đồng. Nghiên cứu tại Vũ Thư cho thấy nguy cơ biến đổi mô hình tổ chức gia đình, giảm sự tham gia vào các hoạt động phong trào, lễ hội và giao lưu xã hội. Ngoài ra, nguy cơ gia tăng các tệ nạn xã hội như cờ bạc, ma túy cũng được cảnh báo, đòi hỏi sự quan tâm và can thiệp từ các cấp chính quyền và cộng đồng.

III. Phương pháp và bí quyết hỗ trợ phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất tại Vũ Thư

Để tận dụng các cơ hội phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất và giảm thiểu các tác động tiêu cực, cần áp dụng các phương pháp hỗ trợ toàn diện. Các chính sách hỗ trợ việc làm, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật và hỗ trợ tài chính đóng vai trò quan trọng. Đồng thời, việc xây dựng các chương trình tái định cư phù hợp, đảm bảo ổn định nhà ở và sinh kế cũng là yếu tố then chốt giúp người dân nhanh chóng thích nghi và phát triển.

3.1. Phương pháp hỗ trợ chuyển đổi việc làm và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp

Chính quyền địa phương cần phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề để tổ chức các khóa học phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, giúp người dân bị thu hồi đất có thể chuyển đổi nghề nghiệp hiệu quả. Việc hỗ trợ tư vấn việc làm, giới thiệu việc làm tại các khu công nghiệp, dịch vụ cũng góp phần giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao thu nhập cho nhóm cư dân này.

3.2. Bí quyết xây dựng chính sách đền bù và tái định cư hiệu quả tại Vũ Thư

Chính sách đền bù cần đảm bảo công khai, minh bạch và phù hợp với giá trị thực tế của đất đai và tài sản bị thu hồi. Đồng thời, các chương trình tái định cư phải tạo điều kiện thuận lợi về nhà ở, hạ tầng và môi trường sống để người dân nhanh chóng ổn định cuộc sống. Việc tham vấn ý kiến người dân trong quá trình xây dựng chính sách cũng giúp tăng sự đồng thuận và hiệu quả thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất tại Vũ Thư

Nghiên cứu thực tiễn tại huyện Vũ Thư cho thấy các chính sách hỗ trợ và giải pháp phát triển đã mang lại những kết quả tích cực. Người dân có đất bị thu hồi đã có cơ hội chuyển đổi việc làm sang các ngành công nghiệp và dịch vụ, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống. Đồng thời, nhận thức về quyền lợi và các chính sách hỗ trợ cũng được nâng cao, góp phần ổn định đời sống xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả chuyển đổi việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân bị thu hồi đất

Theo khảo sát, tỷ lệ người dân bị thu hồi đất tìm được việc làm mới trong các khu công nghiệp và dịch vụ tăng lên rõ rệt. Thu nhập bình quân của nhóm này cũng có xu hướng cải thiện, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm đã phát huy hiệu quả trong việc giúp người dân thích nghi với môi trường lao động mới.

4.2. Ứng dụng chính sách hỗ trợ và nâng cao nhận thức về quyền lợi của người dân

Việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách đền bù, hỗ trợ và tái định cư đã giúp người dân hiểu rõ quyền lợi của mình. Điều này góp phần giảm thiểu các tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến thu hồi đất. Ngoài ra, sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội trong việc hỗ trợ người dân cũng tạo nên môi trường phát triển bền vững.

V. Kết luận và dự báo tương lai phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất tại Vũ Thư

Hoạt động thu hồi đất tại Vũ Thư vừa tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất vừa đặt ra những thách thức cần giải quyết. Việc chuyển đổi việc làm, nâng cao thu nhập và nhận thức về quyền lợi là những điểm sáng trong quá trình phát triển. Tuy nhiên, nguy cơ mất giá trị truyền thống và các hệ lụy xã hội vẫn cần được quan tâm. Trong tương lai, việc hoàn thiện chính sách đền bù, hỗ trợ việc làm và tái định cư, đồng thời tăng cường công tác quản lý đất đai sẽ là chìa khóa để phát triển bền vững nhóm cư dân này.

5.1. Tổng kết các cơ hội và thách thức trong phát triển nhóm cư dân bị thu hồi đất

Cơ hội phát triển bao gồm chuyển đổi việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống, trong khi thách thức là nguy cơ thất nghiệp, mất giá trị văn hóa và gia tăng tệ nạn xã hội. Việc cân bằng giữa cơ hội và thách thức đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, cộng đồng và người dân.

5.2. Dự báo và khuyến nghị cho phát triển bền vững tại Vũ Thư

Dự báo trong những năm tới, với sự đầu tư đúng mức vào chính sách hỗ trợ và quản lý đất đai, nhóm cư dân bị thu hồi đất tại Vũ Thư sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn nữa. Khuyến nghị tập trung vào nâng cao năng lực đào tạo nghề, minh bạch trong chính sách đền bù và tăng cường giám sát thực hiện để đảm bảo quyền lợi người dân, góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài ồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. Chính sách này được thực hiện bởi mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (viết tắt là người Sử dụng đất) bị thu hồi đất. Những năm gần đây, chính sách đất đai, nhà ở (gọi chung là nhà đất) đang c n nhiều vướng mắc chưa được giải quyết hoặc tháo gỡ dẫn đến việc thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng càng trở nên phức tạp.

ử lý không tốt vấn đề này s gây tình trạng mất ổn định trong đời sống hội, đặc biệt là quá trình chuyển đổi mục đích Sử dụng đất, hoạt động thu hồi đất sản uất, trong đó chủ yếu là quỹ đất nông nghiệp khu vực nông nghiệp, nông thôn. Khi thực hiện chính sách thu hồi đất và tái định cư như Việt Nam, một số tài liệu hội thảo quốc tế về bồi thường tái định cư ghi nhận quan điểm của nhiều nước cũng như các tổ chức Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu thể hiện đồng nhất về cách nhìn nhận khi thực hiện chính sách này, đó là “phương thức quản lý, sử dụng đất thay đổi khi nhà nước thu hồi đất cho mục đích an ninh quốc ph ng, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia. Theo đó, nhà cửa, các cấu trúc và hệ thống công cộng, các mạng lưới dịch vụ hội, hệ thống cơ sở hạ tầng có thể bị phá vỡ; các phương tiện sản uất bao gồm đất đai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do đất đai tạo ra có thể bị mất; đặc trưng văn hóa và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo đời sống hội bị triệt tiêu; mất tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái bị ảnh hưởng”. Tất cả dẫn đến những khó khăn, căng thẳng về hội và dễ dàng dẫn tới sự bần cùng hóa đời sống dân cư.

nước ta, nhiều năm trở lại đây, con số dự án đầu tư hàng năm tăng nhanh k o theo nhu cầu, quy mô sử dụng đất (phải thu hồi) ngày càng gia 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tăng, theo số liệu báo cáo của ộ TN&MT năm 2014, các địa phương đ triển khai thực hiện 2.194 công trình, dự án.thực hiện bồi thường, GPM 6.810 ha đất nông nghiệp/tổng số 7.882 ha, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có 79.738 trường hợp/tổng số 80.893 trường hợp. Hệ quả từ việc thực hiện chính sách thu hồi đất là hàng ngàn hộ gia đình, người lao động nông nghiệp bị mất đất sản uất, mất việc làm, kinh tế đời sống gặp khó khăn dẫn đến tình trạng đói-nghèo; khiếu kiện về đất đai từ nguyên nhân thu hồi đất không giảm về số lượng và quy mô. Nếu năm 2009, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai chiếm số lượng lớn, khoảng 80% so với các khiếu nại, tố cáo trong cả nước theo báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014 ngày 20/07/2015 củ ộ Tài nguyên và Môi trường thì giai đoạn 2011-2016, tỷ lệ này đ tăng lên đến 97%. Đề cập đến vấn đề này, kỳ họp thứ 8 - Quốc hội khóa đ đánh giá “Nhiều vấn đề hội rất bức úc: Thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn vẫn rất gay gắt.

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển, thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và TĐC khi nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất đang là vấn đề hết sức nhạy cảm và mang tính thời sự nóng bỏng. Do tính chất và tầm quan trọng của công tác quản lý, sử dụng đất đai và mối quan hệ tương tác giữa nhà nước và người Sử dụng đất, hoạt động thu hồi đất tuy số lượng đề tài nghiên cứu không nhiều như các chủ đề khác (đặc biệt là dự báo về cơ hội phát triển của người bị ảnh hưởng) nhưng nó được em là đối tượng nghiên cứu cần thiết của quá trình phát triển. Những nội dung liên quan đến chính sách này được các học giả, tổ chức quan tâm nghiên cứu với nhiều hướng tiếp cận và được em t dưới các góc độ khác nhau. Tại Thái ình, theo Nghị quyết số 39/NĐ-Cp của Chính phủ ban hành ngày 28/3/2013 về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ (2011- 2015), địa phương cần thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng 8.180 ha đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng sang đất phi nông 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế- hội và an ninh quốc ph ng.

Thực hiện Nghị quyết trên, U ND tỉnh ban hành quyết định số 3013/QĐ- U ND ngày 15/12/2014 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Theo Quyết định này, mọi quận, huyện, , phường triển địa bàn đều cần ây dựng chiến lược, kế hoạch thu hồi đất cho cả giai đoạn và cho từng năm cụ thể. Là một đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái ình, huyện Vũ Thư được giao thu hồi khoảng 2.000 ha trong cùng giai đoạn trên, do vậy, các hoạt động thu hồi đất được triển khai mạnh m tại đây và đem lại nhiều cơ hội phát triển cho người dân địa phương. uất phát từ những vấn đề trên, cùng với những gợi mở hướng nghiên cứu từ các đề tài đi trước, luận án về “Cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi đất trong khu vực giải phóng mặt bằng tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình” s đưa đến cách nhìn nhận cơ hội phát triển của người dân tại địa bàn từ đó phân tích đánh giá về các chính sách liên quan đến đất đai và thu hồi đất tại địa bàn nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2. Ý nghĩa khoa học - Đề tài luận án ứng dụng và góp phần kiểm chứng, phát triển lý thuyết hội học phát triển, thuyết ung đột và thuyết tương tác hội. - Góp phần nâng cao nhận thức hội về ý nghĩa và sự cần thiết của việc nghiên cứu về các cơ hội phát triển của người dân có đất bị thu hồi. - Góp phần cung cấp luận cứ trong việc triển khai các chủ trương, hoạt động thu hồi đất và cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi đất khi thực hiện hoạt động thu hồi đất hiện nay 2.

Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phần nhận diện, phân tích, đánh giá và đo lường thực trạng thu hồi đất và các cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi đất: 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thực trạng thu hồi đất và các chủ trương, hoạt động thu hồi đất tại Thái ình và huyện Vũ Thư tỉnh Thái ình - Cơ hội chuyển đổi việc làm và nâng cao trình độ chuyên môn/kỹ thuật của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái ình. - Cơ hội nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái ình - Cơ hội nâng cao nhận thức về quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái ình - Nguy cơ đánh mất các giá trị, chuẩn mực và lối sống mới của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái ình - Nguy cơ sa vào tệ nạn hội của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái ình - Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần đưa ra một số ý kiến tư vấn đối với Nhà nước, chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên trách, các cán bộ trong lĩnh vực đất đai và người dân nhằm giúp cho hoạt động thu hồi đất hiệu quả hơn. - Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo bổ ích với các ngành địa chính, Luật, đặc biệt là các địa phương về thu hồi đất và cơ hội phát triển của người dân bị thu hồi đất. Đây cũng là tài liệu tham khảo giá trị cho các giảng viên, học viên nghiên cứu giảng dạy về địa chính, hội học ở Việt Nam.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu - Các hộ dân bị thu hồi và không bị thu hồi đất đất tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái ình. - Cán bộ quản lý tài nguyên môi trường tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái ình. - Chính quyền địa phương huyện Vũ Thư tỉnh Thái ình.

Đối tượng nghiên cứu Cơ hội phát triển của nhóm cư dân có đất bị thu hồi trong khu vực GPMB tại Huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phạm vi nghiên cứu * Về không gian: Đề tài luận án được thực hiện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái ình. Lý do lựa chọn địa bàn nghiên cứu như sau: Theo Odette và cộng sự (2008) và Uỷ ban thống kê Canada (2010) việc lựa chọn địa bàn nghiên cứu có thể được thực hiện theo chủ đích của nhà nghiên cứu nếu thỏa m n các điều kiện như: (1) địa bàn được lựa chọn chủ đích chứa đựng các thông tin/hiện tượng phù hợp với vấn đề nghiên cứu và có giả thuyết hợp lý, và (2) hạn chế về nguồn lực không cho ph p điều tra trên diện rộng. Thực tế, thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra trên toàn quốc, nhưng sự hạn chế nguồn lực tài chính, ngân quỹ thời gian, cũng như nguồn lực con người không cho ph p nghiên cứu sinh tiến hành khảo sát trên toàn bộ các tỉnh thành của Việt Nam.

Do vậy, nghiên cứu sinh thực hiện phương pháp lựa chọn địa bàn có chủ đích, đó là huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Trong quá trình âm nhập địa bàn phỏng vấn sơ bộ trước khi ra quyết định lựa chọn, nghiên cứu sinh đ thu thập được nhiều thông tin định tính cho thấy công tác thu hồi đất diễn ra từ nhiều năm nay tại đây, mạnh nhất là trong giai đoạn 2001- 2015. Chính sách này tạo ra nhiều áo trộn, nhưng đồng thời cũng tạo ra cơ hội cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân nơi đây. Các thông tin trên phù hợp với giả thuyết nghiên cứu chung của luận án là “thu hồi đất tạo cho người dân nơi đây nhiều cơ hội phát triển, nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều tác động tiêu cực đến nhóm dân số này”.

Do vậy, việc lựa chọn địa bàn có chủ đích này phù hợp với phương pháp mà Odette và cộng sự (2008) và Uỷ ban thống kê Canada [Statistics Canada, 2010] đ nêu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ