ĐẶT VẤN ĐỀ: Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang là xu thế chung của thế giới. Tiến trình hội nhập và sự tham gia chính thức của Việt Nam (VN) vào WTO từ hơn sáu năm nay mang lại những cơ hội và những thách thức mà các doanh nghiệp phải vƣợt qua.Các doanh nghiệp cần phải có những chiến lƣợc phù hợp để thích nghi với môi trƣờng kinh doanh mới, đáp ứng những đòi hỏi của cạnh tranh. Theo các nghiên cứu, việc hội nhập WTO ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của quốc gia, sẽ có những cơ hội lớn hơn cho hàng hóa VN thâm nhập và mở rộng thị trƣờng ở nƣớc ngoài. Quá trình hội nhập quốc tế và WTO ảnh hƣởng mạnh mẽ và toàn diện đối với các địa phƣơng và vùng lãnh thổ trên nhiều lĩnh vực.
Hội nhập WTO là cơ hội thuận lợi góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy cải cách và tăng trƣởng kinh tế. Các doanh nghiệp nhận ra rằng việc hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội và sự thuận lợi hơn trong tiếp cận thị trƣờng thế giới. Tuy nhiên, họ cũng thừa nhận cạnh tranh trên thị trƣờng nội địa cũng sẽ khắc nghiệt hơn.Các doanh nghiệp tin rằng nếu không tự đổi mới và nâng cao khả năng cạnh tranh thì có khả năng sẽ mất thị trƣờng trong nƣớc trƣớc sự xâm nhập của các sản phẩm từ các nƣớc trong khu vực ASEAN và từ các quốc gia phát triển khác. Trong xu thế toàn cầu hóa, các trào lƣu của làn sóng kinh tế tri thức trong những năm gần đây đã tạo những thách thức mới trong kinh doanh, khiến cho các doanh nghiệp ngày càng coi trọng vấn đề chất lƣợng hơn.
Ngàynay hầu hết khách hàng đều mong muốn nhà cung cấp mang lại cho họ những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình.Cùng thời điểm đó, sự bùng nổ của các thành tựu khoa học công nghệ thông tin đã giúp cho các công ty có điều kiện thuận lợi để thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn. Ngoài việc quảng bá sản phẩm thì các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện cho sản phẩm, dây chuyền công nghệ sao cho với mức chi phí, năng lƣợng, nguyên vật liệu nhƣ cũ mà có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lƣợng hơn, hợp ý khách hàng hơn. Trong một chừng mực nhất định, lại có thêm một vài rào cản mới, tinh vi hơn xuất hiện và đƣợc sử dụng rộng rãi bởi các quốc gia nhƣ thuế chống phá giá, các phòng vệ đặc biệt, những qui định kỹ thuật chặt chẽ hơn, chuẩn mực về vệ sinh, môi trƣờng, lao 1 động, trách nhiệm xã hội… Điều này làm cho vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Cũng nhƣ các nƣớc khác VN cũng không thể nằm ngoài vòng xoáy của tiến trình hội nhập.Thời gian qua chúng ta đã thực sự tham gia vào tiến trình hội nhập của nền kinh tế thế giới và chúng ta đã gặp không ít những khó khăn, thách thức khi tham dự tiến trình này.Một trong những thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay là năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp VN còn thấp hơn rất nhiều so với các nƣớc khác trong khu vực và trên thế giới.Để các doanh nghiệpVN thực sự có sức cạnh tranh mạnh mẽ trong môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt hiện nay, cần phải tiến hành một bƣớc đổi mới triệt để cả về quan điểm nhận thức lẫn phƣơng cách điều hành quản lý.
Các doanh nghiệp VN phải từng bƣớc chuyển dần từ mô hình quản lý cũ sang mô hình quản lý mới mà ở đó có sự phát triển cao về nguồn nhân lực,có môi trƣờng để thúc đẩy khả năng sáng tạo trong lao động, có điều kiện để áp dụng các công nghệ tiên tiến. Mô hình sản xuất tinh gọn hay còn gọi là Lean Manufacturing đã trở thành một triết lý sản xuất mớirất ấn tƣợng, đang áp dụng thành công khắp nơi trên thế giới nhằm giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng năng suất và thiết lập một hệ thống sản xuất uyển chuyển, linh hoạt đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thay đổi của khách hàng, giảm thiểu các nguy cơ, rủi ro có thể gây ra tai nạn hay bệnh tật, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức. Lợi ích của mô hình quản lý Lean đang đƣợc chứng minh đầy thuyết phục trên khắp thế giới, điển hình là trong những năm của thập niên 80, Toyota đã làm cho thế giới phải chú ý đến mình bằng những chiếc xe bền hơn và ít phải sửa chữa hơn so với các hãng sản xuất ô tô tại Mỹ. Bí quyết của nó nằm ở các kỹ thuật nhƣ Just In Time, Continuous Improvement (Kaizen), Jidoka,… của Toyota Production System (TPS) hay chúng ta quen gọi là Lean Manufacturing System.
Công ty CPCN Vĩnh Tƣờng là nhà sản xuất và phân phối lớn nhất tại VN về sản xuất phân phối sản phẩm và giải pháp hệ thống trần, vách thạch cao với hơn 20 năm kinh nghiệm, hiện chiếm hơn 60% thị phần trong nƣớc. Trong quá trình hoạt động, công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn, trở ngại nhất định mà chủ yếu là do một số cơ chế, chính sách kinh tế trong nƣớc chƣa thuận lợi gây ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣng với tinh thần khắc phục khó khăn và phƣơng châm “Năng động – sáng tạo – vững chắc” công ty đã vƣợtqua khó khăn, thử thách, uy tín 2 của công ty ngày càng đƣợc nâng cao ở trong và ngoài nƣớc. Song, hiện tại thì nhà máysản xuất của Vĩnh Tƣờng cũng có các vấn đề nhƣ các doanh nghiệp khác là phải đối mặt với các lãng phí tại nơi sản xuất, các bất hợp lý trong quá trình làm việc. Các lãng phí điển hình trong quá trình sản xuất vẫn là các lãng phí từ việc tồn kho, vận chuyển, sản phẩm lỗi,… Các sự cố xảy ra đối với ngƣời công nhân về thao tác sai, làm sai quy trình, va chạm với sản phẩm gây trầy xƣớt, môi trƣờng làm việc còn chịu nhiều ảnh hƣởng từ nhiệt do máy, do bức xạ, ồn do máy cán, máy dập… vẫn còn diễn ra tại khu vực sản xuất.
Để giảm thiểu, loại bỏ các lãng phí kèm với các sự cố mất an toàn này thì việc áp dụng Lean là cần thiết để loại bỏ các lãng phí, nâng cao chất lƣợng sản phẩm với chi phí ít hơn, môi trƣờng làm việc an toàn hơn đó chính là Lean. Chính vì vậy đề tài “Nhận diện cơ hội áp dụng sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) góp phần đảm bảo an toàn tại Công ty CP CN Vĩnh Tƣờng” nhằm xác định các cơ hội áp dụng Lean góp phần mang lại nhiều lợi ích cho việc sản xuất và đảm bảo an toàn cho nhà máy. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Nhận diện các cơ hội áp dụng chƣơng trình sản xuất tinh gọn để góp phần đảm bảo công tác an toàn tại nhà máy sản xuất Vĩnh Tƣờng. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: - Hiện trạng áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn, phƣơng pháp cho sản xuất đối với công tác an toàn vệ sinh lao động.
- Thu thập số liệu, điều tra khảo sát quy trình sản xuất. - Nhận diện các cơ hội áp dụng Lean tại nhà máy. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU: - Điều kiện sản xuất tại nhà máy. - Các hệ thống, phƣơng pháp nhà máy đang áp dụng.
- Hệ thống sản xuất tinh gọn 5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Tập trung nghiên cứu tại dây chuyền sản xuất thanh tại nhà máy Vĩnh Tƣờng. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Khảo sát thực tế tại nhà máy. - Hồi cứu tài liệu của các cơ quan chuyên môn và nhà máy.
- Phƣơng pháp tổng hợp số liệu thu thập đƣợc. - Phƣơng pháp phân tích đánh giá hiện trạng. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY: 1.
Lịch sử hình thành và phát triển công ty: Từ một cửa hàng vật liệu xây dựng từ năm 1991, sau 20 năm phát triển, Vĩnh Tƣờng hiện là thƣơng hiệu lớn nhất tại Việt Nam cung cấp các giải pháp, sản phẩm về trần trang trí và vách ngăn, với tốc độ tăng trƣởng 500% trong 5 năm qua. Toàn bộ hệ thống quản lý và sản xuất của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 đƣợc tổ chức SGS (Thụy Sĩ) chứng nhận, với các sản phẩm đạt tiêu chuẩn ASTM (Hoa Kỳ), BS (Vƣơng Quốc Anh), đƣợc bảo hành 10 năm. - 1991 - Cửa hàng vật liệu xây dựng Vĩnh Tƣờng - 1997 - Thành lập doanh nghiệp, là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam chuyên sản xuất và cung cấp các hệ thống trần và vách thạch cao. - 2002 - Ngày 04 tháng 11 đƣợc cấp giấy chứng nhận ISO9001:2000.
- 2005 - Ngày 21 tháng 10 đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - 2006 - Ngày 01 tháng 01 Cổ phần hóa công ty, thành lập công ty CPCN VĨNH TƢỜNG (VTI) với số vốn điều lệ ban đầu 80 tỷ. Khai trƣơng tổ hợp nhà máy 5,2 hecta tại KCN Hiệp Phƣớc, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh. - 2007 - Tháng 9 tăng vốn lên 115 tỷ đồng.
Trở thành công ty đại chúng với hơn 270 cổ đông trong và ngoài nƣớc. Ngày 27 tháng 03 lễ ký kết thỏa thuận đối tác chiến lƣợc với Tập đoàn Saint Gobain (Pháp) - là nhà sản xuất vật liệu xây dựng hàng đầu thế giới. Ngày 04 tháng 09 Bộ kế hoạch đầu tƣ cấp giấy chứng nhận đầu tƣ vào công ty Liên doanh tại Campuchia. Tháng 11 thành lập Công ty liên doanh VĨNH TƢỜNG (VTJ) và nhà máy sản xuất ở Campuchia.
- 2008 - Ngày 19 tháng 06 khai trƣơng nhà máy Liên doanh tại Campuchia. Ngày 16 tháng 10 tăng vốn điều lệ 135 tỷ đồng với đối tác Saint - Gobain. Ngày 09 tháng 12 Bộ kế hoạch đầu tƣ cấp giấy chứng nhận đầu tƣ sang Singapore. 4 Năm 2006, 2007, 2008,2009: đƣợc cấp giấy chứng nhận ISO 9001: 2008.
Top 10 thƣơng hiệu đƣợc tín nhiệm. 2009 - Ủy Ban Chứng khoán Nhà nƣớc công nhận là Công ty đại chúng. Ngày 03 tháng 12 thành lập Công ty Cổ phần VĨNH TƢỜNG (VTJ) tại Singapore. Vĩnh Tƣờng đã thiết lập tổng cộng 4 nhà máy tại khu vực miền Nam, khu vực miền Bắc Việt Nam, Singapore, Campuchia, cung cấp hơn 25 triệu m2 sản phẩm/năm cho toàn khu vực Đông Nam Á, thông qua hệ thống 260 trung tâm phân phối và đại lý tại Việt nam, Singapore, Campuchia và các nƣớc trong khu vực.