Mở đầu: giới thiệu tổng quan về luận văn cần nghiên cứu như: tính cấp thiết của luận văn, mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học thực tiễn. - Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết cơ chế tài chính cũng như thống kê các khoản chi mục đích quản lý hoạt động KH&CN tại TP.HCM trong vài năm vừa qua của hoạt động tài chính các đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ chế hoạt động tài chính và kinh nghiệm thế giới về hoạt động KH&CN thế giới. - Chương 3 Trình bày thực trạng cơ chế tài chính trong quản lý đề tài, dự án KH&CN tại TP.HCM thông qua các quy định Nhà nước đặc biệt là Quyết định 3187/UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007.
Phần này, phản ánh thực trạng cơ chế tài chính trong quản lý đề tài, dự án KH&CN ở TP.HCM và những mặt hạn chế của cơ chế cũ thông qua các ý kiến phản hồi từ các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia và tổ chức KH&CN cũng như các doanh nghiệp trong và ngoài nhà nước. - Chương 4 Trình bày đề xuất nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động các đề tài dự án KH&CN tại Sở KH&CN đáp ứng yêu cầu của các nhà khoa học cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của TP. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -6- CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ KINH NGHIỆM THẾ GIỚI 2.1 Tổng quan đặc điểm và nội dung cơ chế hoạt động tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ tại thành phồ Hồ Chí Minh 2.1 Nội dung cơ chế hoạt động tài chính khoa học và công nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh 2.1 Nội dung cơ chế hoạt động tài chính khoa học và công nghệ Theo thuật ngữ kinh tế học cho biết cơ chế tài chính chính là tổng thể các biện pháp hình thức tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính trong nền kinh tế quốc dân. Cơ chế tài chính phải phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội [5].
Chính vì vậy, cơ chế hoạt động tài chính khoa học và công nghệ của TP.HCM chính là tổng thể các biện pháp, các hình thức tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng kinh phí cho hoạt động KH&CN TP. Cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN ở TP.HCM có những đặc điểm chung như cơ chế tài chính trong nền kinh tế và trong hoạt động KH&CN nói chung. Đó là những biện pháp, hình thức tổ chức quản lý việc tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN. Vì thế, nó thể hiện quan hệ phân phối lợi ích giữa nhà nước với ngành KH&CN, giữa ngành với các đơn vị hoạt động trong ngành, giữa các đơn vị hoạt động trong ngành với nhau, cũng như giữa các nhà nghiên cứu khoa học với các đơn vị mà họ hoạt động.
Do phải giải quyết các mối quan hệ lợi ích nên cơ chế tài chính nói chung, cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN nói riêng rất nhạy cảm. Nó liên quan đến phân phối nguồn vốn của xã hội. Việc phân phối đúng sẽ thúc đẩy nền kinh tế nói chung, hoạt động KH&CN nói riêng phát triển và ngược lại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- Đối với TP.HCM, cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN phản ánh sự vận động giữa các doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động KH&CN của TP.HCM, qua đó thấy rõ quan hệ giữa các nhà: nhà khoa học – nhà quản lý và nhà doanh nghiệp đóng trên địa bàn TP.HCM kết nối với dân cư và người tiêu dùng cũng như các tổ chức xã hội khác.
Về nội dung bản chất của cơ chế tài chính hoạt động khoa học và công nghệ thể hiện qua các khía cạnh như sau: Thứ nhất, cơ chế tài chính thể hiện qua mối quan hệ tài chính giữa nhà nước với các tổ chức khoa học, (các nhà khoa học) và các đơn vị khác. Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ hoạt động rất đa dạng, về cơ bản thì hoạt động nghiên cứu khoa học có thể do một cá nhân hoặc một tập thể các nhà khoa học cùng thực hiện. Tuy nhiên, sản phẩm nghiên cứu khoa học lại do một tổ chức đặt hàng để triển khai. Thứ hai, nguồn tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ tại TP.HCM rất đa dạng, bao gồm: + Từ nguồn NSNN do thành phố Hồ Chí Minh cấp hằng năm; + Từ nguồn kinh phí được trích lập trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước thuộc TP.HCM; + Từ Quỹ phát triển Khoa học công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
- Tuy nhiên, nguồn kinh phí đẩu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ TP.HCM chủ yếu từ ngân sách Thành phố. Đầu tư tài chính từ NSNN cho hoạt động KH&CN là quá trình phân phối sử dụng một phần vốn NSNN để duy trì hoạt động KH&CN của TP.HCM trên nguyên tắc không hoàn trả lại vốn. Đặc điểm nguồn kinh phí này bao gồm: bên cạnh việc duy trì hoạt động KH&CN của TP.HCM còn có tác dụng định hướng, điều chỉnh hoạt động KH&CN theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của TP. Dựa trên số liệu thực tế thu thập được từ Sở KH&CN TP.HCM cung cấp [11] cho hoạt động đầu tư các chương trình nghiên cứu khoa học của TP.HCM, ta thấy: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 – Số liệu kế hoạch kinh phí, số thực hiện cấp phát, số lượng các đề tài thực hiện từ (2010 – 2014) (đvt: triệu đồng) Năm Năm Năm Năm Năm Nội dung ĐVT 2010 2011 2012 2013 2014 triệu Kế hoạch kinh phí 54.873 đồng triệu Kinh phí đã cấp 76.992 đồng Số lượng đề tài đề tài 310 194 147 256 338 - Có thể nhận thấy rõ qua bức tranh tổng thể nguồn kinh phí cấp cho hoạt động khoa học và công nghệ trong 5 năm gần đây: Hình 2.3 - Trình bày số liệu trong 5 năm (2010-2014) cho sự nghiệp nghiên cứu khoa học và công nghệ tại TP.HCM (đvt: triệu đồng) [11] - Biểu đồ này cho thấy kinh phí cấp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ tăng lên theo từng năm.
Điều này chứng tỏ Thành phố Hồ Chí Minh rất quan tâm đến hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của TP.HCM, đặc biệt là trong 2 năm gần đây, kinh phí dành cho sự nghiệp khoa học tăng lên đáng kể. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- - Đối với nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp nhà nước thuộc TP.HCM, Thành phố Hồ Chí Minh đã có cơ chế trích lập 10% lợi nhuận đầu tư cho hoạt động KH&CN. Trong đó khuyến khích doanh nghiệp kết hợp với các nhà khoa học để cùng sử dụng nguồn kinh phí này trong hoạt động KH&CN nhằm gắn chặt mối liên hệ 3 đối tượng (Doanh nghiệp, cơ quan quản lý khoa học công nghệ và các đơn vị nghiên cứu khoa học và công nghệ). Ngoài ra, nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Trình bày mô hình cơ chế tài chính của hoạt động KH&CN tại TP.4 - Mô hình tài chính KH&CN tại TP.2 Sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động Khoa học và Công nghệ tại TP.HCM Dựa trên nhu cầu hoạt động Khoa học và Công nghệ của TP.HCM và chủ trương ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đảng bộ TP.HCM lần thứ IX về chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trong 5 năm vừa qua nguồn vốn triển khai các hoạt động nghiên cứu được định hướng vào các 4 lĩnh vực ưu tiên gồm: - CNTT-Vi mạch; - Vật liệu mới; - Công nghiệp thực phẩm; - Tự động hóa 4 lĩnh vực ưu nhằm đáp ứng được yêu cầu của hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng được yêu cầu phát triển của thành phố trong tương lai. Các nguồn vốn chủ yếu tập trung vào các mảng như sau: Thứ nhất, sử dụng nguồn tài chính KH&CN tập trung cho các lĩnh vực, ưu tiên phát triển công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh. Theo số liệu thực tế [11] từ Sở KH&CN thành phố Hồ Chí Minh trong 5 năm gần đây (2010-2014), phân chia nguồn kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ theo các lĩnh vực trọng điểm được thành phố Hồ Chí Minh quan tâm theo tinh thần Nghị quyết của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2012-2016 đề ra.4 - Số liệu kinh phí nghiên cứu cho 4 chương trình đột phá theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP.HCM trong giai đoạn 2011-2016 (đvt: triệu đồng) Tên chương Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 trình Kế Thực Kế Thực Kế Thực Kế Thực Kế Thực hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện CNTT Điện tử 2.152 Vật liệu và công nghiệp 1.157 dược Công nghiệp 4.615 thực phẩm Công nghiệp và 2.721 tự động hóa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -11- Bảng số liệu trên có thể thấy rằng việc bố trí tổng kinh phí dành cho KH&CN ưu tiên dành cho các lĩnh vực trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh rất lớn, tăng dần theo từng năm và chiếm tổng cộng tỷ lệ gần 20% kinh phí tổng cộng của 22 chương trình khoa học và công nghệ của thành phố Hồ Chí Minh.
Trong đó, lĩnh vực công nghệ thực phẩm được quan tâm với nguồn kinh phí cấp tăng và chiếm tỷ trọng khoảng 6-7% trên tổng kinh phí hằng năm của sự nghiệp nghiên cứu KH&CN của thành phố Hồ Chí Minh. Thứ hai, sử dụng nguồn kinh phí cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm cho các đơn vị nghiên cứu của TP. Điều này thể hiện qua việc đầu tư xây dựng trong thời gian gần đây, điển hình như sau: - Trung tâm Nghiên cứu Triển khai Khu Công nghệ cao với kinh phí hơn 10 triệu USD; - Trung tâm Công nghệ sinh học hơn 10 triệu USD; - Viện Khoa học Công nghệ Tính toán hơn 20 tỷ đồng. Thứ ba, sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động KH&CN của TP.HCM đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho TP.