Chương 1: Tổng quan tình hình hình nghiên cứu, Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, bao gồm một số khái niệm cơ bản, lý thuyết thương mại cổ điển, tân cổ điển và lý thuyết thương mại hiện đại, các cơ sở đánh giá, nhân tố tác động. Trong Chương 3, luận án xây dựng và làm rõ phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, gồm phương pháp nghiên cứu dựa vào các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế (theo ngành xuất nhập khẩu, giai đoạn sản xuất, hàm lượng công nghệ, đóng góp của các nhân tố, giá trị gia tăng) và phương pháp nghiên cứu dựa vào sử dụng các chỉ số cơ cấu thương mại (TCI, TII, HHI, IIT, EXPY và NRCA). Trong Chương 4, tác giả tập trung phân tích cơ cấu thương mại Việt – Hàn; qua đó đánh giá kết quả, hạn chế, những vấn đề đặt ra theo các cơ sở, tiêu chí: (i) Hiệu quả khai thác lợi thế so sánh, khai thác các nguồn lực quốc gia và mức độ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu đầu vào cho sản xuất, tiêu dùng; (ii) Chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu; (iii) Giá trị gia tăng hàng xuất khẩu và mức độ tham gia của quốc gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế; và (iv) Tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu. Trong Chương 5, luận án phân tích bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế hiện nay, thời gian tới có ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ hợp tác kinh tế nói chung, đến quan hệ, cơ cấu thương mại nói riêng giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Việc nhận diện bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế, cùng với những phân tích thực trạng trong Chương 4 là cơ sở để tác giả đưa ra các quan điểm, định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam với Hàn Quốc theo hướng tiến bộ thời gian tới. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Khung phân tích của Luận án CHƯƠNG 2 và CHƯƠNG 3 CHƯƠNG 4 CHƯƠNG 5 Ngành xuất nhập khẩu Bối cảnh khu vực Lợi thế so sánh và quốc tế Lý thuyết thương Cường độ các yếu tố mại cổ Cơ cấu điển, tân Cường độ thương mại, thương mại cổ điển tính bổ sung thương mại hàng hóa Định hướng, Việt Nam – Kết quả và giải pháp cải Hàm lượng công Hàn Quốc những vấn thiện cơ cấu nghệ; độ phức tạp của giai đoạn đề đặt ra thương mại sản phẩm 2001 - 2016 Việt - Hàn Lý thuyết thương mại hiện Giai đoạn sản xuất; Giá trị gia tăng đại Thương mại nội ngành Bối cảnh trong Tính đa dạng của nước xuất khẩu 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những đóng góp mới về khoa học của luận án Những đóng góp mới của luận án bao gồm: Thứ nhất, về mặt lý luận, luận án góp phần làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến cơ cấu thương mại hàng hóa; phân tích, tổng hợp các lý thuyết thương mại quốc tế quan trọng được dùng làm cơ sở lý luận cho phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa song phương. Luận án làm rõ hơn các nhân tố tác động đến cơ cấu thương mại hàng hóa song phương; các cơ sở, tiêu chí đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.
Đặc biệt, luận án xây dựng các phương pháp nghiên cứu, phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, bao gồm phương pháp sử dụng các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế và phương pháp chỉ số. Trên cơ sở đó, tác giả luận án đưa ra được phương pháp luận, khung phân tích phục vụ cho việc khảo cứu, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016 nói riêng và cho phân tích các mối quan hệ thương mại song phương và đa phương quốc tế khác của Việt Nam nói chung. Thứ hai, luận án làm rõ thực trạng và nhận diện các mặt tích cực và những vấn đề đặt ra trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016. Cụ thể, luận án góp phần làm sáng tỏ: mức độ khai thác hiệu quả lợi thế so sánh xuất khẩu, các nguồn lực quốc gia của Việt Nam trong thương mại với Hàn Quốc; khả năng tận dụng thế mạnh của Hàn Quốc để tăng cường nhập khẩu đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam; mức độ cải thiện chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu; mức độ cải thiện giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu và khả năng tham gia của Việt Nam vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế; hay tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Luận án cũng chỉ ra những yếu tố tác động tích cực và không tích cực đến cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc. Thứ ba, luận án đưa ra các quan điểm, định hướng và giải pháp có tính khả thi, tập trung vào chính sách định hướng xuất khẩu, nhập khẩu; đa dạng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hóa mặt hàng xuất khẩu; khai thác, tận dụng hiệu quả lợi thế từ VKFTA; phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ưu tiên; tăng cường thu hút FDI, chuyển giao công nghệ, hợp tác công nghiệp Việt – Hàn; và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, qua đó góp phần cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc thời gian tới. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6. Ý nghĩa lý luận (i) Luận án góp phần bổ sung, phát triển và hoàn thiện khung phân tích chung về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, trong đó bao gồm cơ sở lý thuyết, các nhân tố tác động và các tiêu chí, cơ sở đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, và phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.
Từ đó luận án củng cố thêm nhận định: trong quan hệ thương mại với các nền kinh tế phát triển, các quốc gia đang phát triển có khả năng cải thiện, dịch chuyển cấu trúc thương mại hàng hóa của mình nếu thực hiện hợp lý các cải cách kinh tế, tận dụng hiệu quả các lợi thế từ bên trong, khu vực và quốc tế mang lại. Ý nghĩa thực tiễn (i) Những phân tích về thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt – Hàn giai đoạn 2001 - 2016 của luận án là kênh tham khảo hữu ích giúp các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp có quan hệ trao đổi buôn bán, đầu tư với Hàn Quốc nhận diện rõ hơn đặc trưng cơ bản trong quan hệ, cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc. (ii) Tương tự, các định hướng và khuyến nghị từ luận án là nguồn tham khảo hữu ích, góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách Việt Nam xây 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dựng các chiến lược, biện pháp phù hợp để cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc; giúp các doanh nghiệp có quan hệ buôn bán, đầu tư với Hàn Quốc đưa ra các kế hoạch, chiến lược đầu tư, sản xuất và kinh doanh hợp lý với thị trường Hàn Quốc. Cấu trúc của luận án Bên cạnh Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án được chia thành 5 chương như sau: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Chương 3: Phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Chương 4: Thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016 Chương 5: Định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa Nhiều nghiên cứu tập trung vào các vấn đề lý luận, đặc biệt phương pháp phân tích cơ cấu thương mại giữa các nước. Trong phần này, tác giả chủ yếu tập trung tổng quan các nghiên cứu được dùng làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn ở các chương tiếp theo. Nghiên cứu của Lall (2000) nhan đề “The technological structure and performance of developing country manufactured exports, 1985‐98”, sử dụng hệ thống SITC cấp độ 3 chữ số để phân chia hàng hóa xuất nhập khẩu thành các nhóm hàng: Hàng hóa sơ cấp (48 ngành); Hàng công nghiệp dựa vào tài nguyên (62 ngành); Hàng công nghiệp công nghệ thấp (44 ngành); Hàng công nghiệp công nghệ trung bình (58 ngành); Hàng công nghiệp công nghệ cao (18 ngành); và Hàng không phân loại khác (10 ngành). Phương pháp phân loại của Lall (2000) dựa trên mức độ thâm dụng tài nguyên, lao động và công nghệ trong quá trình sản xuất hàng hóa.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Gaulier, Lemoine và Ünal-Kesenci (2007) nhan đề “China’s integration in East Asia: Production sharing, FDI & high- tech trade”, sử dụng hệ thống BEC để phân loại hàng hóa theo giai đoạn sản xuất. Hàng hóa được chia thành các nhóm: Nhóm hàng hóa sơ cấp; Nhóm hàng trung gian (gồm hàng bán thành phẩm và linh kiện, phụ tùng); Nhóm hàng hóa cuối cùng (gồm tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng). Nghiên cứu của Hinloopen và van Marrewijk (2008) nhan đề “Empirical Relevance of the Hillman Condition for Revealed Comparative Advantage: 10 Stylized Facts”, sử dụng hệ thống phân loại SITC cấp độ 3 chữ số để phân 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com loại hàng hóa xuất nhập khẩu thành 5 nhóm theo mức độ đóng góp của các yếu tố sản xuất, đó là: Nhóm sản phẩm thô (83 ngành); Nhóm sản phẩm tập trung hàm lượng tài nguyên (21 ngành); Nhóm sản phẩm tập trung hàm lượng lao động phổ thông (26 ngành); Nhóm sản phẩm tập trung hàm lượng vốn – trí tuệ (43 ngành); và Nhóm hàng không phân loại (5 ngành). Nghiên cứu của Hanson (2010) nhan đề “Sources of export growth in developing countries” dựa vào mức độ thâm dụng các yếu tố sản xuất như đất đai, khoáng sản, lao động, máy móc để chia hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc hệ thống HS 2 chữ số thành các nhóm hàng khác nhau.