Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016: Những vấn đề và giải pháp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa việt nam hàn quốc giai đoạn 2001 2016 những vấn đề đặt ra và giải pháp, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa

1.2. Các công trình nghiên cứu thương mại Việt – Hàn như là một phần hợp thành quan hệ chung giữa hai quốc gia hoặc cấp độ rộng lớn hơn

1.3. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về thương mại Việt - Hàn

1.4. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu thương mại hàng hóa khác

1.5. Đánh giá chung và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.2. Thương mại hàng hóa, thương mại liên ngành và thương mại nội ngành

2.3. Cơ cấu thương mại hàng hóa và cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

2.4. Cơ cấu thương mại hàng hóa hợp lý và cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa

2.5. Lý thuyết lợi thế so sánh tương đối

2.6. Lý thuyết tương quan các nhân tố

2.7. Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô (lý thuyết thương mại mới)

2.8. Lý thuyết mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu

2.9. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia

2.10. Cơ sở đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

2.11. Hiệu quả khai thác lợi thế so sánh, khai thác các nguồn lực quốc gia và mức độ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu đầu vào cho sản xuất, tiêu dùng

2.12. Chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu

2.13. Giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu và mức độ tham gia của quốc gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế

2.14. Tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu

2.15. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

2.16. Điều kiện tự nhiên của đất nước

2.17. Điều kiện, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.18. Lợi thế so sánh của quốc gia

2.19. Quan hệ và chính sách phát triển thương mại của mỗi quốc gia

2.20. Chính sách thu hút FDI và chiến lược kinh doanh, đầu tư ra bên ngoài của mỗi quốc gia

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG

3.1. Nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương dựa vào sử dụng các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế

3.2. Cơ cấu thương mại hàng hóa xét theo ngành xuất nhập khẩu

3.3. Cơ cấu thương mại hàng hóa xét theo giai đoạn sản xuất

3.4. Cơ cấu thương mại hàng hóa xét theo hàm lượng công nghệ

3.5. Cơ cấu thương mại hàng hóa xét theo đóng góp của các nhân tố

3.6. Thương mại hàng hóa Việt -Hàn xét theo yếu tố giá trị gia tăng

3.7. Nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương dựa vào sử dụng các chỉ số cơ cấu thương mại

3.8. Chỉ số cường độ thương mại (TII)

3.9. Chỉ số bổ sung thương mại (TCI)

3.10. Đa dạng hóa xuất khẩu

3.11. Chỉ số thương mại nội ngành (IIT)

3.12. Chỉ số phức tạp của sản phẩm xuất khẩu (EXPY)

3.13. Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) và lợi thế so sánh hiện hữu được tiêu chuẩn hóa (NRCA)

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG VIỆT NAM - HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2001 - 2016

4.1. Khái quát quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc

4.2. Nhìn lại lịch sử quan hệ thương mại Việt - Hàn

4.3. Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 2001 đến nay

4.4. Tầm quan trọng của thương mại Việt - Hàn đối với mỗi quốc gia

4.5. Thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc

4.6. Các mặt hàng và nhóm hàng xuất nhập khẩu

4.7. Giai đoạn sản xuất, chế tạo

4.8. Hàm lượng công nghệ, đóng góp của yếu tố sản xuất và mức độ phức tạp của sản phẩm

4.9. Thương mại liên ngành, thương mại nội ngành, thương mại nội ngành dọc và thương mại nội ngành ngang

4.10. Thương mại giá trị gia tăng

4.11. Tính đa dạng của sản phẩm xuất khẩu

4.12. Lợi thế so sánh xuất khẩu

4.13. Tính bổ sung trong thương mại Việt Nam – Hàn Quốc

4.14. Kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra trong dịch chuyển cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc

4.15. Kết quả đạt được

4.16. Những vấn đề đặt ra

4.17. Các nhân tố tác động đến cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam – Hàn Quốc

4.18. Các nhân tố tác động tích cực

4.19. Các nhân tố tác động không tích cực

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG VIỆT NAM – HÀN QUỐC

5.1. Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước tác động đến quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc thời gian tới

5.2. Bối cảnh quốc tế

5.3. Bối cảnh khu vực

5.4. Bối cảnh trong nước

5.5. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc

5.6. Quan điểm, định hướng cải thiện cơ cấu thương mại Việt – Hàn

5.7. Về quan điểm, định hướng xuất khẩu

5.8. Về quan điểm, định hướng nhập khẩu

5.9. Giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn

5.10. Xây dựng và thực thi chính sách định hướng xuất nhập khẩu phù hợp với thị trường Hàn Quốc

5.11. Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc

5.12. Khai thác, tận dụng hiệu quả lợi thế từ VKFTA

5.13. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ưu tiên

5.14. Tăng cường thu hút FDI, chuyển giao công nghệ, hợp tác công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc

5.15. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại với thị trường Hàn Quốc

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam Hàn Quốc giai đoạn 2001 2016

Cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã có những biến đổi đáng kể từ năm 2001 đến 2016. Hai quốc gia đã thiết lập mối quan hệ thương mại mạnh mẽ, với sự gia tăng đáng kể trong kim ngạch xuất nhập khẩu. Theo số liệu, kim ngạch thương mại giữa hai nước đã tăng từ 500 triệu USD vào năm 1992 lên tới 65,7 tỷ USD vào năm 2018. Tuy nhiên, cơ cấu thương mại vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là tình trạng thâm hụt thương mại của Việt Nam với Hàn Quốc.

1.1. Đặc điểm cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc chủ yếu tập trung vào các mặt hàng như điện tử, máy móc và hàng tiêu dùng. Hàn Quốc là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, nhưng Việt Nam vẫn chủ yếu xuất khẩu hàng hóa thô và chế biến với hàm lượng công nghệ thấp.

1.2. Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Tình hình xuất nhập khẩu giữa hai nước cho thấy sự gia tăng mạnh mẽ trong các năm qua. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu hàng hóa sang Hàn Quốc, nhưng giá trị xuất khẩu vẫn chưa đạt được kỳ vọng do chất lượng sản phẩm còn hạn chế.

II. Thách thức trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam Hàn Quốc

Mặc dù có sự phát triển mạnh mẽ trong quan hệ thương mại, nhưng Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong cơ cấu thương mại hàng hóa với Hàn Quốc. Tình trạng thâm hụt thương mại gia tăng, cùng với việc hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô, đã đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.

2.1. Tình trạng thâm hụt thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Việt Nam liên tục ghi nhận thâm hụt thương mại với Hàn Quốc, với giá trị thâm hụt ngày càng tăng. Điều này cho thấy sự mất cân bằng trong cơ cấu thương mại giữa hai nước.

2.2. Chất lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc chủ yếu là sản phẩm thô hoặc chế biến với hàm lượng công nghệ thấp. Điều này làm giảm giá trị gia tăng trong sản phẩm và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

III. Giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam Hàn Quốc

Để cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do.

3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu

Cần đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu. Việc này sẽ giúp tăng giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường Hàn Quốc.

3.2. Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc

Việt Nam cần đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc, không chỉ tập trung vào các sản phẩm truyền thống mà còn mở rộng sang các lĩnh vực mới như công nghệ cao và sản phẩm chế biến.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thương mại Việt Nam Hàn Quốc

Nghiên cứu về cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng không thiếu những vấn đề cần khắc phục. Việc áp dụng các giải pháp cải thiện sẽ giúp nâng cao hiệu quả thương mại giữa hai nước.

4.1. Kết quả đạt được trong thương mại Việt Nam Hàn Quốc

Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy sự phát triển tích cực trong quan hệ kinh tế giữa hai nước. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện để đạt được sự cân bằng hơn.

4.2. Những vấn đề cần khắc phục trong thương mại

Mặc dù có sự tăng trưởng, nhưng Việt Nam vẫn cần khắc phục tình trạng thâm hụt thương mại và nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu của thị trường Hàn Quốc.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho thương mại Việt Nam Hàn Quốc

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc cần được cải thiện để đạt được sự phát triển bền vững. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại.

5.1. Định hướng phát triển thương mại trong tương lai

Cần có các chính sách rõ ràng để định hướng phát triển thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc, nhằm tối ưu hóa lợi ích từ các hiệp định thương mại tự do.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải thiện cơ cấu thương mại

Cải thiện cơ cấu thương mại không chỉ giúp nâng cao giá trị gia tăng trong sản phẩm xuất khẩu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ cơ cấu thương mại hàng hóa việt nam hàn quốc giai đoạn 2001 2016 những vấn đề đặt ra và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình hình nghiên cứu, Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, bao gồm một số khái niệm cơ bản, lý thuyết thương mại cổ điển, tân cổ điển và lý thuyết thương mại hiện đại, các cơ sở đánh giá, nhân tố tác động. Trong Chương 3, luận án xây dựng và làm rõ phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, gồm phương pháp nghiên cứu dựa vào các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế (theo ngành xuất nhập khẩu, giai đoạn sản xuất, hàm lượng công nghệ, đóng góp của các nhân tố, giá trị gia tăng) và phương pháp nghiên cứu dựa vào sử dụng các chỉ số cơ cấu thương mại (TCI, TII, HHI, IIT, EXPY và NRCA). Trong Chương 4, tác giả tập trung phân tích cơ cấu thương mại Việt – Hàn; qua đó đánh giá kết quả, hạn chế, những vấn đề đặt ra theo các cơ sở, tiêu chí: (i) Hiệu quả khai thác lợi thế so sánh, khai thác các nguồn lực quốc gia và mức độ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu đầu vào cho sản xuất, tiêu dùng; (ii) Chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu; (iii) Giá trị gia tăng hàng xuất khẩu và mức độ tham gia của quốc gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế; và (iv) Tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu. Trong Chương 5, luận án phân tích bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế hiện nay, thời gian tới có ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ hợp tác kinh tế nói chung, đến quan hệ, cơ cấu thương mại nói riêng giữa Việt Nam và Hàn Quốc.

Việc nhận diện bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế, cùng với những phân tích thực trạng trong Chương 4 là cơ sở để tác giả đưa ra các quan điểm, định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam với Hàn Quốc theo hướng tiến bộ thời gian tới. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Khung phân tích của Luận án CHƯƠNG 2 và CHƯƠNG 3 CHƯƠNG 4 CHƯƠNG 5 Ngành xuất nhập khẩu Bối cảnh khu vực Lợi thế so sánh và quốc tế Lý thuyết thương Cường độ các yếu tố mại cổ Cơ cấu điển, tân Cường độ thương mại, thương mại cổ điển tính bổ sung thương mại hàng hóa Định hướng, Việt Nam – Kết quả và giải pháp cải Hàm lượng công Hàn Quốc những vấn thiện cơ cấu nghệ; độ phức tạp của giai đoạn đề đặt ra thương mại sản phẩm 2001 - 2016 Việt - Hàn Lý thuyết thương mại hiện Giai đoạn sản xuất; Giá trị gia tăng đại Thương mại nội ngành Bối cảnh trong Tính đa dạng của nước xuất khẩu 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những đóng góp mới về khoa học của luận án Những đóng góp mới của luận án bao gồm: Thứ nhất, về mặt lý luận, luận án góp phần làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến cơ cấu thương mại hàng hóa; phân tích, tổng hợp các lý thuyết thương mại quốc tế quan trọng được dùng làm cơ sở lý luận cho phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa song phương. Luận án làm rõ hơn các nhân tố tác động đến cơ cấu thương mại hàng hóa song phương; các cơ sở, tiêu chí đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.

Đặc biệt, luận án xây dựng các phương pháp nghiên cứu, phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, bao gồm phương pháp sử dụng các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế và phương pháp chỉ số. Trên cơ sở đó, tác giả luận án đưa ra được phương pháp luận, khung phân tích phục vụ cho việc khảo cứu, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016 nói riêng và cho phân tích các mối quan hệ thương mại song phương và đa phương quốc tế khác của Việt Nam nói chung. Thứ hai, luận án làm rõ thực trạng và nhận diện các mặt tích cực và những vấn đề đặt ra trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016. Cụ thể, luận án góp phần làm sáng tỏ: mức độ khai thác hiệu quả lợi thế so sánh xuất khẩu, các nguồn lực quốc gia của Việt Nam trong thương mại với Hàn Quốc; khả năng tận dụng thế mạnh của Hàn Quốc để tăng cường nhập khẩu đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam; mức độ cải thiện chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu; mức độ cải thiện giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu và khả năng tham gia của Việt Nam vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế; hay tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc.

Luận án cũng chỉ ra những yếu tố tác động tích cực và không tích cực đến cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc. Thứ ba, luận án đưa ra các quan điểm, định hướng và giải pháp có tính khả thi, tập trung vào chính sách định hướng xuất khẩu, nhập khẩu; đa dạng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hóa mặt hàng xuất khẩu; khai thác, tận dụng hiệu quả lợi thế từ VKFTA; phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ưu tiên; tăng cường thu hút FDI, chuyển giao công nghệ, hợp tác công nghiệp Việt – Hàn; và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, qua đó góp phần cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc thời gian tới. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6. Ý nghĩa lý luận (i) Luận án góp phần bổ sung, phát triển và hoàn thiện khung phân tích chung về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, trong đó bao gồm cơ sở lý thuyết, các nhân tố tác động và các tiêu chí, cơ sở đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại hàng hóa song phương, và phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.

Từ đó luận án củng cố thêm nhận định: trong quan hệ thương mại với các nền kinh tế phát triển, các quốc gia đang phát triển có khả năng cải thiện, dịch chuyển cấu trúc thương mại hàng hóa của mình nếu thực hiện hợp lý các cải cách kinh tế, tận dụng hiệu quả các lợi thế từ bên trong, khu vực và quốc tế mang lại. Ý nghĩa thực tiễn (i) Những phân tích về thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt – Hàn giai đoạn 2001 - 2016 của luận án là kênh tham khảo hữu ích giúp các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp có quan hệ trao đổi buôn bán, đầu tư với Hàn Quốc nhận diện rõ hơn đặc trưng cơ bản trong quan hệ, cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc. (ii) Tương tự, các định hướng và khuyến nghị từ luận án là nguồn tham khảo hữu ích, góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách Việt Nam xây 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dựng các chiến lược, biện pháp phù hợp để cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc; giúp các doanh nghiệp có quan hệ buôn bán, đầu tư với Hàn Quốc đưa ra các kế hoạch, chiến lược đầu tư, sản xuất và kinh doanh hợp lý với thị trường Hàn Quốc. Cấu trúc của luận án Bên cạnh Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án được chia thành 5 chương như sau: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Chương 3: Phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Chương 4: Thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016 Chương 5: Định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa Nhiều nghiên cứu tập trung vào các vấn đề lý luận, đặc biệt phương pháp phân tích cơ cấu thương mại giữa các nước. Trong phần này, tác giả chủ yếu tập trung tổng quan các nghiên cứu được dùng làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn ở các chương tiếp theo. Nghiên cứu của Lall (2000) nhan đề “The technological structure and performance of developing country manufactured exports, 1985‐98”, sử dụng hệ thống SITC cấp độ 3 chữ số để phân chia hàng hóa xuất nhập khẩu thành các nhóm hàng: Hàng hóa sơ cấp (48 ngành); Hàng công nghiệp dựa vào tài nguyên (62 ngành); Hàng công nghiệp công nghệ thấp (44 ngành); Hàng công nghiệp công nghệ trung bình (58 ngành); Hàng công nghiệp công nghệ cao (18 ngành); và Hàng không phân loại khác (10 ngành). Phương pháp phân loại của Lall (2000) dựa trên mức độ thâm dụng tài nguyên, lao động và công nghệ trong quá trình sản xuất hàng hóa.

Nghiên cứu của nhóm tác giả Gaulier, Lemoine và Ünal-Kesenci (2007) nhan đề “China’s integration in East Asia: Production sharing, FDI & high- tech trade”, sử dụng hệ thống BEC để phân loại hàng hóa theo giai đoạn sản xuất. Hàng hóa được chia thành các nhóm: Nhóm hàng hóa sơ cấp; Nhóm hàng trung gian (gồm hàng bán thành phẩm và linh kiện, phụ tùng); Nhóm hàng hóa cuối cùng (gồm tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng). Nghiên cứu của Hinloopen và van Marrewijk (2008) nhan đề “Empirical Relevance of the Hillman Condition for Revealed Comparative Advantage: 10 Stylized Facts”, sử dụng hệ thống phân loại SITC cấp độ 3 chữ số để phân 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com loại hàng hóa xuất nhập khẩu thành 5 nhóm theo mức độ đóng góp của các yếu tố sản xuất, đó là: Nhóm sản phẩm thô (83 ngành); Nhóm sản phẩm tập trung hàm lượng tài nguyên (21 ngành); Nhóm sản phẩm tập trung hàm lượng lao động phổ thông (26 ngành); Nhóm sản phẩm tập trung hàm lượng vốn – trí tuệ (43 ngành); và Nhóm hàng không phân loại (5 ngành). Nghiên cứu của Hanson (2010) nhan đề “Sources of export growth in developing countries” dựa vào mức độ thâm dụng các yếu tố sản xuất như đất đai, khoáng sản, lao động, máy móc để chia hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc hệ thống HS 2 chữ số thành các nhóm hàng khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ