Chuyển Giá: Pháp Luật Quốc Tế và Khuyến Nghị cho Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh chuyển giá pháp luật quốc tế và khuyến nghị cho việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực luật

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2016

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIÁ

1.1. Đánh giá tổng quan các phương pháp chuyển giá

1.2. Tiêu chuẩn xác định mục tiêu dài hạn

1.3. Tiêu chuẩn xác định mục tiêu dài hạn theo hướng dẫn của OECD

1.4. Các trường hợp ngoại lệ theo tiêu chuẩn mục tiêu dài hạn – Việt Nam không là quốc gia thành viên OECD

1.5. Các thoả thuận xác định giá trước

1.6. Lựa chọn phương pháp xác định giá trong giao dịch liên kết

1.7. Phương pháp so sánh lợi nhuận “CPM” và phương pháp TNMM (Chỉ số lợi nhuận ròng các giao dịch)

1.8. Phương pháp giá bán lại và giá vốn cộng lãi

1.9. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

1.10. Phương pháp giá vốn dịch vụ (phương pháp này chỉ có đối với luật chuyển giá của Mỹ)

1.11. Phương pháp tách lợi nhuận

1.12. Các hình thức chuyển giá thông qua các dịch vụ được cung cấp trong nội bộ

1.13. Các dịch vụ cơ bản trong nội bộ MNE

1.14. Các dịch vụ điển hình

1.15. Các vấn đề chính trong giao dịch nội bộ MNE

1.16. Cách xác định dịch vụ trong giao dịch liên kết đã được cung cấp

1.17. Hoạt động của các cổ đông

1.18. Các dịch vụ mang tính trùng lắp

1.19. Lợi tức bất thường (những khoản lợi nhuận không thường xuyên)

1.20. Lợi tức thu được từ các tổ chức nghề nghiệp

1.21. Dịch vụ on-call (dịch vụ phụ trợ)

1.22. Phương pháp phân bổ chi phí của các giao dịch nội bộ MNE

1.22.1. Phương pháp trực tiếp

1.22.2. Phương pháp gián tiếp

2. CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về chuyển giá của các nước là thành viên OECD

2.2. Pháp luật về chuyển giá của Mỹ (“US”)

2.3. Cách xác định các dịch vụ đã được cung cấp trong nội bộ MNE. Phương pháp phân bổ chi phí dịch vụ nội bộ

2.4. Tính toán nhằm mục đích dài hạn cần cân nhắc

2.5. Pháp luật về chuyển giá của Australia

2.6. Tính toán mục tiêu dài hạn cần cân nhắc. Các dịch vụ phụ (non-core services)

2.7. Tình huống đặc thù (De minimis cases)

2.8. Tổng quan về chuyển giá của những nước có nền kinh tế mới phát triển. Pháp luật về chuyển giá của Trung Quốc

2.9. Cách xác định các dịch vụ đã được cung cấp trong nội bộ MNE

2.10. Kiểm tra lợi nhuận

2.11. Kiểm tra tính cấp thiết của dịch vụ

2.12. Kiểm tra liệu có sự trùng lắp hay không

2.13. Kiểm tra giá trị dịch vụ mang lại

2.14. Những khó khăn khi áp dụng. Pháp luật về chuyển giá của India

2.15. Phán quyết “chống lại” người nộp thuế

2.16. Phán quyết “có lợi” cho người nộp thuế

2.17. Cách xác định các dịch vụ đã được cung cấp trong nội bộ MNE

2.18. Cách xác định lợi nhuận từ các hoạt động cung cấp dịch vụ nội bộ MNE

2.19. Cách xác định chi phí cơ bản

2.20. Yêu cầu chứng từ trong giao dịch liên kết

2.21. Kết luận – so sánh luật chuyển giá của các quốc gia

2.22. Tổng quan về chuyển giá của các nước đang phát triển

2.23. Pháp luật về chuyển giá của Việt Nam

2.24. Thực tế thực hiện

2.25. Xác định chuyển giá trong doanh nghiệp MNE – bất cập của ngành thuế Việt Nam hiện tại

2.26. Kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

2.27. Chủ trương của ngành thuế Việt Nam trong nỗ lực chống chuyển giá

2.28. Khó khăn và cải thiện có thể có của ngành Thuế tại Việt Nam

2.29. “Cơ chế tạo ra đùn đẩy trách nhiệm”

2.30. Minh bạch về thuế là mong muốn của các công ty MNE

2.31. Các quy định pháp luật “trói chân” ngành thuế khi tiến hành thanh tra chuyển giá

2.32. Làm thế nào để ngăn chuyển giá?

2.33. Nghị định chuẩn bị ban hành liệu có khắc phục được những điểm yếu? Những điểm chưa phù hợp của nghị định mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chuyển Giá và Pháp Luật Quốc Tế

Chuyển giá là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực thuế và kinh doanh quốc tế. Nó liên quan đến việc xác định giá trị của hàng hóa và dịch vụ giữa các công ty liên kết trong một tập đoàn đa quốc gia. Pháp luật quốc tế về chuyển giá chủ yếu được quy định bởi các hướng dẫn của OECD, nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong các giao dịch xuyên biên giới. Việc áp dụng các quy định này giúp các quốc gia quản lý tốt hơn các vấn đề liên quan đến thuế và ngăn chặn hành vi trốn thuế.

1.1. Khái niệm và vai trò của Chuyển Giá

Chuyển giá không chỉ là một kỹ thuật tài chính mà còn là một công cụ quản lý thuế quan trọng. Nó giúp các công ty tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu thuế phải nộp. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để áp dụng đúng các quy định pháp luật.

1.2. Các quy định quốc tế về Chuyển Giá

Các quy định quốc tế về chuyển giá chủ yếu được xây dựng dựa trên các hướng dẫn của OECD. Những quy định này nhằm đảm bảo rằng các giao dịch giữa các công ty liên kết được thực hiện theo nguyên tắc giá thị trường, từ đó giảm thiểu rủi ro về thuế.

II. Vấn đề và Thách thức trong Quản Lý Chuyển Giá tại Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuyển giá, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các công ty đa quốc gia thường sử dụng chuyển giá để tối ưu hóa lợi nhuận, dẫn đến thất thu thuế cho ngân sách nhà nước. Việc thiếu hụt quy định pháp lý rõ ràng về chuyển giá cũng là một trong những nguyên nhân chính gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc kiểm soát.

2.1. Thực trạng chuyển giá tại Việt Nam

Thực trạng chuyển giá tại Việt Nam cho thấy nhiều doanh nghiệp lợi dụng các quy định chưa chặt chẽ để thực hiện các giao dịch không minh bạch. Điều này dẫn đến việc thất thu thuế và gây khó khăn cho cơ quan quản lý.

2.2. Những thách thức trong việc áp dụng pháp luật

Việc áp dụng pháp luật về chuyển giá tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn do thiếu hụt thông tin và kinh nghiệm. Các cơ quan thuế cần cải thiện khả năng kiểm tra và giám sát các giao dịch liên kết để đảm bảo tính công bằng.

III. Phương pháp và Giải pháp Chống Chuyển Giá Hiệu Quả

Để quản lý tốt vấn đề chuyển giá, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện khung pháp lý, tăng cường đào tạo cho cán bộ thuế và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Hợp tác quốc tế cũng là một yếu tố quan trọng trong việc chống chuyển giá.

3.1. Cải thiện khung pháp lý về chuyển giá

Cần xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp lý về chuyển giá để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong các giao dịch. Việc này sẽ giúp cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm.

3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ thuế

Đào tạo cán bộ thuế về các quy định và phương pháp chuyển giá là rất cần thiết. Điều này giúp họ có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện công tác kiểm tra và giám sát hiệu quả.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu về Chuyển Giá

Nghiên cứu về chuyển giá tại Việt Nam cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp chuyển giá quốc tế có thể giúp cải thiện tình hình thu ngân sách. Các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về chuyển giá để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các quy định chuyển giá quốc tế đã giúp nhiều quốc gia tăng cường thu ngân sách. Việt Nam cũng có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện tình hình.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý chuyển giá

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ cơ quan thuế trong việc theo dõi và kiểm tra các giao dịch chuyển giá. Việc áp dụng công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và Tương Lai của Chuyển Giá tại Việt Nam

Chuyển giá là một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết phải được quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính công bằng trong thuế. Việt Nam cần tiếp tục cải thiện khung pháp lý và tăng cường hợp tác quốc tế để đối phó với các thách thức trong quản lý chuyển giá. Tương lai của chuyển giá tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải cách của hệ thống pháp luật.

5.1. Tương lai của pháp luật về chuyển giá tại Việt Nam

Pháp luật về chuyển giá tại Việt Nam cần được cập nhật và hoàn thiện để phù hợp với các quy định quốc tế. Điều này sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và công bằng trong các giao dịch.

5.2. Hướng đi mới cho quản lý chuyển giá

Việt Nam cần tìm kiếm các giải pháp sáng tạo và hiệu quả trong quản lý chuyển giá. Hợp tác quốc tế và áp dụng công nghệ sẽ là những yếu tố quan trọng trong việc này.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chuyển giá pháp luật quốc tế và khuyến nghị cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIÁ Các công ty luôn mong muốn nộp thuế một cách công bằng Phần lớn các công ty MNE xem việc nộp thuế như là một trách nhiệm đối với xã hội.12 Trách nhiệm đối với những chính sách về thuế là gì đã được các MNE tư duy khá tiến bộ hơn so với chính phủ nhiều nước có thể nghĩ. Hầu hết các nước trong 62 nước trực thuộc BEPS thừa nhận cơ quan thuế chỉ nên theo sau hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì không một doanh nghiệp nào được thành lập chỉ nhằm mục đích “trốn thuế”.13 Các công ty đang có xu hướng chuyển dịch thay vì nộp thuế ít nhất sang có thể quản lý được số thuế họ phải nộp (gọi là quản trị về Thuế) 14 – đây là mục tiêu dài hạn của “tiêu chuẩn về giá quốc tế”15; với những ảnh hưởng của OECD hiện tại đã gần như khẳng định việc thành lập OECD trở nên không thể thay thế được. 16 Các yếu tố khác trong việc xác định trách nhiệm về thuế được quy định trong chính sách thuế: tuân thủ luật thuế của quốc tế và quốc gia 17; thiết lập mối quan hệ mang tính cởi mở và xây dựng với cơ quan thuế địa phương (quốc gia), tôn trọng tinh thần của luật và minh bạch các chiến lược thuế.18 Trách nhiệm về thuế cũng được các MNEs đề cập đến bằng việc cam kết với các bên liên quan ngoài cơ quan thuế đặc biệt là các cổ đông và tổ chức xã hội dân sự. Bản chất của lập kế hoạch về thuế và chuyển giá không là hành động sai hay trái pháp luật19.

Hành động này được xem như là cần thiết nhằm đảm bảo việc kinh doanh 12 http://internal.com/sites/ethics-compliance/training/Documents ; 13 Duff&Phelps, “Guide to International Transfer pricing – Law tax planning and compliances strategies”; Kluwer Law International BV, The Netherlands,2013; Chapter 1 “Overview /Best Practise” by Mark Bronson, Michelle Johnson & Kate Sullivan: p.14 14 Duff&Phelps, “Guide to International Transfer pricing – Law tax planning and compliances strategies”; Kluwer Law International BV, The Netherlands,2013; Chapter 1 “Overview /Best Practise” by Mark Bronson, Michelle Johnson & Kate Sullivan: p. Kent, “Challenging the OECD’s Arm’s Length Principle,” Journal of International Taxation (June 2011): 38. 16 OECD Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax Administrations, July 2010, (Guidelines) 1.com/sites/ethics-compliance/training/Documents ; 18 Duff&Phelps, “Guide to International Transfer pricing – Law tax planning and compliances strategies”; Kluwer Law International BV, The Netherlands,2013; Chapter 1 “Overview /Best Practise” by Mark Bronson, Michelle Johnson & Kate Sullivan: p.65 19 “US president urged Congress to take action to stop US companies from taking advantage of tax loopholes that allow them to avoid paying sufficient taxes. Obama told reporters at the White House that many of the loopholes come at the expense of middle-class families”: https://www.com/us- news/video/2016/apr/05/us-tax-avoidance-panama-papers-video?CMP=share_btn_fb LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 được liên tục và tránh bị đánh thuế hai lần, miễn là được thực hiện dựa trên tinh thần trách nhiệm và hoàn toàn minh bạch, ít nhất là đối với cơ quan Thuế.

Quan điểm về Thuế công bằng là được xem như là vấn đề phức tạp và khó có giải pháp. Một số ít quan điểm cho rằng thuế công bằng là vấn đề nội bộ của các MNE, và nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20-30% tại tất cả các nước có thể được xem như là chia sẻ công bằng giữa các quốc gia.20 Khi đề cập đến vấn đề thuế công bằng các MNE còn lưu ý đến các khoản đóng góp cho xã hội thông qua các hoạt động từ thiện 21 ; không một cơ quan thuế nào đồng ý giảm thuế nếu như doanh nghiệp có những đóng góp trực tiếp cho xã hội và như vậy có vẻ như doanh nghiệp đang phải trả nhiều hơn số tiền thuế phải nộp. Tình hình này càng khó cho doanh nghiệp khi Luật kế toán Việt Nam không thừa nhận chế độ kế toán nước ngoài được sử dụng theo hệ thống của các MNE; ví dụ US GAAP22 - các tài khoản thuộc ngân sách của công ty, tài khoản quản lý tiền mặt, cách thức hạch toán chi phí từ thiện…Một điều chắc chắn là các MNE đều hướng tới chính sách Thuế công bằng và đây không là vấn đề của riêng một quốc gia nào… 1. Đánh giá tổng quan các phương pháp chuyển giá Xác định phương pháp chuyển giá phù hợp nhất cho các giao dịch liên kết là bước đầu tiên trong việc xây dựng mục tiêu dài hạn về giá 23.

Theo nguyên tắc mục đích dài hạn, các dịch vụ được cung cấp trong nội bộ tập đoàn MNE cần được nêu rõ cách thức chuyển giao, cung cấp phục vụ công tác tính toán phân bổ chi phí và doanh thu tại các doanh nghiệp. Cách làm này có nghĩa đối với các khoản phải trả về dịch vụ trong nội bộ MNE được tiến hành và chấp nhận như là giao dịch giữa các pháp nhân độc lập xét trong những điều kiện tương tự có thể so sánh được. Do đó, điều kiện xét là: các giao dịch sẽ xem như đặt trong mối quan hệ giữa các pháp nhân độc lập chỉ là trong trường hợp này thì các pháp nhân có mối liên hệ mang tính chất liên kết 24 không phải các giao dịch được xác lập vì mục đích thuế.org/article/corporate-income-tax-rates-around-world-2015 21 Pursuan to the Karl Marx, Capital A Critique of Political Economy – book I : The Process of Production of Capital; English Edition by Dave Allinson (2015); Part I, Chapter 3 “Money or the Circulation of Commodities” : p.org/archive/marx/works/1867-c1/ch03.htm#S2c) 22 US GAAP by Financial Accounting Standards Board (FASB) Interpretation No. 23 OECD Guidelines 2010, para.1 24 Thông tư 66/2010/TT-BTC ngày Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có mối quan hệ liên kết; phần A, điều 3, khoản 4 25 OECD Guidelines 2010, para.2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Điều 9 khoản 1 điểm a & b theo hướng dẫn của “OECD Model Tax Convention on Income and Capital (‘OECD MTC’)”26 định nghĩa pháp nhân có mối quan hệ liên kết như sau : “Pháp nhân giữa các nước được xác định là có mối quan hệ liên kết với bên còn lại trên hợp đồng khi ít nhất một bên trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành, quản lý, kiểm soát, góp vốn vào hoạt động kinh doanh của bên còn lại; hoặc có cùng những người quản lý trực tiếp hay gián tiếp trong việc điều hành, quản lý, kiểm soát, góp vốn vào hoạt động của bên còn lại trên hợp đồng hay hoạt động kinh doanh ở một nước khác…” 1.

Tiêu chuẩn xác định mục tiêu dài hạn 1. Tiêu chuẩn xác định mục tiêu dài hạn theo hướng dẫn của OECD Giá của các giao dịch mang tính nội bộ MNE luôn luôn gắn liền với khái niệm “mục tiêu dài hạn” – khái niệm này mang tính căn bản.27 Tiêu chuẩn mục tiêu dài hạn vì thế trở thành tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá các giao dịch giữa tất cả các thành viên trực thuộc MNE tại các quốc gia với những giới hạn quyền tài phán khác nhau trong quy định về Thuế. Nguyên tắc này được đề cập lần đầu tiên trong “the OECD’s Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax Administrations (OECD Guidelines)” năm 1979 28. Các quốc gia là thành viên của OECD và các quốc gia không là thành viên của OECD khi xây dựng quy định chuyển giá chủ yếu xoay quanh nguyên tắc “mục tiêu dài hạn” và vì thế nguyên tắc này trở thành tiêu chuẩn quan trọng trong xác định chuyển giá toàn cầu.29 Hướng dẫn của OECD đưa ra tiêu chuẩn quốc tế trong xác định giá giao dịch nội bộ đối với MNE cho cả các quốc gia là thành viên OECD hoặc không là thành viên.

Các hướng dẫn hiện tại của OECD được thông qua từ 1995, theo đó mục tiêu dài hạn được miêu tả như sau: “(Khi) các quy định được đưa ra mang tính áp đặt giữa….hai doanh nghiệp (liên kết) trong giao dịch thương mại hoặc tài chính khác với điều khoản khi thực hiện giao dịch với các bên độc lập, kết quả dẫn đến mức sinh lợi khác nhau với giao dịch cùng loại – nghĩa là với những điều kiện tương tự nhau của giao dịch cùng loại nhưng 26 OECD Guidelines 2010, para. “An enterprise of a Contracting State participates directly or indirectly in the management, control or capital of an enterprise of the other Contracting State, Or the same persons participate directly or indirectly in the management, control or capital of an enterprise of a Contracting State and an enterprise of the other Contracting State…” 27 OECD Guidelines 2010; chapter 1; para 1.6 28 OECD Guidelines 2010; introduction 29 OECD Guidelines 2010; chapter 1; para 1.1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 do những thoả thuận khác nhau giữa một bên có mối quan hệ liên kết và một bên không có mối quan hệ liên kết mà tỷ lệ sinh lời khác nhau ”30 1. Các trường hợp ngoại lệ theo tiêu chuẩn mục tiêu dài hạn – Việt Nam không là quốc gia thành viên OECD Việt Nam là một trong những quốc gia không là thành viên của OECD, vì vậy pháp luật Việt Nam không áp dụng tiêu chuẩn xác định mục tiêu dài hạn trong chuyển giá theo hướng dẫn của OECD. Theo quy định hiện hành của Việt Nam về chuyển giá 31 , “mục tiêu dài hạn”khi doanh nghiệp chọn lựa và xác định phương pháp giao dịch liên kết không được đề cập đến như hướng dẫn của OECD, do không chú ý đến mối liên hệ với mục tiêu dài hạn nên cơ quan Thuế Việt Nam áp dụng tỷ suất sinh lời cố định có thể được xem là kết quả tất yếu.

Theo hướng dẫn của Việt Nam, các giao dịch nội bộ phải xác định được phương pháp giao dịch nếu không phải áp dụng một mức tỷ suất sinh lời cố định 32 (quy định này trái ngược với mục tiêu dài hạn). Thêm vào đó, quy định cũng không đề cập đến chức năng của Tổng cục thống kê hay các cơ quan khác có liên quan (nếu có), thay vào đó cơ quan Thuế có xu hướng sử dụng kết hợp các chỉ số được nghiên cứu bởi các tổ chức ngoài nước và chỉ số này cũng không ghi chú áp dụng cho thị trường Việt Nam – đồng thời Thuế Việt Nam bắt buộc các MNE có pháp nhân tại Việt Nam phải cung cấp một bộ chứng từ đầy đủ khi giao dịch mua bán tài sản hữu hình lẫn vô hình 33– các chứng từ này bắt buộc tuân thủ quy định của luật Việt Nam 34 và tuân thủ theo phương pháp xác định giá mà doanh nghiệp chọn theo quy định của luật Việt Nam35 (ví dụ: phương pháp giá giao dịch độc lập, phương pháp giá bán lại,phương pháp giá vốn cộng lãi, phương pháp so sánh lợi nhuận, phương pháp tách lợi nhuận). 30 OECD Guidelines 2010, para.6 “[When] conditions are made or imposed between .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ