chương 1 và thực trạng ở chương 2 để đưa ra những giải pháp thúc đẩy về chuyển đổi số, các điều kiện và kiến nghị tới cơ quan ban ngành liên quan. Sau khi hoàn thành công trình nghiên cứu này, tác giả mong muốn đưa ra được phương pháp luận, quá trình chuyển đổi số tại TPBank, đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế để nâng cao chất lượng chuyển đổi số tại ngân hàng TPBank. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu của luận văn. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận văn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG. Khái niệm chuyển đổi số.
Định nghĩa chuyển đổi số (Digital Transformation) 5 1. Đặc điểm của chuyển đổi số 6 1. Các bước để doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số 7 1. Chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng.
Khái niệm về chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng 16 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng 22 1. Vai trò của chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng 23 v 1. Tiêu chí đánh giá về mức độ chuyển đổi số 26 1.
Kinh nghiệm chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng. Chuyển đổi số tại một số ngân hàng trên thế giới 38 1. Chuyển đổi số tại một số ngân hàng tại Việt Nam 39 1. Bài học cho ngân hàng TPBank 46 CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG (TPBANK). Khái quát về NHTMCP Tiên Phong. Thực trạng chuyển đổi số tại NHTMCP Tiên Phong. Đánh giá thực trạng chuyển đổi số đạt được tại NTHMCP Tiên Phong.
Các kết quả đạt được 71 2. Các hạn chế và nguyên nhân 73 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI NHTMCP TIÊN PHONG. Định hướng phát triển chuyển đổi số tại NHTMCP Tiên Phong.
Các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số của NHTMCP Tiên Phong. Giải pháp cho vấn đề trách nhiệm của sự mới mẻ 84 3. Giải pháp cho mối đe dọa của chủ nghĩa cơ hội tạo ra bởi sự bất cân xứng thông tin 86 3. Giải pháp cho việc làm sao để giảm được chi phí chuyển đổi số khi hạn chế về nền tảng tài chính 89 3.
Giải pháp cho việc chuyển đổi số tại TPBank đã tạo ra những tình huống thay thế sức lao động của con người bằng công nghệ. Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy chuyển đổi số. Giới hạn của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. i vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1 .Những đặc điểm của ngân hàng số qua từng giai đoạn từ ngân hàng số 1.
Cấu trúc Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn. Cấu trúc thang điểm đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn. Diễn biến tăng vốn điều lệ TPB qua các năm (đơn vị Nghìn Tỷ VNĐ). Diễn biến tổng tài sản TPB tăng lên nhanh chóng qua các năm một phần nhờ áp dụng hiệu quả chiến lược chuyển đổi số (đơn vị Nghìn Tỷ VNĐ).
Xu hướng chi phí hoạt động và CIR của TPB. Đánh giá vị trí và tương Lai ngân hàng số TPBank .73 Hình 8 Bảng tính chi phí tại khối quản trị rủi ro cho các xử lý nghiệp vụ nếu áp dụng công nghệ Robot tự động hóa (RPA) so với khi chưa đầu tư. Nguồn: nội bộ TPBank .74 Hình 9 Lợi ích về chất lượng của BPM theo nghiên cứu của BeringPoint.88 vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Phân biệt ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng.
Thang điểm đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn. Thang điểm đánh giá mức độ chuyển đổi số theo từng trụ cột của doanh nghiệp lớn. Các chỉ tiêu chuyển đổi số đến 2025, 2030 theo yêu cầu của NHNN. Kết quả chuyển đổi số thành công của các ngân hàng trên thế giới.
Các chỉ số thống kê tăng trưởng của TPBank do áp dụng chuyển đổi số từ 2018 đến 2020. Thống kê khách hàng trên nền tảng số (digital banking) 6 tháng đầu năm và cơ hội kinh doanh khối NHCN. Kết quả kinh doanh khởi sắc 6 tháng đầu năm 2022 riêng khối NHCN nhờ áp dụng chiến lược chuyển đổi số. So sánh mục tiêu chuyển đổi số đến 2025 của TPBank hiện tại còn 2 tiêu chí 4, 5 chưa đạt so với yêu cầu của NHNN.
So sánh mục tiêu chuyển đổi số đến 2025 của TPBank vượt so với yêu cầu của NHNN. So sánh mục tiêu chuyển đổi số đến 2030 của TPBank vượt so với yêu cầu của NHNN. Loại tài sản và hệ thống triển khai quản lý tại TPBank.94 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 ASU Phòng Hỗ trợ ALCO (ASU) – Khối Tài chính ngân hàng TPBank Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của Ủy ban Basel về Giám 2 Basel II sát Ngân hàng. Hiệp ước Basel II được ban hành vào tháng 6 năm 2004 nhằm xác định các tiêu chuẩn về vốn để hạn chế rủi ro kinh doanh của các ngân hàng và tăng cường hệ thống tài chính Business Process Management - Quản lý quy trình nghiệp vụ là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý doanh nghiệp với trọng tâm là cải 3 BPM thiện hiệu suất doanh nghiệp bằng phương pháp quản lý và tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp CASA là viết tắt của Current Account Savings Account, có nghĩa là tiền gửi không kỳ hạn.
Đây là một loại hình gửi tiết kiệm ngân hàng 4 CASA mà khách hàng có thể chủ động thực hiện các thao tác với khoản tiền của mình như gửi, rút tiền mặt nhiều lần và hưởng lãi suất không kỳ hạn khoảng (0,1% – 0,5% ), được tính qua ngày 5 CBKD Cán bộ kinh doanh Customer Identification – Mã định danh khách hàng trên hệ thống 6 CIF ngân hàng lõi (core banking) Cost to Income Ratio - Chỉ số CIR hay còn gọi là chỉ số chi phí trên thu nhập. Chỉ số CIR của ngân hàng thể hiện tổng chi phí hoạt động 7 CIR của ngân hàng chiếm bao nhiêu phần trăm tổng doanh thu của ngân hàng đó, từ đó cho thấy mức độ hiệu quả trong vận hành của ngân hàng Customer Relationship Management – Hệ thống quản lý quan hệ 8 CRM khách hàng Cyber risk hay rủi ro mạng là bất kỳ rủi ro nào liên quan đến tổn thất Cyber tài chính, gián đoạn hoặc tổn hại đến danh tiếng của một tổ chức do 9 Risk thất bại, sử dụng trái phép hoặc sai lầm hệ thống thông tin của tổ chức đó Data mart là phiên bản thu gọn của Kho dữ liệu (Datawarehouse) và được thiết kế để sử dụng bởi một bộ phận, đơn vị hoặc nhóm người 10 Datamart dùng cụ thể trong một tổ chức. Ví dụ: Tiếp thị, Bán hàng, Nhân sự hoặc tài chính. Nó thường được kiểm soát bởi một bộ phận duy nhất trong một tổ chức 11 ĐVKD Đơn vị kinh doanh ix Data Warehouse - Kho dữ liệu là kho lưu trữ dữ liệu lưu trữ bằng thiết bị điện tử của một tổ chức.
Các kho dữ liệu được thiết kế để hỗ 12 DWH trợ việc phân tích dữ liệu và lập báo cáo. Định nghĩa cổ điển này về kho dữ liệu tập trung vào việc lưu trữ dữ liệu. Enterprise content management, là hệ thống phần mềm số hóa và 13 ECM quản lý tài liệu được sử dụng trong nhiều ngân hàng với các chức năng chính là thu thập dữ liệu, lưu trữ, phân phối và quản lý. Enterprise Datawarehouse - Kho dữ liệu doanh nghiệp là một cơ sở dữ liệu, hoặc tập hợp các cơ sở dữ liệu, tập trung thông tin của doanh 14 EDW nghiệp từ nhiều nguồn và ứng dụng, đồng thời cung cấp thông tin này để phân tích và sử dụng trong toàn tổ chức electronic Know Your Customer – định danh khách hàng điện tử, là hoạt động tạo lập, gắn danh tính số với chủ thể để đơn giản hóa các 15 eKYC thủ tục, giấy tờ, tạo thuận lợi cho khách hàng.
Đây là một quy trình cực kỳ quan trọng của dịch vụ khách hàng. Everest Group là công ty tư vấn và nghiên cứu tập trung vào CNTT Everest chiến lược, dịch vụ kinh doanh và tìm nguồn cung ứng giúp cho các 16 Group nhà lãnh đạo doanh nghiệp về thế hệ tiếp theo của các dịch vụ toàn cầu với danh tiếng trên toàn thế giới. 17 FA Financial Accounting – Khối Tài chính ngân hàng TPBank Flexcuble - phần mềm ngân hàng lõi của hãng công nghệ Oracle được TPBank sử dụng để thực thi các nghiệp vụ đặc thù trong ngân hàng 18 FCC như hạch toán, nghiệp vụ tiền gửi, cho vay, giao dịch, báo cáo, quản lý khách hàng… 19 FICO Trung tâm tài chính số tại TPBank ICAAP là một trong những hoạt động phức tạp nhất trong 3 trụ cột của Basel II, nhằm mục tiêu đảm bảo cho ngân hàng sẽ hoàn thành chiến lược kinh doanh đồng thời tuân thủ yêu cầu vốn tối thiểu CAR của NHNN, trên cơ sở phải tổ chức quản lý hiệu quả các loại rủi ro 20 ICAAP thuộc trụ cột 1 (rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động), cũng như mở rộng các loại rủi ro khác thuộc trụ cột 2 (rủi ro tập trung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng) và trên cơ sở phải sẵn sàng vượt qua các kịch bản thử sức chịu đựng (stress-test) khi tình hình kinh tế, thị trường bất lợi IFRS 9 - Công cụ tài chính được ban hành ngày 24/07/2014 để thay thế cho Chuẩn mực IAS 39 - Công cụ tài chính: Ghi nhận và Đo 21 IFRS9 lường.