CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm cơ bản về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khát niệm nhân lực Trong thời kỳ day mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyền đổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Trình độ phát triển của nhân lực là một thước đo chủ yếu sự phát trién của doanh nghiệp. Vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về nhân lực, cụ thé như sau: Theo ILO: thì lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những người thất nghiệp. Đây là khái niệm về nhân lực theo nghĩa tương đối hẹp, coi nhân lực là nguồn lao động hoặc là toàn bộ lực lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân.” Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), giáo trình Quản trị nhân lực của Đại học kinh tế quốc dân: “Nhân lực của một tô chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm trí lực và thể lực.
Theo giáo trình Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu (2012), giáo trình Kinh tế nhân lực: “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thê con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động — con người có sức lao động”. Dinh Việt Hòa (2012), trong chương trình Bàn về sự phát triển nguồn nhân lực quốc gia “Nhân lực với tư cách là sự phát triển của kinh tế xã hội, cũng có thé hiểu là tổng hợp các cá nhân những người cụ thể tham gia vào lao động, là tong thé các yếu tố về thé chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Qua tham khảo các khái niệm về nhân lực trên, tác gia đưa ra khái nệm nhân lực theo cách hiểu của mình như sau: “Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm quy mô số lượng, chất lượng và cơ cau của tập thé người lao động cùng làm việc trong một tổ chức, nhằm hoàn thành yêu cầu sản xuất kinh doanh của tổ chức đó.
Theo đó, nhân lực trong tổ chức bao gồm ba tiêu chí cấu thành cơ bản: - Số lượng nhân lực: thé hiện quy mô của tô chức, số lượng nhân viên cảng đông, quy mô tô chức cảng lớn và ngược số số lượng nhân viên ít thì quy mô tô chức nhỏ. Cơ cấu nhân lực: thé hiện tinh đa dạng cơ cấu nhân viên trong tô chức quá trình độ học vấn, học hàm, độ tuôi, giới tính của nhân viên. Tính đa dạng và hợp lý của cơ cau ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sức mạnh của nhân lực trong tô chức. - Chất lượng nhân lực: được hiểu là năng lực của nhân viên trong công việc và cuộc sông thể hiện qua ba mặt: + Trí lực là tất cả những gì thuộc về trí tuệ, đó là trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp được nhân viên sử dụng trong công việc.
+ Thể lực là sức khỏe về thé chat, tinh thần dé nhân viên chịu được áp lực công viéc. + Tâm lực là tâm tư tinh cảm của nhân viên thé hiện ở ý thức làm việc và tâm lý làm việc, cách đối xử của nhân viên đối với tổ chức, đối với đồng nghiệp. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Nguồn lực con người luôn là van dé quan trọng bậc nhất và là mối quan tâm hàng dau của mỗi quốc gia, mỗi tô chức, mỗi doanh nghiệp. Điều đó càng thé hiện rõ nét hơn trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay khi nền kinh tế nào dựa nhiều vào tri thức sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển, duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực.
Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế gần đây cũng chỉ ra rằng động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là yếu tô nhân lực. Trong thời đại ngày nay, nhân lực được coi là một “tài nguyên” đặc biệt, một nguồn lực quan trong của sự phát triển. Chính vì lẽ đó, việc phát triển nguồn nhân lực, phat đang chiếm vi trí trung tâm trong hệ thống phát trién các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố đảm bảo chắc chắn nhất cho sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.
Quan điểm sử dụng năng lực con người của ILO lại cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề, mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có nhu cầu sử dụng năng lực đó đề tiến đến có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân”. Theo giáo trình Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân do hai tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân chủ biên năm 2012: “Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tô chức dé thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về số lượng và chất lượng". Như vậy, quản trị nhân lực liên quan đến quản lý người lao động của tổ chức, còn phát triển nguồn nhân lực chú trọng vào phát triển trình độ và năng lực người lao động dé nâng cao kha năng của người lao động từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tô chức. Theo giáo trình Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu (2012), giáo trình Kinh tế nhân lực: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thé lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghé, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hóa; truyền thống lịch sử.
Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nhân lực, tạo ra cơ cau nhân lực ngày càng hợp lý”. Với các quan điểm trên, nội hàm khái niệm phát triển nguồn nhân lực bao gồm: Về mục tiêu, phát triển nguồn nhân lực là hoàn thiện và nâng cao năng lực lao động va năng lực sáng tạo của nguồn lực con người trong doanh nghiệp cho phù hợp với công việc trong hiện tại và thích ứng với sự đôi mới trong tương lai. Về tính chat, phát triển nguồn nhân lực là một quá trình mang tính liên tục va chiến lược nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp về nguồn lực con người. Về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm: hợp lý hóa quy mô, cơ cau nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực.
Trong đó, phát triển nguồn nhân lực về chất lượng (trên cả 3 phương diện thé lực, trí lực và tâm lực) là nội dung trọng yếu. Về biện pháp, phát triển nguồn nhân lực được hiểu là quá trình thực hiện tổng thê các chính sách và biện pháp thu hút, duy trì và đào tạo mang tính chất “đầu tư chiến lược” cho nguồn lực con người của doanh nghiệp. Một số lý thuyết trong kinh tế học về nguồn nhân lực * Vai trò của giáo dục đào tạo Vai trò của giáo dục đào tạo là rất quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia. Nó giúp trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể tham gia và đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
Dưới đây là một số lý thuyết về vai trò của giáo dục dao tạo: Giáo dục đào tạo giúp trang bị kiến thức và kỹ năng cho người học: Giáo dục đào tạo giúp người học có được những kiến thức cơ bản và chuyên môn đề có thé đáp ứng yêu cầu của công viéc. Đồng thời, giáo dục đào tạo cũng giúp người học phát triển các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian và kỹ năng giải quyết vấn đề. Giáo dục đào tạo giúp xây dựng tư duy sáng tạo: Giáo dục đào tạo không chỉ cung cấp kiến thức và kỹ năng mà còn giúp người học phát triển tư duy sáng tạo. Những bài giảng, bài tập và thực hành trong quá trình học tập giúp người học tư duy ra các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề phức tạp.
Giáo dục đào tạo giúp người học có nhiều cơ hội việc làm: Giáo dục đảo tạo trang bị cho người học những kỹ năng và kiến thức cần thiết dé có thé đáp ứng yêu cầu của các công việc. Những người có trình độ giáo dục đảo tạo cao sẽ có nhiều cơ hội tìm được việc làm và có thu nhập cao hơn. Giáo dục dao tạo là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội: Giáo dục đào tao là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội. Những người có trình độ giáo dục dao tao cao sẽ có khả năng tham gia vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, góp phần vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Ngoài ra, giáo dục đào tạo cũng giúp xây dựng nền tảng cho sự phát triển văn hóa và khoa học - công nghệ của đât nước. 10 Giáo dục đào tạo giúp xây dựng các giá trị đạo đức và xã hội: Giáo dục đảo tạo không chỉ trang bị kiến thức và kỹ năng mà còn giúp xây dựng các giá trị đạo đức và xã hội cho người học. Những giá trị này bao gồm tôn trọng đời sống, tôn trọng quyền lợi của người khác, lòng trung thành, lòng tự trọng, lòng trách nhiệm với xã hội và đất nước,. Giáo dục dao tạo giúp phát triển nhân cách: Giáo dục dao tạo không chỉ giúp trang bị kiến thức và kỹ năng mà còn giúp phát triển nhân cách của người học.