BÁO CÁO THƯ MỤC VÀ ĐẶC TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Kinh tế học đại cương do Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn, với nhóm tác giả gồm Trần Đăng Thịnh (Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Vân, Huỳnh Thị Cẩm Tú và Phan Thị Kim Phương, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu được thiết kế nhằm phục vụ chương trình đào tạo học phần Kinh tế học đại cương theo khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định vị là khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế thuộc các trường đại học, cao đẳng khối Kỹ thuật – Công nghệ.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống khái niệm, nguyên lý nền tảng và phương pháp luận của kinh tế học trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nội dung giúp người học hiểu rõ bản chất sự khan hiếm nguồn lực, cơ chế vận hành của quy luật cung – cầu, hành vi tối ưu hóa của các chủ thể kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ), và các chỉ số đo lường tổng thể nền kinh tế.
Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình gồm 3 phần với 11 chương:
- Phần 1: Những vấn đề chung của kinh tế học (Chương 1 và Chương 2)
- Phần 2: Kinh tế học vi mô (Chương 3, 4, 5 và 6)
- Phần 3: Kinh tế học vĩ mô (Chương 7, 8, 9, 10 và 11)
Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của giáo trình là phân định rõ ràng giữa kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc, kết hợp mô hình hóa định lượng (đồ thị, phương trình hàm số, bảng số liệu thực tế) với cơ sở lý thuyết thể chế kinh tế. Cấu trúc bài giảng được biên tập cô đọng nhằm giảm thiểu thời gian ghi chép cơ học tại lớp, tạo điều kiện cho người học tập trung phân tích mô hình và tự nghiên cứu học thuật.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Cấu trúc nội dung của giáo trình phát triển theo chuỗi logic tuần tự từ nhập môn phương pháp luận đến phân tích vi mô và vĩ mô:
-
Chương 1: Những vấn đề cơ bản của kinh tế học
Chương mở đầu xác định vị trí của kinh tế học trong sơ đồ phân ngành khoa học (thuộc nhóm khoa học thực tiễn, phân nhánh văn hóa – tinh thần, song hành cùng luật học và khoa học chính trị - xã hội). Nội dung làm rõ ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì?, Sản xuất như thế nào? và Sản xuất cho ai?; phân biệt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô dựa trên mức độ tổng hợp và hệ thống vấn đề trung tâm; phân biệt kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc. Chương này giới thiệu khái niệm đường giới hạn khả năng sản xuất ($PPF$), chi phí cơ hội ($CPCH$), ba mô hình kinh tế điển hình (kinh tế chỉ huy, kinh tế thị trường tự do, kinh tế hỗn hợp) và vai trò điều tiết của chính phủ theo chuẩn mực hiệu quả Pareto. -
Chương 2: Mô hình kinh tế
Chương này trình bày các công cụ phân tích dữ liệu kinh tế gồm: dãy số thời gian, số liệu chéo, chỉ số; phân biệt biến số danh nghĩa (tính theo giá hiện hành) và biến số thực tế (tính theo giá cố định). Nội dung thiết lập phương pháp mô hình hóa kinh tế dưới dạng hàm số (hàm sản xuất tổng quát $Q = f(X_1, X_2, \dots, X_N)$, hàm cung, hàm cầu, hàm tiêu dùng, hàm đầu tư) và mô hình dạng hình ảnh (hệ trục tọa độ $P-Q$, mô hình dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô đóng 2 khu vực và mở 4 khu vực). Chương 2 cũng luận giải nguyên lý đơn giản hóa và phương pháp giả định các yếu tố khác không đổi (ceteris paribus). -
Chương 3: Cung – Cầu và giá cả thị trường
Chương 3 xây dựng hàm số cầu tuyến tính ($P = aQ + b$ với $a < 0$), hàm số cung tuyến tính ($P = aQ + b$ với $a > 0$), và phân tích sự trượt dọc so với sự dịch chuyển của đường cung/cầu. Nội dung tính toán hệ số co giãn của cầu theo giá ($E_P$ qua phương pháp khoảng và phương pháp điểm $E_P = \frac{1}{a} \cdot \frac{P}{Q}$), mối quan hệ giữa $E_P$ và tổng doanh thu ($TR = P \times Q$), hệ số co giãn theo thu nhập ($E_I$ để phân loại hàng thông thường, hàng cấp thấp, hàng xa xỉ, hàng thiết yếu), hệ số co giãn chéo ($E_{ab}$ để phân loại hàng thay thế, hàng bổ sung), và hệ số co giãn của cung ($E_S$). Chương này phân tích cơ chế hình thành điểm cân bằng thị trường và tác động can thiệp của chính phủ thông qua giá trần, giá sàn, thuế và trợ cấp. -
Chương 4: Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng
Tập trung vào phân tích hành vi tối đa hóa mức thỏa mãn dưới ràng buộc thu nhập và giá cả. Chương làm rõ các phạm trù: Lợi ích ($U$), Tổng lợi ích ($TU$), Lợi ích biên ($MU = \frac{\Delta TU}{\Delta X} = \frac{dTU}{dX}$), quy luật lợi ích biên giảm dần ($MU$ giảm dần khi lượng tiêu dùng tăng), và mối liên hệ giữa $MU$ và $TU$ ($TU_{max}$ khi $MU = 0$). Chương thiết lập điều kiện cân bằng tiêu dùng bằng phương pháp hình học dựa trên hệ thống các giả thiết về tính hoàn chỉnh, tính bắc cầu và tính bất bão hòa của sở thích. -
Các chương tiếp theo thuộc Phần 2 và Phần 3 (Chương 5 đến Chương 11)
Phần 2 tiếp tục hoàn thiện khung lý thuyết vi mô về sản xuất, chi phí và cấu trúc thị trường (Chương 5, 6). Phần 3 (Chương 7 đến Chương 11) mở rộng phạm vi sang các biến số kinh tế vĩ mô: tổng sản phẩm quốc nội ($GDP$), tổng thu nhập quốc dân ($GNP$), tổng cung ($AS$), tổng cầu ($AD$), thị trường tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán và các chính sách tài khóa - tiền tệ.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
-
Hệ thống lý thuyết kinh tế học nền tảng (Fundamental Theories):
- Lý thuyết khan hiếm và phân bổ nguồn lực: Giải thích mâu thuẫn giữa nhu cầu vô hạn của xã hội và sự hữu hạn của các yếu tố đầu vào (tài nguyên, đất đai, lao động, vốn).
- Lý thuyết giá cả thị trường: Cơ chế xác định điểm cân bằng thông qua tương tác cung – cầu tự do và sự điều tiết của hệ thống giá cả.
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Nền tảng phân tích hữu dụng (Utility Theory), giải thích quy luật cầu dốc xuống xuất phát từ lợi ích biên giảm dần.
- Lý thuyết kinh tế phúc lợi và vai trò Nhà nước: Chuẩn mực phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto ($Pareto\ efficiency$) và nguyên nhân thất bại thị trường (ngoại ứng, hàng hóa công cộng, độc quyền).
-
Các nguyên lý cốt lõi (Core Principles):
- Nguyên tắc tối ưu hóa kinh tế: Tối đa hóa lợi ích/sản lượng với nguồn lực xác định hoặc tối thiểu hóa chi phí/nguồn lực đối với mức lợi ích/sản lượng xác định.
- Nguyên lý đánh đổi và chi phí cơ hội: Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định kinh tế, thể hiện trực quan qua độ cong lồi của đường $PPF$.
- Quy luật tương quan cung – cầu: Mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu; mối quan hệ đồng biến giữa giá và lượng cung khi các yếu tố khác không đổi.
-
Khung phân tích định lượng (Essential Frameworks):
- Mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất ($PPF$): Xác định các điểm sản xuất hiệu quả (trên đường $PPF$), điểm không khả thi (ngoài $PPF$) và điểm không hiệu quả (trong $PPF$).
- Mô hình hàm số và hệ số co giãn: Khung toán học đo lường độ nhạy cảm giữa các biến số kinh tế ($E_P, E_I, E_{ab}, E_S$).
- Mô hình dòng chu chuyển kinh tế ($Circular\ Flow\ Diagram$): Sơ đồ tương tác luồng thu nhập và chi tiêu giữa doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ và khu vực nước ngoài.
[Sơ đồ luân chuyển & Khung phân tích cốt lõi trong giáo trình]
+------------------------------------------------------+
| HỘ GIA ĐÌNH |
| - Cung cấp yếu tố sản xuất (Lao động, Đất, Vốn) |
| - Tiêu dùng hàng hóa / Tối đa hóa TU (MU = dTU/dX) |
+--------------------------+---------------------------+
| Chi tiêu / Doanh thu (TR = P*Q)
Thị trường yếu tố v Thị trường hàng hóa
(Thu nhập: Lương, Lãi) <-----------> (Giá cân bằng P*, Lượng Q*)
^
| Chi phí / Thanh toán
+--------------------------+---------------------------+
| DOANH NGHIỆP |
| - Hàm sản xuất: Q = f(X1, X2, ..., XN) |
| - Cung ứng hàng hóa / Tối đa hóa lợi nhuận |
+------------------------------------------------------+
^
| Điều tiết: Thuế (t), Giá trần, Giá sàn
+--------------------------+---------------------------+
| CHÍNH PHỦ & THỂ CHẾ NHÀ NƯỚC |
| - Chức năng: Hiệu quả (Pareto), Công bằng, Ổn định |
| - Quản lý nền kinh tế hỗn hợp định hướng XHCN |
+------------------------------------------------------+
Kỹ năng phát triển
-
Kỹ năng kỹ thuật (Technical Skills):
- Thiết lập và giải hệ phương trình đường cung, đường cầu tuyến tính để xác định mức giá cân bằng ($P^$) và sản lượng cân bằng ($Q^$).
- Tính toán các hệ số co giãn $E_P, E_I, E_{ab}, E_S$ theo cả hai phương pháp (đoạn cầu trung bình và đạo hàm tại điểm).
- Xác định hàm lợi ích biên ($MU$) từ hàm tổng lợi ích ($TU$) thông qua đạo hàm bậc nhất; tính toán điểm tiêu dùng đạt tổng hữu dụng cực đại ($TU_{max}$).
- Tính toán chi phí cơ hội trên đồ thị đường cong giới hạn khả năng sản xuất.
-
Kỹ năng phân tích (Analytical Skills):
- Phân biệt tác động của các yếu tố nội sinh (gây trượt dọc trên đường cung/cầu) và yếu tố ngoại sinh (gây dịch chuyển toàn bộ đường cung/cầu như thu nhập, công nghệ, thuế, thị hiếu).
- Phân tích định lượng sự thay đổi của doanh thu ($TR$) khi điều chỉnh giá dựa trên độ co giãn của cầu ($|E_P| > 1$, $|E_P| < 1$, $|E_P| = 1$).
- Đánh giá sự phân chia gánh nặng thuế giữa người mua và người bán căn cứ vào độ co giãn tương đối của cung và cầu.
- Phân biệt biến số danh nghĩa và biến số thực tế trong việc đánh giá các chỉ tiêu kinh tế qua các thời kỳ.
-
Năng lực ứng dụng thực tiễn (Practical Competencies):
- Ứng dụng nguyên tắc cân bằng kinh tế để lựa chọn phương án phân bổ vốn và nguồn lực sản xuất trong doanh nghiệp xí nghiệp.
- Đánh giá tác động can thiệp thị trường của nhà nước (hiện tượng thiếu hụt hàng hóa khi áp giá trần, hiện tượng dư thừa nông phẩm khi áp giá sàn).
- Vận dụng phân tích kinh tế thực chứng để thẩm định các chính sách kinh tế - xã hội.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình Kinh tế học đại cương áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp giữa phân tích diễn dịch lý thuyết và quy nạp mô hình định lượng. Tài liệu triển khai bài giảng thông qua cấu trúc bốn bước chuẩn mực:
- Xác lập khái niệm trừu tượng.
- Thiết lập công thức giải tích toán học.
- Trực quan hóa bằng biểu đồ tọa độ hình học.
- Minh chứng bằng bảng số liệu thực nghiệm.
[Quy trình tiếp cận sư phạm trong giáo trình]
+---------------------------------------------------------+
| 1. Khái niệm lý thuyết (Định nghĩa, Phạm trù kinh tế) |
+----------------------------+----------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------+
| 2. Mô hình hóa giải tích (Thiết lập hàm số, Phương trình)|
+----------------------------+----------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------+
| 3. Trực quan hóa hình học (Đồ thị PPF, Cung-Cầu, Đẳng ích)|
+----------------------------+----------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------+
| 4. Kiểm chứng dữ liệu thực nghiệm (Bảng số liệu thống kê)|
+---------------------------------------------------------+
Hệ thống bài tập và dữ liệu minh họa trong giáo trình sử dụng các bộ số liệu thực tiễn và bài toán mô phỏng cụ thể:
- Bài toán chi phí cơ hội: Phân tích bài toán doanh nghiệp đứng trước phương án sử dụng 100% nguồn lực sản xuất giữa ba hàng hóa $X, Y, Z$ với giá trị sản lượng tương ứng là 120 tỉ đồng, 100 tỉ đồng và 150 tỉ đồng, từ đó xác định chi phí cơ hội của từng quyết định sản xuất.
- Dữ liệu thực nghiệm cung - cầu: Sử dụng bảng số liệu khảo sát thị trường giày da tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 1996 (với các mức giá từ 20 đến 100 nghìn đồng/đôi tương ứng với lượng cung $Q_S$ từ 0 đến 600 nghìn đôi/tháng và lượng cầu $Q_D$ từ 500 xuống 100 nghìn đôi/tháng) để minh họa cơ chế hình thành điểm cân bằng ($P=60$, $Q=300$) và trạng thái dư thừa/thiếu hụt.
- Dữ liệu co giãn và tiêu dùng: Sử dụng ví dụ tiêu thụ cà phê trên hệ trục giá – lượng để xây dựng biểu cầu, đường cầu và tính toán độ co giãn chéo giữa các hàng hóa thay thế (dầu ăn và mỡ) hoặc bổ sung (đường và cà phê).
Phương pháp đánh giá kết quả học tập tập trung vào hai năng lực cốt lõi:
- Khả năng tái lập các mô hình đồ thị, giải chính xác các bài toán co giãn, tìm điểm cân bằng thị trường và điểm tối ưu hóa tiêu dùng ($TU_{max}$).
- Khả năng vận dụng lý thuyết thực chứng để giải thích các hiện tượng kinh tế thực tế và chính sách quản lý của Nhà nước.
Hướng dẫn tự học đối với sinh viên: Người học được yêu cầu đọc trước nội dung lý thuyết và các định dạng mô hình hàm số trước khi đến lớp. Việc biên soạn đầy đủ các bảng dữ liệu mẫu và hình vẽ mô phỏng trong giáo trình giúp giảm thời gian chép bài cơ học trên lớp, dành thời gian tham gia phân tích các tình huống dịch chuyển cân bằng và tương tác trực tiếp với giảng viên.
Điểm nổi bật và cập nhật
-
Tích hợp lý luận chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam:
Giáo trình phản ánh cụ thể quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế của Việt Nam từ cuối thập niên 1980, chuyển từ mô hình kinh tế chỉ huy (kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp) sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. -
Cập nhật các định chế quản lý doanh nghiệp nhà nước:
Tài liệu phân tích các nội dung đổi mới quản lý kinh tế nhà nước:- Đổi mới cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Tập trung vào lĩnh vực then chốt, hàng hóa dịch vụ công cộng và các lĩnh vực tư nhân không đầu tư.
- Đổi mới quan hệ sở hữu: Phân định rõ quyền đại diện chủ sở hữu và quyền quản trị kinh doanh, đa dạng hóa hình thức sở hữu.
- Đổi mới cơ chế quản trị: Xóa bỏ can thiệp hành chính mệnh lệnh, bình đẳng trước pháp luật, vận hành theo nguyên tắc chống độc quyền và thúc đẩy cạnh tranh.
-
Hệ thống hóa phân ngành khoa học kinh tế hiện đại:
Khác với cách tiếp cận thuần túy vi mô/vĩ mô thông thường, giáo trình phân định khoa học kinh tế theo ba nhánh phương thức nghiên cứu:- Lý thuyết kinh tế: Giải thích, dự đoán quy luật khách quan qua mô hình toán (ví dụ hàm $Y = a + bX$).
- Công nghệ kinh tế: Phân tích công cụ, chỉ tiêu để hiện thực hóa các mục tiêu kinh tế.
- Triết học kinh tế: Nghiên cứu các quá trình dựa trên giá trị luân lý, quy ước và chuẩn mực pháp lý.
-
Ứng dụng lý thuyết phúc lợi hiện đại vào giải quyết thất bại thị trường:
Nội dung đưa chuẩn mức hiệu quả Pareto vào phân tích vai trò can thiệp của chính phủ; làm rõ cơ chế phát sinh ngoại ứng tiêu cực (như ô nhiễm môi trường) và ngoại ứng tích cực; luận giải nguyên nhân thị trường tự do thất bại trong cung ứng hàng hóa công cộng và kiểm soát sức mạnh độc quyền. -
Định hướng gắn kết liên ngành Kỹ thuật – Kinh tế:
Giáo trình xác lập mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế học (kinh tế quốc dân) và kinh tế xí nghiệp, hỗ trợ trực tiếp cho sinh viên khối kỹ thuật - công nghệ trong việc gắn kết bài toán giải pháp kỹ thuật với bài toán tối ưu hóa chi phí và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Đối tượng sử dụng giáo trình
-
Sinh viên đại học và cao đẳng:
- Đối tượng chính: Sinh viên tất cả các hệ đào tạo chuyên ngành kinh tế tại các trường đại học, cao đẳng thuộc khối Kỹ thuật – Công nghệ (như Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và các cơ sở đào tạo tương đương).
- Giai đoạn học tập: Học phần được giảng dạy trong giai đoạn kiến thức cơ sở ngành (năm thứ nhất hoặc năm thứ hai).
-
Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
- Toán giải tích và đại số cơ bản: Nắm vững phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính, đồ thị hàm số bậc nhất trên hệ trục tọa độ Descartes, và phép tính đạo hàm bậc nhất ($y' = \frac{dy}{dx}$) để tính lợi ích biên và độ co giãn điểm.
- Lý thuyết xác suất và thống kê cơ bản: Hiểu các khái niệm về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, bảng số liệu chéo và chuỗi thời gian.
- Phương pháp tư duy logic học: Khả năng phân tích giả định khoa học (ceteris paribus) và suy luận quan hệ nhân quả.
-
Giảng viên và cán bộ giảng dạy:
- Sử dụng làm đề cương giảng dạy chuẩn cho học phần Kinh tế học đại cương.
- Khai thác hệ thống biểu bảng, sơ đồ phân loại khoa học và các bài toán mẫu để biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra, bài thi trắc nghiệm và tự luận.
-
Đối tượng tự học và tham khảo thực tế:
- Các nhà quản lý kinh tế, nhà quản trị doanh nghiệp cần tra cứu hệ thống nguyên lý thị trường, cơ chế hình thành giá cả, chi phí cơ hội và phương thức phân tích tác động của các chính sách thuế, giá trần, giá sàn.
- Học viên các chương trình chuyển đổi ngành, kỹ sư kỹ thuật chuyển sang làm công tác quản lý dự án hoặc quản trị sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên các hệ đào tạo chuyên ngành kinh tế của các trường đại học, cao đẳng thuộc khối Kỹ thuật – Công nghệ. Đồng thời, sách đóng vai trò tài liệu tham khảo nền tảng cho giảng viên, các nhà quản lý kinh tế và nhà quản trị doanh nghiệp.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần có kiến thức toán học cơ bản (đặc biệt là giải tích đại số để lập hàm số, vẽ đồ thị tọa độ và tính đạo hàm bậc nhất của hàm số), các khái niệm cơ bản về thống kê số liệu (dãy số thời gian, số liệu chéo, chỉ số) và tư duy logic để hiểu các mô hình giả định.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu Kinh tế học thông thường là gì?
Tài liệu tích hợp mô hình kinh tế thị trường chuẩn quốc tế với bối cảnh chuyển đổi thể chế kinh tế tại Việt Nam (mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN). Giáo trình phân định rõ khoa học kinh tế theo 3 góc độ: lý thuyết, công nghệ và triết học kinh tế, đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa kinh tế học đại cương với kinh tế xí nghiệp dành cho khối kỹ thuật.
4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần đọc trước lý thuyết để nắm vững các giả thiết của mô hình; thực hành vẽ lại các đồ thị ($PPF$, đường cung, đường cầu, điểm cân bằng); tự giải các bài toán định lượng về tính chi phí cơ hội, hệ số co giãn và đạo hàm hàm lợi ích; sau đó đối chiếu kết quả với các bảng số liệu thực tế được cung cấp trong giáo trình.
5. Giáo trình có tích hợp các công cụ lượng hóa và sơ đồ minh họa không?
Có. Giáo trình tích hợp hệ thống công thức giải tích xác định hệ số co giãn ($E_P, E_I, E_{ab}, E_S$), hàm lợi ích biên ($MU = dTU/dX$), hàm sản xuất tổng quát ($Q=f(X_1...X_N)$), kết hợp sơ đồ phân ngành khoa học, đồ thị đường giới hạn năng lực sản xuất ($PPF$), đồ thị cân bằng cung cầu và mô hình luân chuyển kinh tế vĩ mô 2 khu vực và 4 khu vực.
Kết luận
Giáo trình Kinh tế học đại cương của nhóm tác giả Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM biên soạn là tài liệu học thuật chuẩn mực, cung cấp hệ thống tri thức kinh tế học toàn diện qua 11 chương thuộc ba phần cấu trúc: đại cương phương pháp luận, kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở tính chuẩn xác về mặt mô hình hóa định lượng, sự kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết kinh tế học quốc tế với thực tiễn cơ chế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam, cùng định hướng ứng dụng thực tế cho khối trường Kỹ thuật – Công nghệ.
Lộ trình học tập khuyến nghị:
- Giai đoạn 1 (Chương 1 - 2): Nắm vững phương pháp luận, bản chất khan hiếm nguồn lực, đường $PPF$, chi phí cơ hội và phương pháp mô hình hóa.
- Giai đoạn 2 (Chương 3 - 6): Làm chủ các công cụ phân tích vi mô về cơ chế cung - cầu, độ co giãn, lý thuyết hành vi người tiêu dùng và hoạt động xí nghiệp.
- Giai đoạn 3 (Chương 7 - 11): Mở rộng nghiên cứu các tổng lượng kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ và hệ thống chính sách điều tiết của nhà nước.
Nguồn tài liệu bổ trợ cần phối hợp nghiên cứu bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật về đổi mới doanh nghiệp và quản lý thị trường, niên giám thống kê kinh tế - xã hội, cùng hệ thống giáo trình chuyên sâu về Kinh tế xí nghiệp và Toán kinh tế.