Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gia tăng phúc lợi nhân viên tại trung tâm đào tạo agribank bảng gói sản phẩm bảo hiểm của công ty bảo hiểm vietinavita

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gia tăng phúc lợi nhân viên tại trung tâm đào tạo agribank bảng gói, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Kinh Tế Bảo Hiểm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2014

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phúc lợi nhân viên

Phúc lợi nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Tại Trung tâm Đào tạo Agribank, việc gia tăng phúc lợi nhân viên thông qua gói bảo hiểm Vietinavita đã trở thành một chiến lược hiệu quả. Phúc lợi không chỉ bao gồm các chế độ bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà còn mở rộng sang các chương trình tự nguyện như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ. Những chính sách này không chỉ đảm bảo an sinh cho nhân viên mà còn góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc.

1.1 Khái niệm và vai trò

Phúc lợi nhân viên được định nghĩa là phần thù lao gián tiếp, bao gồm các hỗ trợ về cuộc sống như bảo hiểm sức khỏe, tiền lương hưu, và các chương trình giải trí. Tại Việt Nam, các phúc lợi bắt buộc bao gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, và hưu trí. Những phúc lợi này không chỉ đảm bảo thu nhập mà còn góp phần giảm thiểu sự bất công bằng trong xã hội.

1.2 Phúc lợi tự nguyện

Các tổ chức như Trung tâm Đào tạo Agribank còn cung cấp các phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm sức khỏe, dịch vụ giảm giá, và các chương trình thể thao văn hóa. Những phúc lợi này không chỉ giúp nhân viên an tâm hơn trong công việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và gắn kết.

II. Gói bảo hiểm Vietinavita

Gói bảo hiểm Vietinavita là một trong những giải pháp hiệu quả để gia tăng phúc lợi nhân viên tại Trung tâm Đào tạo Agribank. Gói bảo hiểm này bao gồm các quyền lợi như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, và bảo hiểm y tế. Những quyền lợi này không chỉ đảm bảo an sinh cho nhân viên mà còn giúp họ yên tâm hơn trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc.

2.1 Quyền lợi bảo hiểm

Gói bảo hiểm Vietinavita cung cấp các quyền lợi như bảo hiểm bệnh hiểm nghèo, bảo hiểm tai nạn, và bảo hiểm thai sản. Những quyền lợi này không chỉ giúp nhân viên đối phó với các rủi ro trong cuộc sống mà còn tạo ra một môi trường làm việc an toàn và đáng tin cậy.

2.2 Lợi ích cho doanh nghiệp

Việc triển khai gói bảo hiểm Vietinavita không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên mà còn giúp Trung tâm Đào tạo Agribank thu hút và giữ chân nhân tài. Những chính sách phúc lợi này còn góp phần xây dựng hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp, tạo ra một môi trường làm việc hấp dẫn và bền vững.

III. Thực tập tốt nghiệp và ứng dụng thực tiễn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp về việc gia tăng phúc lợi nhân viên tại Trung tâm Đào tạo Agribank với gói bảo hiểm Vietinavita đã mang lại những bài học quý giá. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các chính sách phúc lợi hiện có mà còn đề xuất các giải pháp để cải thiện và mở rộng các chương trình phúc lợi. Những kết quả từ nghiên cứu này có thể được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp khác, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả làm việc của nhân viên.

3.1 Phân tích chính sách

Nghiên cứu đã phân tích các chính sách phúc lợi hiện có tại Trung tâm Đào tạo Agribank, từ đó đưa ra các đề xuất để cải thiện và mở rộng các chương trình phúc lợi. Những đề xuất này không chỉ giúp nhân viên an tâm hơn trong công việc mà còn góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Những kết quả từ nghiên cứu này có thể được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp khác, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả làm việc của nhân viên. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng một môi trường làm việc bền vững và hạnh phúc.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Tìm hiểu phúc lợi, vai trò của phúc lợi đối với nhân viên trong hoạt động của doanh nghiệp 1. Khái niệm: Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu; tiền trả cho những ngày nghỉ: nghỉ lễ, nghỉ phép; các chương trình giải trí, nghỉ mát; nhà ở; phương tiện đi lại và các phúc lợi khác. Mở rộng hơn, phúc lợi xã hội có nghĩa là mang lại lợi ích cho xã hội. Những chương trình phúc lợi xã hội là những chương trình của chính phủ được thực hiện để trợ giúp những người cần giúp đỡ.

Nó còn là những công việc , công trình, chương trình phục vụ cho cộng đồng dân cư mà không thu phí, là phần lợi ích công cộng mà người dân được hưởng không phải trả tiền hoặc chỉ trả một phần rất ít. Phúc lợi bao gồm 2 loại là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện. Phúc lợi bắt buộc: Phúc lợi bắt buộc là các khoản phúc lợi bắt buộc mà các tổ chức phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật. Chính phủ và pháp luật nhà nước Việt Nam đưa ra những quy định về phúc lợi nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, giúp họ yên tâm công tác.

Phúc lợi bắt buộc có thể là: các loại bảo đảm, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế. ——===———ễễỄ ễễ Giáo viên hướng dân: ThS. Phan Anh Tuân Nguyên Trọng Nhân Trang 6 Ở Việt Nam, các phúc lợi bắt buộc bao gồm: - Ché độ trợ cấp ốm đau - _ Chế độ trợ cấp thai sản - Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp - Ché độ hưu trí - _ Chế độ tử tuất 1. Hình thức bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 nghị định số 157/2006/NĐ-CP: - _ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

- Nguoi lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên._ Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang. - Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm các loại hợp đồng sau đây: a) Hợp đồng với tô chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài; b) Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài; —— SVS Giáo viên hướng dân: ThS. Phan Anh Tuan Nguyên Trọng Nhân Trang 7 c) Hợp đồng cá nhân. Các đối tượng quy định tại Điều này gọi chung là người lao động.

Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 41 nghị định số 156/2006/NĐ-CP: - Quỹ ốm đau và thai sản do người sử dụng lao động đóng bằng 3% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. - Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. - Quy hưu trí và tử tuất được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo mức quy định tại Điều 42 Nghị định này; b) Tiền đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 43 Nghị định này; c) Kinh phí được Nhà nước chuyền từ ngân sách vào quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đối với người lao động quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội. - Tién sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

- H6 trợ của nhà nước. - _ Các nguồn thu hợp pháp khác. So sánh phúc lợi xã hội và an sinh xã hội: a. An sinh xã hội: =—————————— ỄỄẰỄẰỄễ Giáo viên hướng dẫn: ThS.

Phan Anh Tuan Nguyên Trọng Nhân Trang 8 ASXH là sự bao vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con. Như vậy, về mặt bản chất, ASXH là góp phần đảm bảo thu nhập và đời sống cho các công dân trong xã hội. Phương thức hoạt động là thông qua các biện pháp công cộng. Mục đích là tạo ra sự “an sinh” cho mọi thành viên trong xã hội và vì vậy mang tính xã hội và tính nhân văn sâu sắc, hướng tới sự hưng thịnh và hạnh phúc cho mọi người và cho xã hội.

Về mặt cấu trúc, trên giác độ khái quát nhất, ASXH gồm những bộ phận cơ bản là: Bảo hiểm xã hội; Trợ giúp xã hội; Trợ cấp gia đình; Các dịch vụ xã hội khác được tài trợ băng nguôn vôn công cộng. Như vậy, ASXH là một phạm trù kinh tế-xã hội, có nội hàm rất rộng và mặc dù phương thức thực hiện là công cộng, nhưng nếu phân định theo nguồn lực thì có thể thấy bao gồm từ sự đóng góp của các bên tham gia vào một quỹ nhất định (vi dụ quỹ BHXH), từ ngân sách nhà nước, thông qua thuế (ví dụ cho các trợ cấp xã hội) hoặc cũng có thể từ sự đóng góp của các nhà hảo tâm (trong các hoạt động trợ giúp xã hội). Phúc lợi xã hội: Nếu như trong ASXH phân phối trong thu nhập theo lao động là chủ yếu (đặc biệt là đối với BHXH), thì trong PLXH, phân phối ngoài thu nhập theo lao động lại là chủ yếu. Dưới giác độ kinh tế học phúc lợi, PLXH là những biện pháp của nhà nước và xã hội nhằm khắc phục những “thất bại”, khiếm khuyết của thị trường.

Bản chất của ——=====—--—-—ễỄễẼỄỄỄ ỄỄễỄễỄ Giáo viên hướng dan: ThS. Phan Anh Tuân Nguyên Trọng Nhân Trang 9 PLXH là làm giảm thiểu sự bất công bằng trong xã hội, đám bảo cho các thành viên trong xã hội đều có thể thụ hưởng những cái “chung” của xã hội. Do đó nếu như mục tiêu của ASXH là góp phần đảm bảo thu nhập thì mục tiêu của PLXH là giảm bớt sự bất công bằng xã hội. Tuy nhiên, giữa ASXH và PLXH có cùng một mục tiêu hướng đến là một xã hội hưng thịnh và hạnh phúc cho mọi người.

Kinh tế học phúc lợi xã hội chỉ ra rằng, trong PLXH vai trò của Chính phủ là rất lớn và chỉ có Chính phủ mới có thể điều chỉnh được những khiếm khuyết, những thất bại của thị trường. Ví dụ, để phát triển kinh tế- xã hội giữa hai bờ sông Hồng cần phải xây dựng một số cầu. Nếu chỉ vì lợi nhuận, chưa chắc đã có doanh nghiệp nào tự xây cầu. Nhưng vì lợi ích chung nên Chính phủ phải tổ chức xây dựng cầu (bằng nguồn vốn nhà nước) và đây cũng là sự khác biệt giữa ASXH và PLXH.

Đối với các nhà hoạch định chính sách PLXH là làm sao tiếp cận đến sự cân bằng hai yếu tố hiệu quả và công bằng, cái gì có thể đánh đổi được và cái gi là không thể để đạt được cả hai yếu tố này. Như vậy, về bản chất, PLXH không phải là sự cho không mà đó là chính sách và các giải pháp của Chính phủ, với nguồn lực còn hạn chế, phải đảm bảo đem lại lợi ích cho số đông, nhưng không vì thế mà làm tổn hại đến lợi ích của số ít; đông thời phải tiệm cận được hai yêu tô hiệu quả và công bằng. Tóm lại, giữa ASXH và PLXH có những điểm giống, nhưng không phải là đồng nhất. ASXH là sự phân phối lại thu nhập, còn PLXH hướng tới sự công bằng.

PLXH là một trong những đối trọng của “tăng trưởng”, là một trong những thành tố của sự phát triển. Chính sách PLXH hướng tới đảm bảo sự cân bằng được giữa hiệu quả và công bằng. Chính sách PLXH phải là động lực để tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Tuy trên, trên thực tế, việc xây dựng và thực hiện chính sách PLXH để đạt được hai mục tiêu trên phụ thuộc nhiều vào năng lực xây dựng chính sách và năng lực tổ chức thực hiện của những người thực thi chính sách.

— Giáo viên hướng dân: ThS. Phan Anh Tuân Nguyên Trọng Nhân Trang 10 1. Phúc lợi tự nguyện: Là các phúc lợi mà các tô chức đưa ra, tùy thuộc vào khả năng kinh tê của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó. Bao gồm các loại sau: 1.

Các phúc lợi bảo hiểm: - Bao hiểm sức khỏe: dé trả cho việc ngăn chặn bệnh tật như ảnh hưởng hiệu ứng stress ngày càng tăng trong môi trường làm việc hoặc chăm sóc ốm đau, bệnh tật. - Bao hiểm nhân thọ: Trả tiền cho gia đình người lao động khi người lao động qua đời, người sử dụng lao động có thé hỗ trợ 1 phần hoặc toàn bộ. - Bao hiểm mắt khả năng lao động: loại bảo hiểm này đanh cho người lao động bị mat khả năng lao động không liên quan đến công việc họ đảm nhận. Các loại phúc lợi đảm bảo: - Bảo đảm thu nhập: khoản tiền trả cho người lao động bị mat viéc lam do ly do tir phia t6 chitc - Bao đảm hưu trí: khoản tiền trả cho người lao động khi người lao động làm cho công ty đến một mức tuổi phải nghỉ hưu với sô năm làm tại công ty theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ