Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics đóng vai trò là mạch máu lưu thông của nền kinh tế, tạo tiền đề và động lực thúc đẩy các ngành sản xuất, thương mại phát triển. Tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của ngành logistics duy trì ở mức trên 10%/năm, đóng góp khoảng 5% vào GDP cả nước. Trong bối cảnh kinh tế năm 2019 chịu tác động từ căng thẳng thương mại quốc tế và việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,02%. Cả nước có khoảng 30.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, trong đó 89% là doanh nghiệp 100% vốn trong nước, 10% là doanh nghiệp liên doanh và 1% là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Thị trường dịch vụ logistics có quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về giá cước và chất lượng cung ứng.

Công ty TNHH Logistics MLC ITL là doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài giữa Tập đoàn Mitsubishi Logistics Corporation (Nhật Bản) và Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Indo Trans (Việt Nam), hoạt động tại thị trường Việt Nam từ năm 2011. Sau gần một thập kỷ vận hành, doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ cả các đơn vị nội địa linh hoạt lẫn các tập đoàn logistics đa quốc gia có tiềm lực tài chính hùng mạnh. Việc đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ tại Chi nhánh Hà Nội nhằm tìm ra các điểm nghẽn, từ đó đề xuất giải pháp phát triển danh mục và chất lượng dịch vụ là yêu cầu cấp thiết để duy trì thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chuyên đề thực tập hướng tới việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động phát triển dịch vụ của doanh nghiệp logistics.
    2. Thu thập, tổng hợp và phân tích thực trạng phát triển các dịch vụ tại Công ty TNHH Logistics MLC ITL Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017–2019.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm phát triển dịch vụ của chi nhánh một cách hiệu quả đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại dịch vụ logistics, nội dung phát triển dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng.
    2. Đánh giá kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quy trình cung cấp dịch vụ (vận tải đường biển, vận tải hàng không, vận tải đường bộ, kho bãi) và các chỉ tiêu vận hành tại Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2017–2019.
    3. Chỉ ra các hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với định hướng phát triển của doanh nghiệp.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển các dịch vụ logistics của Công ty TNHH Logistics MLC ITL.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Logistics MLC ITL Chi nhánh Hà Nội (bao gồm văn phòng đại diện Hải Phòng và các kho trực thuộc).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2017–2019); các giải pháp và định hướng phát triển được xác định tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các quan điểm quản trị kinh doanh và logistics hiện đại:

  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ logistics: Tiếp cận định nghĩa theo Philip Kotler, Gary Armstrong, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2016), Giáo sư Đặng Đình Đào và Khoản 1 Điều 233 Luật Thương mại năm 2005.
  • Phân loại dịch vụ logistics:
    • Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Phân chia thành Dịch vụ logistics lõi (Core Logistics Services), Dịch vụ liên quan đến vận tải và Dịch vụ phụ trợ/thứ yếu (Non-core Logistics Services).
    • Theo khung pháp lý Việt Nam: Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết 16 nhóm dịch vụ logistics cụ thể.
    • Theo tiến trình thực hiện chuỗi cung ứng: Nhóm dịch vụ thiết kế/hoạch định chiến lược (Designing/Planning); Logistics đầu vào (Inbound Logistics gồm Kitting, Quality Control, Sequencing, Milk runs, VMI); Hỗ trợ sản xuất (Manufacturing Support); Logistics đầu ra (Outbound Logistics gồm quản trị kho hợp đồng, kho chuyên dụng, kho ngoại quan, cross-docking); Dịch vụ giao nhận vận tải/gom hàng; Logistics ngược/sau bán hàng (Aftermarket Logistics); và Nhà cung cấp dịch vụ logistics tổng thể (Lead Logistics Provider - LLP).
  • Nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ:
    • Phát triển theo chiều sâu (cải tiến chất lượng, tối ưu quy trình, hoàn thiện dịch vụ gia tăng) và theo chiều rộng (phát triển dịch vụ mới).
    • Chỉ tiêu kinh tế: Doanh thu dịch vụ ($DT = \sum Q_i \cdot P_i$), Doanh thu thuần trước thuế ($DTT = DT_{dv} - CP_{dv} - CP_{hc} - CP_{bh}$), Tổng chi phí logistics ($CF_{log} = F_v + F_k + F_{lk} + F_{dh} + F_{dh...}$).
    • Chỉ tiêu vận hành: Khối lượng hàng hóa xử lý, số tuyến vận chuyển, số lô hàng (hàng thường, hàng chỉ định), tỷ lệ sai sót và thời gian xử lý đơn hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Logistics MLC ITL Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017–2019, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê sản lượng của Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Chăm sóc khách hàng và Phòng Hành chính – Nhân sự; quy trình vận hành nội bộ; hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu tại bàn (desk research), đối chiếu số liệu quản trị nội bộ của doanh nghiệp và tra cứu tài liệu từ thư viện, cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thống kê mô tả.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động qua các năm bằng giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm).
    • Phương pháp phân tích cơ cấu/tỷ lệ: Xác định tỷ trọng đóng góp của từng mảng dịch vụ trong tổng doanh thu và sản lượng.
    • Phương pháp logic học và duy vật biện chứng nhằm luận giải mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường (bên trong, bên ngoài) với hiệu quả phát triển dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ của doanh nghiệp logistics

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở lý luận của hoạt động dịch vụ logistics trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích vai trò của logistics đối với nền kinh tế quốc dân thông qua việc tối ưu hóa chi phí lưu thông hàng hóa (chi phí logistics tại Việt Nam chiếm khoảng 20–25% GDP; chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10–15% giá FOB hoặc 8–9% giá CIF) và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đối với doanh nghiệp, logistics trọn gói giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh, gia tăng giá trị sản phẩm và hỗ trợ công tác ra quyết định quản trị chuỗi cung ứng.

Chương này cũng phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ:

  • Nhân tố bên ngoài: Thể chế chính trị và môi trường pháp lý; tốc độ tăng trưởng kinh tế, biến động thương mại quốc tế; sự phát triển của công nghệ 4.0 và tự động hóa; năng lực của các nhà cung ứng vận tải (hãng tàu, hãng hàng không); yêu cầu khắt khe của khách hàng doanh nghiệp; áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại/tiềm ẩn và các sản phẩm dịch vụ thay thế.
  • Nhân tố bên trong: Chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực; tính nhất quán của chiến lược kinh doanh; tiềm lực tài chính và quy mô tài sản cơ sở vật chất.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ của Công ty TNHH Logistics MLC ITL Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, nguồn lực, kết quả tài chính và thực trạng triển khai các dịch vụ tại đơn vị từ năm 2017 đến năm 2019.

Tổng quan doanh nghiệp và năng lực vận hành

Công ty TNHH Logistics MLC ITL thành lập ngày 27/05/2011 với vốn điều lệ 20 tỷ đồng (Mitsubishi Logistics Corporation góp 51%, Indo Trans Logistics Corporation góp 49%). Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 29/08/2011 (tại Tòa nhà Ocean Park, Đống Đa, Hà Nội), mở văn phòng đại diện tại Hải Phòng ngày 11/05/2013, đưa vào vận hành kho Hà Bình Phương (10.000 m²) vào tháng 07/2015 và kho Hưng Yên (10.000 m²) vào tháng 08/2018. Chi nhánh tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến gồm 6 đơn vị chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Hiện trường và Bộ phận Kho bãi.

Chỉ tiêu nhân sự & tài sản Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng số lao động (người) 57 60 65
Lao động trình độ Đại học/Sau đại học (người) 43 (75,44%) 45 (75,00%) 49 (75,38%)
Lao động trong độ tuổi 18–35 (người) 37 (64,91%) 39 (65,00%) 42 (63,64%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 30,140 39,623 58,490
Nguồn vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 22,134 25,498 42,140
Phương tiện vận tải bộ (xe tải / đầu kéo) 14 / 9 16 / 11 16 / 11
Xe nâng tại hệ thống kho (chiếc) 7 10 15

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự

Kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2017–2019:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu thuần 105,26 112,72 127,52 +7,09% +13,13%
Giá vốn hàng bán 89,45 97,41 110,91 +8,90% +13,86%
Lợi nhuận trước thuế 4,93 5,14 5,38 +4,26% +4,67%
Lợi nhuận sau thuế 3,64 3,77 3,98 +3,57% +5,57%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Hà Nội

Về cơ cấu đóng góp: Dịch vụ vận tải đường biển chiếm tỷ trọng cao nhất (>50%), tiếp đến là dịch vụ vận tải hàng không (18–21%), dịch vụ kho bãi đứng thứ ba; trong khi vận tải đường bộ và dịch vụ thủ tục hải quan, hun trùng, bảo hiểm chiếm tỷ trọng thứ yếu.

Thực trạng phát triển từng mảng dịch vụ

  • Dịch vụ giao nhận vận tải đường biển:
    • Doanh thu: Đạt 55,841 tỷ đồng (2017), tăng lên 61,996 tỷ đồng (2018) và 68,460 tỷ đồng (2019).
    • Tuyến vận tải: Mở rộng từ 6 tuyến thường xuyên năm 2017 lên 8 tuyến chính định hình vào năm 2019 xuất phát từ Hải Phòng đi Los Angeles (Mỹ), Vancouver (Canada), Hakata (Nhật Bản), Pusan/Incheon (Hàn Quốc), El Dorado (Colombia), Jebel Ali (UAE), Vladivostok (Nga) và Sokhna (Ai Cập).
    • Mạng lưới đối tác: Ký kết hợp đồng giá cước với các hãng tàu quốc tế lớn (Evergreen, Maersk, Hapag Lloyd, Cosco, CMA-APL, ZIM, ONE, SITC, Wanhai, MSC, PIL); gia nhập Hiệp hội Hàng hóa Thế giới (WCA) vào năm 2018, mở rộng liên kết với hơn 100 đại lý trên toàn cầu.
    • Sản lượng: Tổng số lô hàng tăng từ 2.852 lô (2017) lên 3.280 lô (2018) và 3.426 lô (2019). Tỷ trọng hàng thường tăng từ 80,15% (2017) lên 84,54% (2019), trong khi hàng chỉ định giảm dần xuống 15,46% nhằm nâng cao quyền chủ động trong điều phối cước và lịch trình.
Cơ cấu lô hàng đường biển (Lô hàng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Hàng xuất khẩu (Chỉ định / Thường) 254 / 1.289 284 / 1.443 205 / 1.604
Hàng nhập khẩu (Chỉ định / Thường) 312 / 997 301 / 1.252 235 / 1.292
Tổng cộng 2.852 3.280 3.426
  • Dịch vụ giao nhận vận tải đường hàng không:
    • Doanh thu: Tăng từ 19,157 tỷ đồng (2017) lên 22,081 tỷ đồng (2018) và đạt 26,933 tỷ đồng (2019) (tăng trưởng 21,97% năm 2019).
    • Mạng lưới: Là đại lý chỉ định của Singapore Airlines, Malaysia Airlines, Japan Airlines, Korean Airlines, Asiana Airlines, United Airlines, Air France, Vietnam Airlines; vận hành hơn 15 tuyến quốc tế đi châu Á, Tây Âu và Bắc Mỹ.
    • Cải tiến quy trình và phát triển dịch vụ mới: Năm 2018, công ty bổ sung bước bắt buộc kiểm tra chứng từ trước khi truyền tờ khai điện tử nhằm hạn chế chậm trễ thông quan. Đồng thời, triển khai dịch vụ thuê máy bay nguyên chuyến (air charter) với 5 dòng máy bay: Airbus A321 (tải trọng 2–2,5 tấn / thể tích 12–15 m³), Airbus A330 (15 tấn / 90 m³), Airbus A350 (25–30 tấn / 95 m³), Boeing 777 (13–17 tấn / 78–102 m³) và Boeing 787 (23–32 tấn / 83 m³).
    • Sản lượng: Đạt 839 lô (2017), 879 lô (2018) và 999 lô (2019); trong đó hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng chủ đạo (71,98% năm 2019).
  • Dịch vụ vận tải đường bộ và kho bãi:
    • Vận tải bộ duy trì đội xe gồm 16 xe tải và 11 xe đầu kéo, đóng vai trò kết nối vận tải đa phương thức giữa kho khách hàng, hệ thống kho nội bộ và các cảng biển/sân bay.
    • Hệ thống kho khô đạt diện tích 20.000 m² tại Hà Bình Phương và Hưng Yên, áp dụng phần mềm quản lý kho WMS phục vụ lưu trữ thành phẩm cho các khu công nghiệp phía Bắc.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ của Công ty TNHH Logistics MLC ITL Chi nhánh Hà Nội

Dựa trên phân tích điểm mạnh và hạn chế tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm và các kiến nghị triển khai đến năm 2025:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về quy trình hải quan điện tử, kỹ năng xử lý chứng từ vận tải quốc tế và đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với mức độ chính xác của hồ sơ hiện trường.
  2. Áp dụng quy tắc 5S trong quản lý kho hàng: Triển khai triệt để 5 bước (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) tại kho Hà Bình Phương và kho Hưng Yên nhằm chuẩn hóa vị trí lưu trữ, rút ngắn thời gian xếp dỡ/soạn hàng và giảm thiểu sai sót, thất thoát hàng hóa.
  3. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật: Nâng cấp đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý kho WMS, phần mềm kế toán FAST và hệ thống khai báo hải quan ECUS; số hóa công tác theo dõi lộ trình đơn hàng (track and trace) để tăng tính minh bạch cho khách hàng.
  4. Tăng cường đầu tư cho vận tải đường bộ và mở rộng đối tác vận tải: Mở rộng quy mô đội xe tải và xe đầu kéo chuyên dụng; tăng cường liên kết với các nhà xe phụ trợ uy tín nhằm nâng cao tính chủ động trong điều vận đa phương thức và giảm phụ thuộc vào việc thuê ngoài đột xuất.
  5. Hệ thống kiến nghị thực hiện: Đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với khách hàng (chuẩn hóa dữ liệu chứng từ đầu vào), đối tác vận tải và các nhà cung cấp dịch vụ cảng/kho bãi nhằm phối hợp đồng bộ quy trình giao nhận.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Tổng hợp và xử lý chuỗi dữ liệu kinh doanh 3 năm liên tiếp (2017–2019), ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần từ 105,26 tỷ đồng lên 127,52 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế từ 3,64 tỷ đồng lên 3,98 tỷ đồng.
    • Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu tích cực trong mảng vận tải biển: Sản lượng hàng hóa xử lý tăng từ 2.852 lô lên 3.426 lô; tỷ trọng hàng thường tăng lên 84,54%, giúp gia tăng biên độ lợi nhuận cước.
    • Khẳng định hiệu quả của việc mở rộng dịch vụ thuê nguyên chuyến máy bay (charter flight) và kiểm soát chứng từ, nâng doanh thu hàng không năm 2019 lên 26,933 tỷ đồng (chiếm 21,12% tổng doanh thu).
  • Đóng góp thực tiễn:
    • Chuẩn hóa sơ đồ quy trình tác nghiệp giao nhận vận tải xuất nhập khẩu đường biển và đường hàng không theo các bước cụ thể từ kinh doanh, chứng từ, hiện trường đến quyết toán kế toán.
    • Cung cấp cơ sở thực chứng về việc kết hợp mô hình liên doanh giữa doanh nghiệp Nhật Bản (kinh nghiệm, mạng lưới toàn cầu) và doanh nghiệp Việt Nam (am hiểu thị trường địa phương) trong quản trị dịch vụ logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại Chi nhánh Hà Nội, chưa đối chiếu so sánh toàn diện với kết quả hoạt động tại trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới toàn quốc của MLC ITL.
    • Dữ liệu kết thúc vào năm 2019, chưa lượng hóa được tác động của đại dịch COVID-19 đối với chuỗi cung ứng toàn cầu trong giai đoạn tiếp theo.
    • Nghiên cứu tập trung vào phân tích số liệu tài chính và quy trình tác nghiệp nội bộ; chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng (như mô hình SERVQUAL).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp công nghệ số (nền tảng chuỗi khối, logistics xanh) trong quản lý chuỗi cung ứng của các liên doanh logistics tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu thích ứng của doanh nghiệp logistics trước những thay đổi về quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới như EVFTA, CPTPP và RCEP.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng trong việc tiếp cận phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh và kỹ thuật thu thập, phân loại số liệu tại một doanh nghiệp logistics cụ thể.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các đơn vị giao nhận vận tải vừa và nhỏ nhằm tham khảo quy trình xử lý chứng từ xuất nhập khẩu đường biển, đường hàng không và phương pháp triển khai 5S trong quản trị kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn thành lập Công ty TNHH Logistics MLC ITL được phân chia như thế nào?

Công ty TNHH Logistics MLC ITL được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư ngày 27/05/2011 với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng. Trong đó, Mitsubishi Logistics Corporation (Nhật Bản) góp 10,2 tỷ đồng (chiếm 51% vốn điều lệ) và Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Indo Trans (Việt Nam) góp 9,8 tỷ đồng (chiếm 49% vốn điều lệ).

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017–2019 diễn biến ra sao?

Doanh thu thuần của chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 105,26 tỷ đồng năm 2017, tăng lên 112,72 tỷ đồng năm 2018 (tăng 7,09%) và đạt 127,52 tỷ đồng năm 2019 (tăng 13,13%). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 3,64 tỷ đồng (2017), 3,77 tỷ đồng (2018) và 3,98 tỷ đồng (2019).

3. Trong mảng vận tải hàng không, chi nhánh đã phát triển dịch vụ mới nào và có thể cung cấp các loại tàu bay thuê chuyến nào?

Năm 2018, chi nhánh chính thức triển khai dịch vụ thuê máy bay nguyên chuyến (air charter) cho các lô hàng lớn, hàng dự án và hàng viện trợ với 5 dòng máy bay: Airbus A321 (tải trọng 2–2,5 tấn), Airbus A330 (15 tấn), Airbus A350 (25–30 tấn), Boeing 777 (13–17 tấn) và Boeing 787 (23–32 tấn).

4. Cơ cấu hàng chỉ định và hàng thường trong dịch vụ vận tải đường biển chuyển dịch theo xu hướng nào?

Tỷ trọng hàng chỉ định giảm dần từ 19,85% (566 lô năm 2017) xuống 17,83% (585 lô năm 2018) và còn 15,46% (530 lô năm 2019). Ngược lại, hàng thường tăng từ 80,15% (2.286 lô năm 2017) lên 84,54% (2.896 lô năm 2019) theo đúng định hướng tăng tính chủ động trong điều phối cước và lịch tàu.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để phát triển dịch vụ của chi nhánh đến năm 2025?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: (1) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu và ngoại ngữ; (2) Ứng dụng quy tắc 5S trong quản trị hệ thống kho hàng; (3) Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin (WMS, FAST, ECUS); (4) Đầu tư mở rộng đội xe vận tải đường bộ và phát triển liên kết đối tác vận tải.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ logistics và phản ánh chi tiết thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Logistics MLC ITL Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017–2019. Thông qua các dữ liệu thực tế về doanh thu, quy trình tác nghiệp và cơ cấu dịch vụ đường biển, đường hàng không, kho bãi, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn đọng. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và kiến nghị đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp định hướng cụ thể cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp đến năm 2025.