Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản (XDCB) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục nâng cao chất lượng công trình và tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng giao thông, chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn, lên tới khoảng 75% giá trị tổng sản lượng công trình. Do đó, việc tổ chức quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác, kịp thời chi phí nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng là điều kiện tiên quyết để kiểm soát giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Văn Huy (sinh viên lớp KT - K23 - VB2, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Xuân Kiên, đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH MTV xây dựng công nghệ Phú Nghĩa".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa đặc điểm và công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và việc áp dụng các chính sách kế toán tại doanh nghiệp.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa và các đơn vị trực thuộc (điển hình như Xí nghiệp thí nghiệm tư vấn thiết kế và Xây dựng - Đội thi công CT6 thực hiện công trình nâng cấp Quốc lộ 2C Tuyên Quang).
- Thời gian: Dữ liệu hạch toán chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2014 (trọng tâm là tháng 6/2014) và số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2011, 2012, 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho, quy định về nguyên tắc ghi nhận giá gốc, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chế độ chứng từ kế toán: Vận dụng hệ thống mẫu biểu chứng từ vật tư theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính, bao gồm Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) kết hợp phương pháp giá thực tế đích danh; tổ chức hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp Báo sổ và hình thức sổ kế toán tổng hợp Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra, đối chiếu hệ thống hóa đơn GTGT, bảng kê nhận hàng, biên bản giao nhận và phiếu xuất - nhập vật tư thực tế tại công trường.
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp; TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; TK 627 - Chi phí sản xuất chung; TK 331 - Phải trả cho người bán; TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ; TK 111, 112, 3388, 154) để mô tả quá trình luân chuyển dòng chi phí.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng kê chứng từ gốc, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái tài khoản 152.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận qua bảng phân tích kết quả kinh doanh 3 năm (2011 - 2013).
Nguồn dữ liệu
Số liệu nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Vật tư thiết bị của Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa, bao gồm các hóa đơn mua hàng (như Hóa đơn GTGT số 0001111 ngày 02/06/2014 của Tổ hợp DVVC VLXD Kiện Khê), các phiếu nhập kho (PN 334), phiếu xuất kho (PX 350), biên bản kiểm kê ngày 01/06/2014 và báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa
Chương 1 làm rõ các đặc thù kỹ thuật - kinh tế của ngành xây dựng cơ bản và vai trò của nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm nguyên vật liệu: Do đặc thù xây dựng cầu cống, đường giao thông, các công trình dân sinh phục vụ giao thông, nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất chỉ tham gia vào một chu kỳ duy nhất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào giá thành công trình. Danh mục nguyên vật liệu chủ yếu gồm: nhựa đường, nhũ tương, đá các loại, cát, sắt, thép, xi măng, xăng dầu... Chi phí NVL chiếm tới 75% giá trị tổng sản lượng.
- Đặc điểm luân chuyển và thu mua: Do công trình thi công nằm rải rác trên toàn quốc, việc lập kế hoạch thu mua đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kế hoạch dự toán và Phòng Vật tư thiết bị dựa trên định mức tiêu hao. Công ty ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp lớn (như Công ty CP Gang thép Thái Nguyên) để bình ổn giá; các lô vật liệu nhỏ có sẵn trên thị trường được giao cho các đội thi công chủ động tìm kiếm và mua trực tiếp tại chân công trình.
- Tổ chức quản lý và đánh giá: Doanh nghiệp quản lý nguyên vật liệu qua các khâu: thu mua (kiểm soát số lượng, quy cách, giá mua, cước vận chuyển), bảo quản kho bãi (hạn chế hao hụt, mất mát) và dự trữ (xác định định mức tối đa, tối thiểu tránh ứ đọng vốn). Về phương pháp tính giá, công ty hạch toán theo giá thực tế:
- Vật liệu mua ngoài: Giá thực tế = Giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT) + Chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ) - Chiết khấu giảm giá/hàng mua trả lại.
- Vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công: Bao gồm giá trị vật liệu xuất kho và chi phí gia công, chế biến, vận chuyển liên quan.
- Xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và theo dõi theo giá thực tế đích danh cho từng công trình.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực tế từ hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu
Công ty phân loại NVL theo vai trò và công dụng trong sản xuất:
- Nguyên vật liệu chính: Đá các loại, cát vàng, nhựa đường, sắt, thép...
- Vật liệu phụ: Phụ gia bê tông, gỗ, đất đèn, dầu mỡ bôi trơn...
- Nhiên liệu: Xăng A92, xăng A90, dầu Diêzel, dầu Mazút... dùng cho máy thi công và đội xe cơ giới.
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi, bánh răng máy móc thiết bị...
2. Thủ tục và chứng từ kế toán nhập - xuất kho
- Quy trình nhập kho: Khi vật liệu về chân công trình, kế toán thống kê đội lập "Bảng kê nhận hàng" (Bảng 2.1), định kỳ lập "Biên bản đối chiếu khối lượng vật tư thực hiện" (Biểu 2.1) có xác nhận của bên giao và bên nhận. Phòng Vật tư thiết bị căn cứ hóa đơn GTGT lập "Phiếu nhập kho" (3 liên).
- Nghiệp vụ minh họa: Ngày 05/06/2014, nhập kho đá các loại theo Hóa đơn GTGT số 0001111 (Ký hiệu RR/12B) từ Tổ hợp DVVC VLXD Kiện Khê phục vụ XN thí nghiệm tư vấn thiết kế và XD - CT6:
- Đá Base: $500\text{ m}^3 \times 130.000\text{ đ} = 65.000.000\text{ đ}$
- Đá $1\times 2$: $544,5\text{ m}^3 \times 140.000\text{ đ} = 76.230.000\text{ đ}$
- Đá $0\times 5$: $238,3\text{ m}^3 \times 140.000\text{ đ} = 33.362.000\text{ đ}$
- Bột đá: $200\text{ tấn} \times 361.904,7\text{ đ} = 72.380.940\text{ đ}$
- Tổng tiền hàng: $246.972.940\text{ đ}$; Thuế GTGT 10%: $24.697.294\text{ đ}$; Tổng thanh toán: $271.670.234\text{ đ}$.
- Quy trình xuất kho: Căn cứ tiến độ thi công, phòng vật tư lập "Phiếu xuất kho" (Mẫu 02-VT). Ví dụ Phiếu xuất kho số 350 ngày 15/06/2014 xuất toàn bộ lô đá trên phục vụ thi công rải thảm bê tông nhựa (BTN) Quốc lộ 2C Tuyên Quang: Ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 số tiền $246.972.940\text{ đ}$.
- Hạch toán chi tiết: Kế toán áp dụng phương pháp Báo sổ; mở Sổ chi tiết vật liệu (Biểu 2.6) và Sổ chi tiết công nợ TK 331 (Biểu 2.4) để theo dõi song song cả về hiện vật và giá trị.
3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê phiếu nhập (Biểu 2.7), Bảng kê phiếu xuất (Biểu 2.9) và lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu tháng 6/2014 (Biểu 2.10) với tổng giá trị xuất dùng $1.410.109.995\text{ đồng}$:
- Ghi Nợ TK 3388: $632.546\text{ đ}$ (Chi phí phục vụ thi công QL 2C).
- Ghi Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): $1.366.814.004\text{ đ}$, gồm:
- Công trình nâng cấp Quốc lộ 2C Tuyên Quang: $1.193.232.063\text{ đ}$
- Thi công nâng cấp QL2 gói thầu R7: $97.630.952\text{ đ}$
- Sản xuất BTN cho các đơn vị (DNTN Thanh Huy: $16.961.647\text{ đ}$; XN Thanh Niên Hà Nội: $1.884.658\text{ đ}$; Cty CP ĐT & XD HUD 3: $13.410.817\text{ đ}$; DNTM Mai Hiển: $8.677.088\text{ đ}$; DN Bách Phương: $35.016.779\text{ đ}$).
- Ghi Nợ TK 623 (Chi phí máy thi công): $37.520.169\text{ đ}$ (Công trình QL 2C: $33.365.523\text{ đ}$; Cty TNHH Việt Thắng: $2.135.328\text{ đ}$; Gói thầu R7: $2.019.318\text{ đ}$).
- Ghi Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): $5.143.276\text{ đ}$ (Gói thầu R7: $3.671.640\text{ đ}$; QL 2C: $1.471.636\text{ đ}$).
Từ các bảng tổng hợp, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ (CTGS):
- CTGS số 128 (30/06/2014): Nhập vật liệu trong tháng ghi Có TK 331 ($1.799.630.139\text{ đ}$), Nợ TK 152 ($1.638.224.431\text{ đ}$), Nợ TK 133 ($132.380.308\text{ đ}$), Nợ TK 335 ($29.025.400\text{ đ}$).
- CTGS số 129 (30/06/2014): Xuất vật liệu ghi Có TK 152 ($1.410.109.995\text{ đ}$).
- CTGS số 125, 126, 127, 145: Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vay ngắn hạn và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 ($6.990.705.756\text{ đ}$).
- Vào Sổ cái TK 152 tháng 6/2014: Số dư đầu tháng: $357.458.739\text{ đ}$; Tổng phát sinh Nợ: $1.638.224.431\text{ đ}$; Tổng phát sinh Có: $1.410.109.995\text{ đ}$; Số dư cuối tháng: $585.573.175\text{ đ}$.
4. Kiểm kê vật tư tồn kho
Công tác kiểm kê được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất tại các bãi công trình dở dang. Biên bản kiểm kê lúc 0 giờ ngày 01/06/2014 tại Đội CT6 (QL 2C Tuyên Quang) ghi nhận lượng vật tư tồn kho thực tế đạt chất lượng tốt với tổng trị giá $46.054.000\text{ đ}$ (gồm: Đá $1\times 1$: $150\text{ m}^3 = 21.000.000\text{ đ}$; Nhựa đường: $1,8\text{ tấn} = 11.754.000\text{ đ}$; Cát vàng: $140\text{ m}^3 = 13.300.000\text{ đ}$).
5. Phân tích kết quả kinh doanh 3 năm (2011 - 2013)
Tác giả tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp qua Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Chênh lệch 2012/2011 (%) |
Chênh lệch 2013/2012 (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
16.600.800.000 |
17.200.500.000 |
17.600.600.000 |
+3,61% |
+2,33% |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
+6,43% |
+6,18% |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
- |
- |
- |
-4,99% |
-25,70% |
| 4 |
Doanh thu tài chính |
- |
- |
- |
+17,16% |
+49,64% |
| 5 |
Chi phí tài chính |
- |
- |
- |
+28,41% |
-24,43% |
| 6 |
Chi phí quản lý DN |
1.777.625.835 |
1.862.562.345 |
1.165.656.445 |
+4,78% |
-37,42% |
| 7 |
Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
- |
-58,21% |
+50,02% |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế |
- |
- |
- |
-58,21% |
+50,02% |
Năm 2012, lợi nhuận giảm 58,21% so với 2011 do tốc độ tăng giá vốn và chi phí tài chính cao hơn tốc độ tăng doanh thu. Sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế phục hồi tăng 50,02% nhờ doanh nghiệp tiết giảm mạnh chi phí quản lý (giảm 37,42%) và chi phí tài chính (giảm 24,43%).
CHƯƠNG 3: Phương hướng và những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng kết các mặt ưu điểm, nhược điểm và đề xuất phương hướng hoàn thiện:
-
Ưu điểm:
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ; áp dụng cơ chế khoán xuống tổ đội giúp gắn trách nhiệm vật chất và nâng cao ý thức tiết kiệm vật tư.
- Mô hình tổ chức kế toán tập trung tạo sự lãnh đạo thống nhất; đội ngũ kế toán có kinh nghiệm, thích ứng nhanh với các chế độ kế toán mới.
- Áp dụng phần mềm kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ giúp tăng tốc độ xử lý thông tin; xây dựng được hệ thống danh điểm mã vật tư thống nhất.
- Việc đánh giá NVL xuất kho theo giá thực tế đích danh phù hợp với điều kiện đưa vật tư thẳng đến bãi công trình.
-
Nhược điểm và hạn chế:
- Chậm trễ cập nhật chứng từ: Do công trình thi công ở xa, các đội sản xuất thường dồn chứng từ và chọn ngày hạch toán vào cuối tháng, dẫn đến việc phần mềm kế toán ghi nhận ngày hạch toán trùng ngày lập phiếu, không phản ánh chính xác tiến độ luân chuyển vật tư từng ngày.
- Thủ tục nhập - xuất mang tính hình thức: Nhiều lô vật liệu không qua nhập kho mà chuyển thẳng tới chân công trình sử dụng ngay nhưng kế toán vẫn lập đồng thời cả phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để hợp thức hóa sổ sách.
- Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Mặc dù các công trình kéo dài qua nhiều niên độ và giá vật liệu (đặc biệt là thép) biến động lớn, công ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực số 02 (VAS 02).
- Cơ sở vật chất kho bãi: Còn thiếu hệ thống kho bãi bảo quản chuyên dụng tại hiện trường, làm tăng nguy cơ hao hụt, hư hỏng vật tư do thời tiết.
-
Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện thủ tục nhập - xuất kho đối với vật tư xuất thẳng: Cải tiến quy trình chứng từ đối với vật tư chuyển thẳng công trình bằng cách sử dụng "Biên bản giao nhận vật tư" và hạch toán thẳng vào chi phí (Nợ TK 621 / Có TK 331) thay vì lập phiếu nhập - xuất kho hình thức qua TK 152.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho theo VAS 02: Hướng dẫn quy trình xác định giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối niên độ kế toán để trích lập dự phòng (ghi Nợ TK 632 / Có TK 159 hoặc tài khoản dự phòng tương ứng), giúp phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp dữ liệu thực tế chuyên sâu: Phản ánh bức tranh toàn diện về công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông, với tỷ trọng NVL chiếm tới 75% giá trị sản lượng.
- Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ hoàn chỉnh: Trình bày đầy đủ đường đi của chứng từ từ hóa đơn mua hàng, biên bản đối chiếu khối lượng, phiếu nhập/xuất kho, bảng kê chi tiết, bảng phân bổ đến hệ thống Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 152 trong tháng 6/2014.
- Đề xuất giải pháp bám sát thực tiễn ngành xây dựng: Đưa ra các kiến nghị xử lý dứt điểm tình trạng lập chứng từ nhập - xuất hình thức đối với hàng xuất thẳng chân công trình và hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng Chuẩn mực kế toán VAS 02.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu chi tiết của chuyên đề tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh tháng 6/2014 tại một số hạng mục công trình cụ thể (QL 2C Tuyên Quang, Gói thầu R7) và báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013; chưa phân tích sâu tác động của biến động giá nguyên vật liệu đến toàn bộ các loại hình xây dựng dân dụng khác ngoài công trình giao thông.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu (xây dựng hệ thống định mức tiêu hao linh hoạt theo từng gói thầu) và triển khai giải pháp số hóa chứng từ điện tử theo thời gian thực giữa công trường và phòng kế toán trung tâm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp (đặc biệt là sinh viên hệ Vừa làm vừa học / Văn bằng 2 làm khóa luận thực tập tại các doanh nghiệp xây lắp, giao thông); kế toán viên tại các công ty xây dựng cơ bản.
- Nội dung giá trị: Hệ thống bảng biểu minh họa thực tế (Bảng kê nhận hàng, Biên bản đối chiếu khối lượng, Bảng phân bổ nguyên vật liệu theo từng công trình/đơn vị nhận gia công BTN, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản 152).
Câu hỏi thường gặp
1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá trị sản lượng tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa?
Tại doanh nghiệp, do nhiệm vụ chính là thi công các công trình giao thông công cộng, cầu cống, đường bộ và dân sinh, chi phí nguyên vật liệu (gồm nhựa đường, đá, cát, xi măng, sắt thép, xăng dầu...) chiếm khoảng 75% giá trị tổng sản lượng.
2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp tính giá NVL xuất kho ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, kết hợp phần mềm kế toán. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho được thực hiện theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và theo dõi theo giá thực tế đích danh cho từng công trình.
3. Bất cập lớn nhất trong thủ tục nhập - xuất kho đối với vật liệu đưa thẳng đến công trường là gì?
Đối với các lô vật liệu không qua kho mà chuyển thẳng tới chân công trình sử dụng ngay, kế toán vẫn lập đồng thời cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho. Quy trình này mang tính hình thức, làm tăng khối lượng ghi chép không cần thiết và không phản ánh đúng bản chất luân chuyển hàng hóa thực tế.
4. Bảng phân bổ nguyên vật liệu tháng 6/2014 tại công ty ghi nhận tổng giá trị xuất dùng là bao nhiêu?
Tổng giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng 6/2014 là $1.410.109.995\text{ đồng}$, phân bổ cho: TK 621 ($1.366.814.004\text{ đ}$), TK 623 ($37.520.169\text{ đ}$), TK 627 ($5.143.276\text{ đ}$) và TK 3388 ($632.546\text{ đ}$).
5. Tại sao tác giả kiến nghị công ty cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02?
Do các công trình xây dựng có thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, lượng vật liệu tồn kho cuối kỳ tương đối lớn trong khi giá cả thị trường (đặc biệt là sắt thép, nhựa đường) thường xuyên biến động. Việc lập dự phòng giúp doanh nghiệp chủ động bù đắp thiệt hại tài chính và đảm bảo nguyên tắc thận trọng khi lập Báo cáo tài chính.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Huy đã phản ánh một cách chân thực và chi tiết thực trạng công tác tổ chức quản lý, hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghệ Phú Nghĩa. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán cụ thể của tháng 6/2014 và phân tích tài chính giai đoạn 2011 - 2013, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong mô hình kế toán tập trung cũng như những bất cập trong việc dồn chứng từ cuối tháng và thủ tục nhập - xuất hàng chuyển thẳng. Các giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ xuất thẳng và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực VAS 02 được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp xây lắp.