Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các quốc gia đang phát triển đem lại nhiều động lực tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời cũng tạo ra áp lực lớn đối với hạ tầng và không gian sống. Đô thị là bộ mặt đại diện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia; việc xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải được vận hành hiệu quả nhằm tối ưu hóa chức năng hạ tầng và bảo đảm chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Quận Ba Đình giữ vị trí là trung tâm hành chính, chính trị quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước và các tổ chức quốc tế, ngoại giao. Do đặc thù thu hút lượng lớn dân cư sinh sống, học tập và làm việc, mật độ dân số và nhu cầu sử dụng hạ tầng trên địa bàn quận luôn ở mức rất cao. Mặc dù chính quyền địa phương đã triển khai nhiều biện pháp quản lý, công tác quản lý trật tự đô thị tại quận Ba Đình vẫn đối mặt với nhiều bất cập kéo dài: tình trạng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường làm nơi đỗ xe và kinh doanh buôn bán; sự tồn tại của các chợ cóc, chợ tạm gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường; tình trạng dừng đỗ phương tiện sai quy định. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Vũ Hồng Nhung (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện đề tài chuyên đề tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Kim Hoàng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm lý luận về quản lý nhà nước đối với trật tự đô thị và tìm hiểu cơ sở pháp lý liên quan đến quy hoạch, quản lý trật tự đô thị.
  2. Đánh giá khách quan thực trạng, kết quả đạt được cũng như các hạn chế, nguyên nhân trong công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn quận Ba Đình giai đoạn 2015 – 2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn quận Ba Đình trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực tế của công tác quản lý trật tự đô thị dựa trên các quy hoạch, quyết định và hoạt động quản lý của UBND quận Ba Đình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và tổng hợp số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về đô thị, đô thị hóa và quản lý trật tự đô thị:

  • Khái niệm đô thị: Tiếp cận từ góc độ quốc tế thông qua cách tiếp cận của Báo cáo Phát triển Thế giới (WDR 2009) của Ngân hàng Thế giới và phương pháp của OECD (cắt giảm quy mô dân số 50.000 – 100.000 người, mật độ 1.000 – 1.500 người/km² để xác định lõi đô thị); tiếp cận theo pháp luật Việt Nam tại Thông tư số 22/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
  • Lý thuyết đô thị hóa: Sử dụng khung phân tích từ Giáo trình Kinh tế đô thị (GS. Nguyễn Đình Hương và Th.S Nguyễn Hữu Đoàn đồng chủ biên), chia đô thị hóa thành 3 loại hình: đô thị hóa nông thôn, đô thị hóa ngoại vi và đô thị hóa giả tạo.
  • Nội dung quản lý trật tự đô thị: Bao gồm 3 phân hệ chính: quản lý vỉa hè - lòng đường; quản lý mạng lưới chợ; và quản lý mỹ quan - vệ sinh môi trường.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng:
    • Quyết định số 68/2005/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội về công nhận tuyến phố văn minh đô thị.
    • Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường đô thị.
    • Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
    • Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý cây xanh đô thị.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm đo lường, phân loại và mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thực nghiệm về vi phạm trật tự đô thị, kết hợp phương pháp tổng hợp tài liệu để phân tích và đối chiếu với các mô hình quản lý thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Phòng Quản lý đô thị quận Ba Đình, Ban Chỉ đạo 197 quận Ba Đình, Công an quận Ba Đình và Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị - Chi nhánh Ba Đình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trật tự đô thị

Chương 1 làm rõ bản chất của trật tự đô thị và công tác quản lý nhà nước đối với trật tự đô thị. Tác giả phân tích các tiêu chí cấu thành tuyến phố văn minh đô thị theo Quyết định 68/2005/QĐ-UB gồm 4 nhóm: hạ tầng giao thông đô thị, môi trường, trật tự đô thị và mỹ quan đô thị, cùng các tiêu chuẩn đối với hoạt động kinh doanh thương mại.

Nội dung quản lý vỉa hè được xác định rõ qua các quy định kỹ thuật: phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ phải có bề rộng tối thiểu đạt 1,5m; xe đạp, xe máy xếp thành một hàng, quay đầu vào trong và cách tường 0,2m. Về phân loại chợ theo Nghị định 02/2003/NĐ-CP, tài liệu hệ thống hóa chợ đầu mối, chợ kiên cố (sử dụng trên 10 năm), chợ bán kiên cố (từ 5 đến 10 năm), chợ tạm và chợ cóc tự phát.

Bên cạnh lý luận trong nước, chương này tổng kết 4 bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Tokyo (Nhật Bản) và New York (Mỹ): Quản lý quy chuẩn hóa biển quảng cáo tại các giao lộ lớn (ngã tư Shibuya, Quảng trường Thời đại) theo hệ thống trật tự, thẩm mỹ và kích thước chuẩn.
  • Trung Quốc: Hoàn thiện khung pháp luật cứng rắn làm nền tảng triển khai quy hoạch, hạn chế việc tự phát và thất thoát vốn đầu tư.
  • Singapore: Quản lý hàng rong tập trung thông qua Cơ quan Môi trường Quốc gia (NEA), xử phạt nghiêm khắc theo Luật Sức khỏe Môi trường Cộng đồng (phạt tiền tới 5.000 SGD cho vi phạm lần đầu, tái phạm có thể bị phạt tù đến 3 tháng) gắn liền với đối thoại qua các hiệp hội bán lẻ.
  • Hà Lan: Xử lý 21 triệu tấn chất thải/năm thông qua khu liên hợp xử lý chất thải rắn, tái chế và sản xuất phân hữu cơ bằng công nghệ cao, biến quản lý môi trường thành ngành kinh tế cạnh tranh.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý trật tự đô thị quận Ba Đình

Chương 2 phân tích đặc điểm địa bàn quận Ba Đình với diện tích 929,85 ha, gồm 14 phường, 07 hồ lớn (Thủ Lệ, Thành Công, Trúc Bạch, Ngọc Khánh, Giảng Võ, Đầm và Bảy Gian). Dân số theo tổng điều tra năm 2019 là 221.893 người (mật độ cao, quy mô hộ trung bình 3,5 người/hộ, dân tộc Kinh chiếm 99,3%). Bộ máy phụ trách quản lý gồm Phòng Quản lý đô thị (cơ quan chuyên môn tham mưu) và Ban Chỉ đạo 197 quận Ba Đình (tổ chức liên ngành).

Thực trạng vi phạm và công tác quản lý trong giai đoạn 2015 – 2020 được phản ánh qua các số liệu thống kê chi tiết:

1. Tình hình dừng, đỗ phương tiện và hạ tầng bãi đỗ xe: Giai đoạn 2015 – 2019 ghi nhận số lượng lớn phương tiện vi phạm lấn chiếm vỉa hè, lòng đường. Năm 2019 ghi nhận sự gia tăng đột biến của xe máy vi phạm với 12.170 trường hợp (gấp 3 lần số lượng ô tô và gấp gần 5 lần so với năm 2018).

Năm Số trường hợp Ô tô vi phạm (trường hợp) Số trường hợp Xe máy vi phạm (trường hợp)
2015 3.785 3.296
2016 4.105 2.920
2017 4.373 3.215
2018 2.782 2.464
2019 3.953 12.170

Về hạ tầng giao thông tĩnh, diện tích bãi đỗ xe hiện trạng năm 2015 chỉ đạt 4,60% so với chỉ tiêu quy hoạch tại Quyết định 165/2003/QĐ-UB. Đến năm 2020, diện tích bãi đỗ xe công cộng mới đáp ứng khoảng 10% nhu cầu thực tế. Dự án bãi đỗ xe ngầm tại Khu thể thao Quần Ngựa và Công viên Thủ Lệ sau 10 năm chuẩn bị đã phải dừng thi công vào quý IV/2020 do vướng mắc cơ chế thu hồi vốn và lựa chọn nhà đầu tư.

2. Tình hình lấn chiếm vỉa hè kinh doanh và thu giữ tang vật: Năm 2018 ghi nhận 521 cửa hàng và 2.054 trường hợp hàng rong vi phạm; sang năm 2019 số cửa hàng vi phạm giảm còn 81 trường hợp nhưng hàng rong tăng lên 2.449 trường hợp. Đến năm 2020, tổng số vụ lấn chiếm vỉa hè để kinh doanh đạt mức kỷ lục 3.719 trường hợp.

Năm Bàn ghế bị tạm giữ (bộ) Ô dù, biển quảng cáo bị tạm giữ (trường hợp)
2017 1.121 Ghi nhận xử lý
2018 5.571 Ghi nhận xử lý
2019 4.559 Ghi nhận xử lý
2020 Số lượng duy trì cao Ghi nhận xử lý

3. Thực trạng giải tỏa chợ cóc trên địa bàn: Trên địa bàn quận có 28 điểm chợ cóc tại 10 phường. Quận đã chỉ đạo giải tỏa 24 điểm và tạm thời duy trì 04 điểm phục vụ dân sinh (tại ngõ 20/20 Nguyễn Công Hoan - phường Ngọc Khánh; cụm 8 ngõ 12 Nghĩa Dũng - phường Phúc Xá; khu 7,2 ha - phường Vĩnh Phúc; ngõ 82 Kim Mã - phường Kim Mã). Kết quả kiểm tra năm 2019 tại 24 điểm giải tỏa cho thấy:

Phường Tên điểm chợ cóc kiểm tra Kết quả kiểm tra của Phòng QLĐT
Liễu Giai (04 điểm) Ngõ 218 Đội Cấn (Ngõ 65 Vạn Bảo)
Ngõ 189 Hoàng Hoa Thám
Ngách 2/267 và khu vực Giếng Tròn
Ngõ 100 Đội Cấn
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì chống tái lấn chiếm
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì
Tái lấn chiếm
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì
Đội Cấn (04 điểm) Ngõ 195 Đội Cấn
Bên ngoài, hai bên chợ Ngọc Hà
Ngõ 35 Kim Mã Thượng
Ngõ 2 Nguyễn Văn Ngọc
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì
Tái lấn chiếm
Tái lấn chiếm
Giảng Võ (03 điểm) Hè đường ngõ sau nhà D2 Giảng Võ
Ngõ 678 La Thành
Sân giữa 2 Nhà B1-B2 Giảng Võ
Tái lấn chiếm
Tái lấn chiếm
Tái lấn chiếm
Thành Công (03 điểm) Trục đường giữa Nhà B3-B5
Sân Nhà A1-A2 Thành Công
Sân Nhà B5-B6 Thành Công
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì
Đã giải tỏa, đề nghị duy trì
Ngọc Hà (02 điểm) Ngõ 55 Hoàng Hoa Thám
Ngõ 173 Hoàng Hoa Thám
Tái lấn chiếm
Tái lấn chiếm
Phúc Xá (02 điểm) Mương cống hóa sau chợ Long Biên
Phố Phúc Xá
Tái lấn chiếm
Tái lấn chiếm
Kim Mã (02 điểm) Ngõ 629 Kim Mã
Ngõ 9 Đào Tấn
Tái lấn chiếm
Tái lấn chiếm
Điện Biên (01 điểm) Phố Tôn Thất Thiệp (Ngõ 34A Trần Phú) Tái lấn chiếm
Kim Mã (01 điểm) Phố Thanh Báo Tái lấn chiếm

Tổng hợp có 8/24 điểm được giải tỏa và duy trì tốt, trong khi 16/24 điểm xuất hiện tình trạng tái lấn chiếm sau khi lực lượng chức năng rời đi.

4. Vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị:

  • Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị - Chi nhánh Ba Đình thu gom 113.915,18 tấn rác/năm; duy trì vệ sinh 22.711,193 km đường ban ngày; quét 32.286,644 km bằng xe cơ giới; vận hành 97 điểm cầu rác với 396 thùng rác chuyên dụng (gồm 311 thùng 660L, 40 thùng 240L, 24 thùng 360L, 21 thùng 400L); tỷ lệ rác thải sinh hoạt thu gom trong ngày đạt 99%.
  • Năm 2019 tháo dỡ 25 biển quảng cáo lớn dịp Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Triều, xóa 1.000 m² quảng cáo rao vặt. Năm 2020 bóc dỡ 296 banner và 900 mẩu quảng cáo rao vặt sai quy định.
  • Quản lý trên 10.000 cây xanh phân cấp; trung bình mỗi năm cắt tỉa 560 cây nặng tán, chặt hạ 40 cây sâu mục và trồng mới 40 – 60 cây.

5. Kết quả xử phạt vi phạm hành chính:

Năm Xử phạt dừng đỗ xe sai quy định (nghìn đồng) Xử phạt vi phạm kinh doanh (nghìn đồng)
2015 3.274.445 684.250
2016 2.984.520 629.650
2017 4.320.800 1.096.580
2018 1.998.400 1.732.750
2019 Gần 5.000.000 579.200

6. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:

  • Hạn chế: Vẫn còn tình trạng tái lấn chiếm hè phố, vứt rác không đúng giờ quy định, thùng rác quá tải vào giờ cao điểm, quảng cáo rao vặt tái xuất hiện.
  • Nguyên nhân khách quan: Chính sách pháp lý ban hành chậm; áp lực gia tăng dân số cơ học và kinh tế vỉa hè mưu sinh; tốc độ tăng phương tiện (ô tô tăng 10,2%/năm, xe máy tăng 6,7%/năm) vượt xa diện tích đất giao thông (chỉ tăng dưới 1%/năm); vỉa hè nhiều tuyến phố hẹp hoặc không có vỉa hè.
  • Nguyên nhân chủ quan: Cán bộ tại một số phường chỉ đạo hình thức, thiếu quyết liệt; lực lượng tự quản đùn đẩy trách nhiệm; ý thức của một bộ phận người dân và hộ kinh doanh mang tính đối phó.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trật tự đô thị quận Ba Đình

Chương 3 nêu định hướng theo Quy hoạch phân khu nội đô lịch sử H1-2: thực hiện giãn dân khu vực lõi quận Ba Đình từ 221.893 người xuống còn khoảng 160.000 người (giảm gần 60.000 người) đến năm 2030, tầm nhìn 2050; di dời trường học, cơ sở sản xuất và phát triển không gian ngầm kết hợp đường sắt đô thị.

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý: Bổ sung biên chế cho Phòng Quản lý đô thị đang trong tình trạng thiếu nhân lực; đào tạo, bồi dưỡng định kỳ kỹ năng thực thi công vụ và nâng cao phẩm chất đạo đức cho cán bộ cơ sở.
  2. Ứng dụng công nghệ thông tin: Lắp đặt hệ thống camera giám sát CCTV trên các tuyến phố trọng điểm để ghi hình và xử phạt vi phạm; số hóa và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu quản lý thay thế lưu trữ thủ công.
  3. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật: Khai thác nền tảng Zalo, mạng xã hội và cổng thông tin điện tử; lồng ghép nội dung giáo dục văn minh đô thị trong trường học.
  4. Giải pháp quy hoạch: Đẩy nhanh tiến độ lập và triển khai quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch bãi đỗ xe tĩnh; tham vấn ý kiến chuyên gia trong và ngoài nước.
  5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Rà soát, khen thưởng và xử lý nghiêm các đơn vị buông lỏng quản lý; xem xét nghiên cứu cơ chế tổ chức hoạt động kinh doanh đường phố có điều kiện và được cấp phép thay vì cấm đoán hoàn toàn.
  6. Giải pháp tài chính: Minh bạch hóa thu - chi, bảo đảm nguồn ngân sách từ phí, lệ phí và tiền xử phạt vi phạm hành chính để tái đầu tư hạ tầng đô thị.
  7. Tinh gọn và cải cách thủ tục hành chính: Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4; chuẩn hóa, đơn giản hóa văn bản hướng dẫn nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh giai đoạn 2015 – 2020 về xử phạt hành chính trật tự giao thông, trật tự kinh doanh, tỷ lệ đáp ứng hạ tầng bãi đỗ xe và kết quả rà soát chi tiết 24 điểm chợ cóc giải tỏa trên địa bàn 10 phường thuộc quận Ba Đình.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Đề tài chỉ rõ nghịch lý giữa tốc độ gia tăng phương tiện cá nhân và sự chậm trễ của các dự án giao thông tĩnh (điển hình là việc dừng dự án bãi đỗ xe ngầm Quần Ngựa và Thủ Lệ năm 2020); từ đó đề xuất mô hình quản lý kinh tế vỉa hè có kiểm soát dựa trên kinh nghiệm quốc tế thay vì áp dụng biện pháp hành chính đơn thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19 đối với trật tự đô thị; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý, chưa triển khai khảo sát xã hội học diện rộng đối với người dân và hộ kinh doanh vỉa hè.
  • Hướng mở: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế quản lý không gian kinh tế đêm và kinh tế vỉa hè gắn với bảo tồn di sản nội đô lịch sử theo đồ án quy hoạch phân khu H1-2 của thành phố Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đô thị, Quản lý đô thị, Quản lý công và Quy hoạch đô thị.
  • Giá trị thực tiễn: Báo cáo cung cấp tư liệu tham khảo cho cán bộ quản lý đô thị cấp quận, phường trong việc xây dựng kế hoạch liên ngành (Ban Chỉ đạo 197), rà soát quy hoạch các điểm kinh doanh dân sinh và ứng dụng công nghệ giám sát vi phạm trật tự đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe công cộng tại quận Ba Đình đáp ứng quy hoạch và nhu cầu thực tế đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu trong đề tài, năm 2015 diện tích bãi đỗ xe thực tế của quận Ba Đình chỉ đạt 4,60% so với chỉ tiêu tại Quyết định 165/2003/QĐ-UB. Đến năm 2020, hệ thống điểm, bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn mới đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu thực tế của người dân.

Tình hình xử lý 24 điểm chợ cóc trên địa bàn quận Ba Đình trong năm 2019 đạt kết quả như thế nào?

Theo báo cáo kiểm tra của Phòng Quản lý đô thị năm 2019, UBND và Ban Chỉ đạo 197 các phường đã giải tỏa và duy trì chống tái lấn chiếm tốt tại 8/24 điểm; 16/24 điểm còn lại đã được tổ chức giải tỏa nhưng vẫn diễn ra tình trạng tái lấn chiếm khi lực lượng chức năng vắng mặt.

Dự án bãi đỗ xe ngầm nào tại quận Ba Đình đã bị dừng triển khai vào năm 2020 và lý do là gì?

Dự án bãi đỗ xe ngầm tại Khu thể thao Quần Ngựa và Công viên Thủ Lệ (có chủ trương từ năm 2010) đã chính thức dừng thi công vào quý IV/2020 theo chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội do khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn chậm và thiếu cơ chế chính sách cụ thể đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư.

Đồ án quy hoạch phân khu nội đô lịch sử H1-2 đặt mục tiêu giãn dân tại quận Ba Đình ra sao?

Theo đồ án Quy hoạch phân khu nội đô lịch sử H1-2, dân số quận Ba Đình dự kiến sẽ giảm từ mức 221.893 người xuống còn khoảng 160.000 người (giảm gần 60.000 người) nhằm giảm tải mật độ dân cư và cải tạo, tái thiết hạ tầng đô thị đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Nhung đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý trật tự đô thị tại quận Ba Đình giai đoạn 2015 – 2020 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế về trật tự lòng đường, vỉa hè, chợ cóc và vệ sinh môi trường. Công trình chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ sự mất cân đối giữa tốc độ đô thị hóa, gia tăng phương tiện với năng lực đáp ứng của hạ tầng kỹ thuật và cơ chế quản lý. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quy hoạch, hoàn thiện thể chế pháp lý, ứng dụng công nghệ CCTV cho đến cải cách hành chính, đóng góp cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý đô thị tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội.