Nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục truyền thông môi trường về quản lý rác thải tại trường tiểu học và trung học và trung học cơ sở cù chính lan thành phố hòa bình

Nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục truyền thông môi trường về quản lý rác thải tại trường tiểu học và trung học cơ sở Cù Chính Lan.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT THẢI SINH HOẠT

1.2. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

1.3. THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG

1.4.1. Giáo dục môi trường

1.4.2. Truyền thông môi trường

1.5. KẾT QUẢ CỦA VIỆC TRUYỀN THÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.6. MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG

1.7. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở TRẺ

1.8. VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể

2.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu

2.4.2. Phương pháp điều tra xã hội học

2.4.3. Phương pháp thực nghiệm thông qua việc xây dựng chương trình truyền thông

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ cấu bộ máy vệ sinh, quản lý chất thải rắn của nhà trường

3.2. Đánh giá sơ bộ về công tác quản lý chất thải rắn của nhà trường

3.3. Đặc điểm đối tượng học sinh

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ nhận thức của học sinh liên quan đến giáo dục truyền thông và phân loại và giảm thiểu chất thải rắn

4.2. Hiện trạng về các chương trình truyền thông và nhận thức của các em học sinh tại trường THCS Cù Chính Lan về chất thải rắn

4.3. Hoạt động cụ thể về giảm thiểu chất thải rắn và phân loại chất thải rắn

4.4. Nhận thức của các em học sinh trường TH và THCS Cù Chính Lan về nguồn gốc chất thải rắn

4.5. Nhận thức của các em học sinh về vấn đề tác hại của rác thải đối với môi trường sinh thái và đời sống con người

4.6. Xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông về giảm thiểu và phân loại chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu

4.6.1. Mục tiêu truyền thông

4.6.2. Lập kế hoạch truyền thông

4.6.3. Cơ sở lựa chọn các phương tiện truyền thông

4.7. Đánh giá kết quả về nhận thức về chất thải rắn của các em học sinh sau khi tiếp xúc với các chương trình truyền thông môi trường

4.7.1. Hiệu quả chương trình truyền thông sử dụng poster

4.7.2. Hiệu quả chương trình truyền thanh

4.7.3. Sự thay đổi về nhận thức của các học sinh sau khi tiếp xúc với chương trình truyền thông

4.8. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỂU BIẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.8.1. Giải pháp về phương tiện truyền thông

4.8.2. Giải pháp về nội dung và hình thức truyền thông

4.8.3. Giải pháp về quản lý chất thải rắn

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ

5.1. Đánh giá chung về nhận thức của học sinh liên quan đến giáo dục truyền thông và phân loại và giảm thiểu chất thải rắn

5.2. Xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông về giảm thiểu và phân loại chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu

5.3. Đánh giá kết quả về nhận thức về chất thải rắn của các em học sinh sau khi tiếp xúc với các chương trình truyền thông môi trường

5.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiểu biết và quản lý chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC II

PHỤ LỤC III

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương Trình Giáo Dục Truyền Thông Môi Trường

Chương trình giáo dục truyền thông môi trường về quản lý rác thải tại trường học là một sáng kiến quan trọng nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về vấn đề môi trường. Chương trình này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ về quản lý rác thải mà còn khuyến khích các em tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Việc giáo dục môi trường cho học sinh là nền tảng cho sự phát triển bền vững, giúp hình thành thói quen và hành vi thân thiện với môi trường ngay từ khi còn nhỏ.

1.1. Khái niệm về giáo dục môi trường

Giáo dục môi trường là quá trình nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của con người đối với môi trường. Nó bao gồm việc truyền đạt thông tin về bảo vệ môi trường và khuyến khích hành động tích cực từ phía học sinh.

1.2. Tầm quan trọng của giáo dục truyền thông môi trường

Giáo dục truyền thông môi trường giúp học sinh nhận thức rõ hơn về rác thải và tác động của nó đến sức khỏe và đời sống. Chương trình này cũng tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động thực tiễn, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rác thải tại trường học

Quản lý rác thải tại trường học đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc phân loại rác thải chưa hiệu quả và nhận thức của học sinh về quản lý rác thải còn hạn chế. Nhiều học sinh chưa hiểu rõ về tầm quan trọng của việc phân loại và tái chế rác thải, dẫn đến tình trạng rác thải bị vứt bỏ không đúng cách.

2.1. Thực trạng quản lý rác thải tại trường học

Nhiều trường học chưa có hệ thống phân loại rác thải rõ ràng. Điều này dẫn đến việc rác thải không được xử lý đúng cách, gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

2.2. Nhận thức của học sinh về rác thải

Học sinh thường thiếu kiến thức về tái chế rác thải và tác động của rác thải đến môi trường. Việc nâng cao nhận thức này là rất cần thiết để thay đổi hành vi của các em.

III. Phương pháp giáo dục truyền thông môi trường hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả của chương trình giáo dục truyền thông môi trường, cần áp dụng các phương pháp đa dạng và sáng tạo. Các hoạt động như tổ chức hội thảo, buổi ngoại khóa và các chiến dịch truyền thông có thể giúp học sinh hiểu rõ hơn về giáo dục môi trường.

3.1. Tổ chức các buổi ngoại khóa về môi trường

Các buổi ngoại khóa giúp học sinh trải nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về quản lý rác thải. Đây là cơ hội để các em tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giáo dục môi trường

Công nghệ có thể được sử dụng để tạo ra các ứng dụng giáo dục giúp học sinh dễ dàng tiếp cận thông tin về bảo vệ môi trường và quản lý rác thải.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng chương trình giáo dục truyền thông môi trường đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Học sinh đã có sự thay đổi rõ rệt trong nhận thức và hành vi liên quan đến quản lý rác thải.

4.1. Đánh giá nhận thức của học sinh sau chương trình

Sau khi tham gia chương trình, nhiều học sinh đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc phân loại và tái chế rác thải. Điều này cho thấy hiệu quả của chương trình giáo dục.

4.2. Kết quả từ các hoạt động thực tiễn

Các hoạt động thực tiễn như thu gom rác thải và phân loại tại nguồn đã giúp học sinh hình thành thói quen tốt trong việc bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Chương trình giáo dục truyền thông môi trường về quản lý rác thải tại trường học cần được tiếp tục phát triển và mở rộng. Việc nâng cao nhận thức và hành vi của học sinh là rất quan trọng để xây dựng một tương lai bền vững cho môi trường.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của chương trình, bao gồm việc tăng cường sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong các hoạt động giáo dục môi trường.

5.2. Tương lai của giáo dục môi trường tại trường học

Giáo dục môi trường sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

15/07/2025
Nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục truyền thông môi trường về quản lý rác thải tại trường tiểu học và trung học và trung học cơ sở cù chính lan thành phố hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT THẢI SINH HOẠT Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn,được thải ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và các hoạt động khác - Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận. - Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn. - Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. - Phân loại rác tại nguồn là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau.

- Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người. 3 Tái chế chất thải thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới. - Tái sử dụng chất thải được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học.

PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Khu dân cư Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh, đồ gỗ, đồ dùng bằng nhựa, chất thải đặc biệt. Sản xuất nông nghiệp Gỗ, đất, ni-lông, vỏ bao. Sản xuất công nghiệp Giấy, ni-lông, chất thải đặc biệt, dầu, xăng. Giao thông, xây dựng Đất, sắt, gỗ, bê tông, vôi vữa các đồ dùng đã hỏng hóc.

Cơ quan, trường học Giấy, nhựa, ni-lông, vải, chất thải thực phẩm, catton. Hoạt động thương mại Chất thải từ các khu du lịch và chất thải thực phẩm Dịch vụ công cộng đô thị Giấy, ni-lông, gỗ. THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh.

Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế. Phân loại chất thải rắn có thể phân theo nhiều tiêu chí như theo vị trí hình thành, nguồn gốc phát sinh,thành phấn hóa học và vật lý, tính chất nguy hại. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG 1.

Giáo dục môi trường Giáo dục môi trường là một phần không thể thiếu của chiến lược phát triển bền vững vì con người là trung tâm của sự phát triển và giáo dục nâng cao nhận thức của con người nhằm thay đổi hành vi, lối sống của con người vì sự phát triển bền vững. Khái niệm Giáo dục môi trường được hình thành vào khoảng thập niên 70-80 của thế kỷ XX, song song với quá trình phát triển của xã hội định nghĩa về giáo dục môi trường đã được nhiều nhà khoa học đưa ra và dần thay đổi theo nhận thức con người Năm 1970, Hội nghị quốc tế về giáo dục môi trường trong chương trình học đường do IUCN/UNESCO tổ chức tại Nevada, Mỹ đã thông qua định nghĩa sau về giáo dục môi trường: “Giáo dục môi trường là quá trình thừa nhận giá trị và làm rõ khái niệm để xây dựng những kỹ năng và thái độ cần thiết giúp hiểu biết và đánh giá đúng mối tương quan giữa con người với nền văn hóa và môi trường lý sinh xung quanh mình. Giáo dục môi trường cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề liên quan tới chất lượng môi trường” (Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011). Định nghĩa trên cho thấy giáo dục môi trường đã được xem xét ở góc độ mang tính hợp lý và gắn kết với phát triển, nhấn mạnh đến khía cạnh chính trị trong giáo dục môi trường cũng như đến đạo lý và giá trị.

Tuy nhiên, định nghĩa này mới chỉ dừng lại ở quá trình thừa nhận và làm rõ khái niệm với đối tượng chung chung, nội dung của GDMT còn rất hạn chế. Khi xem xét môi trường và các vấn đề về môi trường người ta chỉ tập trung vào khía cạnh lý sinh, vào dạy và học các vấn đề môi trường địa phương, môi trường nhân văn. Năm 2000, với ý tưởng mở rộng, tiếp cận mang tính toàn diện và liên ngành, gắn kết các lĩnh vực liên quan đến môi trường Jonathon Wigley đã đưa ra một định nghĩa tương đối mới về giáo dục môi trường có khả năng giải quyết 5 được những thách thức đối với phát triển bền vững: “Giáo dục môi trường là một quá trình phát triển những tình huống dạy/học hữu ích giúp người dạy và người học tham gia giải quyết những vấn đề môi trường có ảnh hưởng đến họ và tìm ra những câu trả lời dẫn đến một lối sống có trách nhiệm, được thông tin đầy đủ”(Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011). Định nghĩa nêu ra, chỉ rõ đối tượng là người truyền thông tin và nhận thông tin (người dạy và học), phát triển những tình huống dạy/học để giúp người tham gia giải quyết vấn đề môi trường; với mục tiêu hướng tới sự phát triển bền vững.

Có thể thấy, có rất nhiều định nghĩa về giáo dục môi trường với mục tiêu và đối tượng khác nhau qua từng giai đoạn phát triển, nhưng tất cả các định nghĩa trên đều có một số đặc điểm chung nhất về giáo dục môi trường, đó là: Thứ nhất: Giáo dục môi trường là một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian, ở nhiều địa điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và bằng những phương thức khác nhau; Thứ hai: Giáo dục môi trường nhằm thay đổi hành vi; Thứ ba: Khung cảnh học tập là bản thân môi trường và những vấn đề có trong thực tế Thứ tư: Giáo dục môi trường bao gồm giải quyết các vấn đề và ra quyết định về cách sống. Trong giáo dục môi trường việc học phải tập trung vào phát triển kỹ năng, những định nghĩa này muốn nói rằng việc học tập phải tập trung vào người học và lấy hành động làm cơ sở 1. Truyền thông môi trường Truyền thông môi trường: “là một công cụ quản lý quan trọng, cơ bản của quản lý môi trường. Nó có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và không chỉ tự mình tham gia mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tạo ra kết quả có tính đại chúng”.

Hay nói cách khác truyền thông môi trường là một hình thức truyền thông với chủ đề môi trường (Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011). 6 Truyền thông môi trường: "là một quá trình tương tác xã hội hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung nhất về các vấn đề môi trường liên quan, và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau. Hiểu biết chung sẽ tạo nền móng của sự nhất trí chung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhân và tập thể để bảo vệ môi trường" (TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2014).

Xét về tổng quan nghiên cứu, truyền thông môi trường không nhằm quá nhiều vào việc phổ biến thông tin mà nhằm vào việc chia sẻ nhận thức về một phương thức sống bền vững và nhằm khả năng giải quyết các vấn đề môi trường cho các nhóm người trong cộng đồng xã hội. Từ những khái niệm về giáo dục và truyền thông môi trường cho thấy cả hai phương thức này đều nhằm giáo dục ý thức, thái độ, hành vi ứng xử của con người đối với môi trường. Tuy nhiên, ở mỗi phương thức lại có một cách thể hiện riêng: Giáo dục môi trường nhằm cung cấp, truyền đạt thông tin cho tất cả các đối tượng tuy nhiên chưa chú trọng sự phản hồi của người tiếp nhận; trong khi đó truyền thông môi trường thông qua các sản phẩm như bản tin, báo đọc, các buổi gặp gỡ thảo luận,. mang đến những thông tin có tính hấp dẫn, có sự trao đổi thông tin hai chiều để đạt được sự hiểu biết lẫn nhau và cuối cùng mong muốn nhận được sự phản hồi.

Sự kết hợp giữa Giáo dục và truyền thông môi trường là một trong những công cụ truyền đạt thông tin hiệu quả, hữu ích nhất trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường. Đích cuối cùng không chỉ làm cho mọi người hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường mà quan trọng là phải có thói quen, hành vi ứng xử thân thiện với môi trường 7 1. KẾT QUẢ CỦA VIỆC TRUYỀN THÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM Thế giới có trên 60 các tổ chức quốc tế, các đại sứ quán, tổ chức phi chính phủ đã cùng ký quy tắc ứng xử cam kết giảm rác thải nhựa. Hành động chung này chính là tác nhân thúc đẩy việc giảm ô nhiễm chất thải nhựa và nâng cao nhận thức về tác động tiêu cực của chất thải nhựa đối với con người, động vật và môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình Giáo Dục Truyền Thông Môi Trường Về Quản Lý Rác Thải Tại Trường Học là một tài liệu quan trọng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh về vấn đề quản lý rác thải. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin về các phương pháp quản lý rác thải hiệu quả mà còn khuyến khích sự tham gia của học sinh trong việc bảo vệ môi trường. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc hình thành thói quen tốt trong việc phân loại rác, giảm thiểu rác thải và nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về quản lý rác thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt tại xã tả phời thành phố lào cai tỉnh lào cai, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức của cộng đồng. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý rác thải sinh hoạt tại phường hương sơn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên năm 2016 2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý rác thải tại một địa phương cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn thị xã đông triểu tỉnh quảng ninh cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có thể so sánh và đối chiếu các phương pháp quản lý rác thải khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề quản lý rác thải trong cộng đồng.