Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt đang trở thành thách thức lớn đối với công tác quản lý đô thị tại Việt Nam. Sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng khiến khối lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều, trong khi năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý tại nhiều địa phương vẫn còn hạn chế. Nhiều bãi chôn lấp rơi vào tình trạng quá tải, công nghệ xử lý còn thô sơ và chưa triệt để. Tại thành phố Thái Nguyên, khu vực phía Nam với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động thương mại, dịch vụ và công nghiệp (đặc biệt là khu vực liên quan đến Tổ hợp Gang Thép) đang đối mặt với áp lực môi trường ngày càng lớn. Trước thực tiễn đó, mô hình xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đã được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại cơ sở.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Hương Sơn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên năm 2016 - 2018" do sinh viên Nguyễn Hương Liên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Văn Điền tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội trong các năm gần đây của phường Hương Sơn.
  2. Điều tra, đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn phường Hương Sơn.
  3. Tìm hiểu các tồn tại, bất cập trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt của phường.
  4. Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt hiệu quả, khả thi hơn cho địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát sinh, thành phần, công tác thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác thải sinh hoạt.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính phường Hương Sơn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa được triển khai từ ngày 10/01/2018 đến ngày 10/05/2018, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp và hiện trạng giai đoạn 2016 - 2018 cùng số liệu thống kê liên quan giai đoạn 2014 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường làm nền tảng phân tích, bao gồm: rác, chất thải, chất thải rắn (CTR), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), quản lý chất thải rắn sinh hoạt, thu gom rác thải, vận chuyển rác thải, xử lý rác thải, tái chế, tái sử dụng và phế liệu.

Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo quản lý môi trường hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
  • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
  • Nghị quyết số 18/2017/NĐ-HĐND ngày 29/07/2017 của HĐND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
  • Văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2015 của Bộ Xây dựng về công bố định mức, dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;
  • Quyết định số 1383/2016/QĐ-UBND ngày 29/07/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn;
  • Văn bản số 470/UBND-THKT ngày 27/07/2016 của UBND phường Hương Sơn về việc thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác thải đô thị khu vực phường Hương Sơn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu khí tượng, thủy văn, địa hình, hiện trạng sử dụng đất, báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND phường Hương Sơn và Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên năm 2017.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn: Thiết lập bộ câu hỏi đánh giá nhanh, phát phiếu và phỏng vấn trực tiếp $n = 100$ hộ gia đình ngẫu nhiên trên địa bàn phường nhằm thu thập dữ liệu về lượng phát sinh, nhận thức phân loại, phương thức đổ thải và mức độ hài lòng với dịch vụ vệ sinh môi trường.
  • Phương pháp cân rác thực địa: Sử dụng cân đồng hồ loại 20 kg tiến hành cân mẫu tại các điểm tập kết rác đại diện, sau đó phân loại thủ công thành từng hợp phần và cân khối lượng riêng rẽ để xác định tỷ lệ phần trăm các thành phần.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tổng hợp, tính toán tỷ lệ phần trăm và thống kê mô tả dưới dạng bảng biểu bằng máy tính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc kiểm soát ô nhiễm rác thải sinh hoạt trong bối cảnh các bãi chôn lấp ngày càng quá tải. Đặt vấn đề nghiên cứu gắn liền với mô hình xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại cơ sở. Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu, đóng góp lý luận trong việc kết nối kiến thức học tập với thực tế và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý chất thải rắn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này trình bày cơ sở khoa học, nguồn gốc phát sinh (hộ gia đình, thương mại, công nghiệp, xây dựng, y tế, chợ, đường phố) và phân tích các tác động tiêu cực của chất thải rắn chưa qua xử lý tới môi trường nước (nước rỉ rác chứa COD, BOD5, N-NH3, TOC, vi sinh vật), môi trường không khí (mùi hôi, khí phân hủy $CO_2$, $CH_4$), môi trường đất và sức khỏe cộng đồng.

Bên cạnh việc dẫn chiếu hệ thống cơ sở pháp lý, tác giả tổng hợp tình hình quản lý rác thải trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Thế giới: Tổng lượng rác toàn cầu đạt 2,5 – 4 tỷ tấn/năm. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) cảnh báo khối lượng rác đô thị sẽ đạt 2,2 tỷ tấn/năm vào năm 2025 với chi phí xử lý lên đến 375 tỷ USD/năm. Nêu bật kinh nghiệm của Nhật Bản (37 đạo luật bảo vệ môi trường, phân loại rác 3 nhóm, đẩy mạnh đốt rác thu hồi năng lượng và làm phân compost) và Singapore (vận hành 4 nhà máy đốt rác, bãi rác biển Pulau Semakau diện tích 350 ha, áp dụng triệt để mô hình 3R: Reduce - Reuse - Recycle).
  • Việt Nam: Năm 2014, lượng CTRSH phát sinh trên cả nước đạt khoảng 23 triệu tấn (khoảng 63.000 tấn/ngày). Tỷ lệ thu gom CTRSH khu vực nội thành đạt 85%, ngoại thành đạt 60%, khu vực nông thôn đạt 40-55%. Hình thức xử lý chủ yếu vẫn là chôn lấp.
  • Tỉnh Thái Nguyên: Lượng CTRSH đô thị toàn tỉnh phát sinh khoảng 150,636 tấn/ngày, khu vực nông thôn khoảng 337,972 tấn/ngày. Riêng TP. Thái Nguyên phát sinh 98,934 tấn/ngày ở đô thị và 27,02 tấn/ngày ở nông thôn. Thành phố đã triển khai mô hình xã hội hóa với 22/28 đội vệ sinh phường/xã (tạo việc làm cho gần 400 lao động), xây dựng 20 nhà để xe rác từ nguồn tài trợ của dự án Danida (Đan Mạch), toàn bộ rác thu gom được đưa về bãi chôn lấp Đá Mài tại xã Tân Cương.
Khu vực Dân số thành thị (nghìn người) Dân số nông thôn (nghìn người) CTR phát sinh thành thị (tấn/ngày) CTR phát sinh nông thôn (tấn/ngày)
TP. Thái Nguyên 164,89 67,55 98,934 27,020
TX. Sông Công 22,76 21,75 13,656 8,700
Phổ Yên 13,03 122,60 7,818 49,040
Tổng cộng toàn tỉnh 251,06 844,93 150,636 337,972

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên năm 2017)

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa điểm nghiên cứu tại UBND phường Hương Sơn từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018. Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình triển khai 4 phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra bảng hỏi 100 hộ gia đình, phương pháp cân mẫu 20 kg tại bãi tập kết và phương pháp thống kê xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết công tác quản lý CTRSH tại phường Hương Sơn:

  • Điều kiện tự nhiên - xã hội: Phường Hương Sơn có diện tích tự nhiên 1.159,51 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 781,74 ha; đất phi nông nghiệp 377,77 ha; đất chưa sử dụng 15,99 ha). Dân số là 10.016 người, mật độ dân cư đạt 3.273 người/$km^2$ (cao nhất khu vực phía Nam thành phố). Kinh tế kết hợp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (giá trị sản xuất đạt 42 tỷ đồng), thương mại dịch vụ và nông nghiệp.
  • Khối lượng và thành phần rác thải: Lượng rác sinh hoạt phát sinh của toàn phường đạt 5.008 kg/ngày (tương đương khoảng 5 tấn/ngày), bình quân phát thải đạt 0,5 kg/người/ngày. Kết quả phân tích thành phần chất thải rắn cho thấy rác hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất.
STT Hợp phần rác thải rắn Khối lượng (kg/ngày) Tỷ lệ (%)
1 Rác hữu cơ dễ phân hủy 2.693 53,7
2 Nhựa, nilon 135 2,7
3 Giấy, bìa, carton 935 18,8
4 Kim loại 175 3,5
5 Chai lọ thủy tinh 430 8,5
6 Vải sợi, đồ da 285 5,7
7 Chất khác 355 7,1
Tổng 5.008 100,0

(Nguồn: Kết quả thu thập và điều tra thực địa, 2018)

  • Thực trạng thu gom, vận chuyển: Quy trình vận hành theo tuyến: Hộ dân chứa rác $\rightarrow$ Công nhân thu gom rác bằng xe đẩy tay dọc các tuyến đường/ngõ phố $\rightarrow$ Tập kết tại 2 điểm chính (Khu vực cổng trường Chu Văn An và Khu vực đường tròn Gang Thép) $\rightarrow$ Xe ép rác chuyên dụng của Công ty Môi trường Đô thị Thái Nguyên tiếp nhận và vận chuyển đến bãi chôn lấp Đá Mài (xã Tân Cương).
  • Nhân lực và cơ sở vật chất: Năm 2017, đội thu gom có 24 thành viên (8 nam, 16 nữ), làm việc theo hợp đồng ngắn hạn từng năm với mức lương 2.000.000 đồng/người/tháng. Cơ sở vật chất gồm 55 xe gom rác đẩy tay, 26 thùng rác công cộng và 110 bộ dụng cụ (cuốc, xẻng, chổi, hót rác).
  • Nhận thức và hành vi của cộng đồng (Khảo sát 100 hộ dân):
    • Đánh giá mức độ đảm bảo vệ sinh: 63% hộ đánh giá đã đảm bảo, 33% đánh giá bình thường, 4% cho rằng chưa đảm bảo.
    • Phương thức xử lý tại hộ: 76% giao cho xe thu gom, 21% tự đốt, 1% đổ ra khu đất trống, 2% không trả lời.
    • Tiêu chí phân loại: 46% tách riêng rác tái sử dụng, 45% tách riêng thức ăn thừa/rác thực phẩm, 9% phân loại rác độc hại.
    • Thiết bị lưu chứa trước thu gom: 55% dùng thùng rác, 45% dùng túi nilon.
Nội dung điều tra ($n=100$) Tiêu chí khảo sát Tỷ lệ (%)
Mức độ đảm bảo VSMT Đã đảm bảo 63,0
Bình thường 33,0
Chưa đảm bảo 4,0
Phương thức xử lý rác Có xe thu gom 76,0
Tự đốt 21,0
Đổ ra khu đất trống 1,0
Không có câu trả lời 2,0
Tiêu chí phân loại rác Rác tái sử dụng để riêng 46,0
Thức ăn thừa để riêng 45,0
Rác độc hại để riêng 9,0
Biện pháp chứa rác Bỏ vào thùng rác 55,0
Bỏ vào túi nilon 45,0

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra xã hội học, 2018)

  • Tồn tại và giải pháp đề xuất: Nghiên cứu chỉ ra các hạn chế về công tác tuyên truyền còn mang tính phát động; một bộ phận nhỏ người dân vẫn xả rác bừa bãi; thiếu đồng bộ hạ tầng thùng rác phân loại dẫn đến việc rác sau khi phân loại tại nguồn lại bị dồn chung khi vận chuyển; rác chủ yếu chôn lấp gây nguy cơ ô nhiễm; thu nhập công nhân thấp (2 triệu đồng/tháng). Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Chính sách (khuyến khích tái chế, tăng cường thanh kiểm tra, xây dựng cơ sở dữ liệu); (2) Kỹ thuật - công nghệ (phân loại triệt để tái chế, áp dụng công nghệ ủ sinh học làm phân compost từ 53,7% rác hữu cơ, cân nhắc công nghệ thiêu đốt nhiệt độ cao); (3) Tuyên truyền giáo dục trong trường học, khu dân cư, công sở; (4) Đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng an toàn cho lực lượng vệ sinh môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định chính xác khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn phường Hương Sơn đạt 5.008 kg/ngày đối với quy mô dân số 10.016 người, tương ứng mức phát thải bình quân 0,5 kg/người/ngày.
  • Định lượng chi tiết tỷ lệ 7 thành phần rác thải, chứng minh thành phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng vượt trội (53,7%), tiếp đến là giấy/bìa carton (18,8%), chai lọ thủy tinh (8,5%), chất khác (7,1%), vải sợi/đồ da (5,7%), kim loại (3,5%) và nhựa nilon (2,7%).
  • Thống kê toàn diện hiện trạng nguồn lực quản trị CTRSH cấp phường: 24 công nhân vệ sinh (lương 2.000.000 đồng/tháng), 55 xe đẩy tay, 26 thùng rác công cộng, 2 điểm tập kết trung chuyển và 1 bãi chôn lấp tiếp nhận cuối cùng tại Đá Mài (xã Tân Cương).
  • Làm rõ thực trạng hành vi cộng đồng qua khảo sát 100 hộ dân: 76% rác thải được thu gom qua hệ thống chuyên trách nhưng vẫn còn 21% hộ dân tự tiêu hủy bằng phương pháp đốt; 46% hộ có ý thức tách rác tái chế và 45% tách rác thực phẩm thừa.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện cơ chế khuyến khích hoạt động tái chế, kiểm soát các cơ sở tái chế thủ công lạc hậu và nâng cao năng lực giám sát, xử phạt vi phạm môi trường.
  • Triển khai phân loại rác bắt buộc tại nguồn kết hợp đồng bộ hóa phương tiện thu gom riêng biệt từng loại; áp dụng công nghệ ủ vi sinh vật sản xuất phân hữu cơ đối với nhóm rác thực phẩm và nghiên cứu ứng dụng công nghệ thiêu đốt xử lý triệt để rác trơ khó phân hủy nhằm giảm áp lực đất chôn lấp.
  • Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào trường học, cơ quan, doanh nghiệp; duy trì tổng vệ sinh hàng tuần và đẩy mạnh tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh cơ sở.
  • Nâng mức lương, phụ cấp độc hại và trang bị bảo hộ lao động đầy đủ nhằm ổn định đời sống cho đội ngũ công nhân vệ sinh môi trường.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng cập nhật về khối lượng, thành phần lý hóa sơ bộ và các chỉ số quản lý rác thải sinh hoạt tại phường Hương Sơn giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu là tài liệu thực tiễn giúp chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý môi trường TP. Thái Nguyên đánh giá hiệu quả mô hình xã hội hóa vệ sinh môi trường, từ đó điều chỉnh phương án thu gom, đầu tư trang thiết bị và xây dựng kế hoạch phân loại rác tại nguồn phù hợp với đặc thù đô thị hóa phía Nam thành phố.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018); quy mô khảo sát xã hội học dừng lại ở 100 hộ gia đình; phương pháp cân rác thực hiện bằng cân đồng hồ 20 kg tại các điểm tập kết đại diện mang tính ước lượng tương đối; đề tài chưa đi sâu phân tích các chỉ tiêu hóa lý chi tiết của nước rỉ rác và khí thải bãi chôn lấp tại địa bàn nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn bộ các tổ dân phố của phường Hương Sơn; thực hiện quan trắc, lấy mẫu phân tích thành phần chất thải rắn theo mùa (mùa khô và mùa mưa); nghiên cứu thiết kế và tính toán kinh tế - kỹ thuật chi tiết mô hình ủ compost quy mô hộ gia đình/cụm dân cư dựa trên 53,7% hợp phần hữu cơ sẵn có.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đô thị; cán bộ địa chính - môi trường tại UBND các xã, phường; cán bộ kỹ thuật và quản lý thuộc các công ty công trình và môi trường đô thị.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích về quy trình xây dựng phiếu điều tra xã hội học đánh giá nhận thức rác thải tại cộng đồng dân cư, phương pháp cân mẫu phân loại thành phần rác thải thực địa cấp cơ sở, cũng như bức tranh thực tế về mô hình tổ đội vệ sinh môi trường tự chủ tài chính từ nguồn phí vệ sinh tại một phường trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt trung bình mỗi ngày tại phường Hương Sơn là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra và thống kê năm 2018 của khóa luận, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn địa bàn phường Hương Sơn đạt 5.008 kg/ngày (khoảng 5 tấn/ngày). Tính bình quân trên quy mô 10.016 nhân khẩu, lượng phát thải đạt 0,5 kg/người/ngày.

2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hương Sơn gồm những hợp phần nào và loại nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Rác thải sinh hoạt tại phường được phân chia thành 7 nhóm: Rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,7% (2.693 kg/ngày); tiếp theo là giấy, bìa, carton chiếm 18,8% (935 kg/ngày); chai lọ thủy tinh chiếm 8,5% (430 kg/ngày); chất khác chiếm 7,1% (355 kg/ngày); vải sợi, đồ da chiếm 5,7% (285 kg/ngày); kim loại chiếm 3,5% (175 kg/ngày); và nhựa, nilon chiếm 2,7% (135 kg/ngày).

3. Đội ngũ nhân lực và phương tiện thu gom rác tại phường Hương Sơn được bố trí như thế nào?
Tính đến năm 2017, công tác thu gom trực tiếp do đội vệ sinh môi trường của phường đảm nhận gồm 24 người (8 nam, 16 nữ), làm việc theo hợp đồng ngắn hạn từng năm với mức lương 2.000.000 đồng/tháng. Trang thiết bị phục vụ thu gom gồm 55 xe đẩy tay, 26 thùng rác công cộng và 110 bộ cuốc, xẻng, chổi, hót rác.

4. Rác thải sau khi thu gom tại phường Hương Sơn được vận chuyển qua các điểm tập kết nào và xử lý ở đâu?
Rác được công nhân gom bằng xe đẩy tay về 2 điểm tập kết chính trên địa bàn phường: Khu vực cổng trường Chu Văn An và Khu vực đường tròn Gang Thép. Sau đó, xe ép rác của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên vận chuyển toàn bộ về chôn lấp tại bãi rác Đá Mài thuộc xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.

5. Khảo sát 100 hộ gia đình cho thấy nhận thức và phương thức xử lý rác thải sinh hoạt của người dân ra sao?
Trong số 100 hộ dân được phỏng vấn: 76% hộ có xe chuyên trách đến thu gom, 21% hộ tự xử lý bằng cách đốt, 1% đổ ra bãi đất trống và 2% không trả lời. Về mức độ vệ sinh môi trường của hoạt động thu gom, 63% đánh giá đã đảm bảo, 33% đánh giá ở mức bình thường và 4% đánh giá chưa đảm bảo. Về phân loại tại nguồn, 46% hộ để riêng rác tái chế, 45% để riêng thức ăn thừa và 9% tách riêng rác thải độc hại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hương Liên đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh, thành phần và quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Hương Sơn giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua phương pháp điều tra thực địa và phỏng vấn 100 hộ dân, nghiên cứu làm rõ các chỉ số định lượng then chốt cùng những điểm nghẽn về hạ tầng phân loại và thu nhập của người lao động. Các nhóm giải pháp về chính sách, công nghệ ủ compost, thiêu đốt và tuyên truyền giáo dục được đề xuất mang tính đồng bộ, sát với điều kiện thực tế của địa phương. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý chất thải rắn đô thị cấp cơ sở.