Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi các tỉnh miền Bắc" do nghiên cứu sinh Lê Đức Long thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Xuân Sinh và PGS. Nguyễn Văn Trạch, bảo vệ năm 2020 thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bơi lội là môn thể thao vận động toàn diện trong môi trường nước, đóng vai trò rèn luyện thể chất, hình thành kỹ năng sinh tồn và phòng chống đuối nước cho trẻ em. Ở khía cạnh thể thao thành tích cao, bơi lội là một trong những môn có số lượng bộ huy chương lớn tại các đại hội thể thao quốc tế như Olympic, ASIAD và SEA Games. Kinh nghiệm của các quốc gia có nền bơi lội phát triển (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Australia, Hungary) chứng minh rằng việc tiếp cận và dạy bơi ban đầu cho trẻ từ giai đoạn 7 - 8 tuổi là nền tảng cốt lõi nhằm tạo nguồn tuyển chọn vận động viên cho các giai đoạn huấn luyện tiếp theo trong quy trình đào tạo nhiều năm.

Tại Việt Nam, công tác đào tạo vận động viên bơi đã ghi nhận nhiều tiến bộ ở cấp độ khu vực và châu lục; tuy nhiên, công tác tuyển chọn và tạo nguồn từ tuyến cơ sở tại các tỉnh miền Bắc còn nhiều bất cập. Khí hậu miền Bắc có hai mùa nóng - lạnh rõ rệt, hệ thống cơ sở vật chất và bể bơi chuyên dụng cho trẻ nhỏ còn hạn chế. Thực tiễn giảng dạy bơi ban đầu tại các câu lạc bộ và trung tâm thể dục thể thao chưa đạt hiệu quả cao do thiếu chương trình chuẩn hóa, phân phối nội dung và thời lượng chưa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 7 - 8, đồng thời việc kiểm định hiệu quả dạy học chưa được tiến hành chặt chẽ. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng một chương trình dạy bơi ban đầu có cơ sở khoa học, tính khả thi và cấu trúc hoàn chỉnh cho trẻ 7 - 8 tuổi tại khu vực miền Bắc là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là khảo sát, đánh giá thực trạng công tác dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi tại các câu lạc bộ, trung tâm bơi các tỉnh miền Bắc; từ đó xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu hoàn chỉnh, có tính khoa học và khả thi; bước đầu ứng dụng thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả chương trình, phục vụ công tác phổ cập bơi và tạo nguồn tuyển chọn vận động viên ban đầu.

Để hoàn thành mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi ở các Câu lạc bộ, Trung tâm bơi các tỉnh, thành miền Bắc.
  2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi các Câu lạc bộ, Trung tâm bơi các tỉnh, thành miền Bắc.
  3. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi các Câu lạc bộ, Trung tâm bơi các tỉnh, thành miền Bắc đã xây dựng.

Giả thuyết khoa học

Chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi đang áp dụng tại các cơ sở thể thao miền Bắc còn bộc lộ nhiều hạn chế về nội dung, cấu trúc và phương pháp tổ chức, chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu đào tạo ban đầu và nhu cầu xã hội. Việc nghiên cứu xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu mới dựa trên phương pháp khoa học, tiếp cận chuẩn đầu ra và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi cũng như điều kiện cơ sở vật chất thực tế sẽ nâng cao chất lượng dạy bơi, đồng thời tạo tiền đề cho công tác tuyển chọn vận động viên năng khiếu bơi lội tuyến cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi các tỉnh, thành miền Bắc.
  • Đối tượng khảo sát thực trạng: 199 trẻ em 7 - 8 tuổi được tuyển sinh vào học bơi ban đầu trong năm 2015 tại 13 câu lạc bộ và trung tâm bơi thuộc các tỉnh, thành miền Bắc.
  • Đối tượng quan trắc: 13 câu lạc bộ, trung tâm bơi đại diện cho 3 vùng địa bàn: đô thị / thành phố, nông thôn đồng bằng và nông thôn trung du miền Bắc.
  • Đối tượng thực nghiệm sư phạm: 45 trẻ em lứa tuổi 7 - 8 (gồm 24 nam và 21 nữ) tuyển sinh năm 2017 tại 3 đơn vị: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Hà Nội, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Nam Định, và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Thanh Hóa.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các yếu tố thực thi chương trình hiện hành (mục tiêu, nội dung, thời lượng, phương pháp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên, nguồn tuyển sinh) và đánh giá hiệu quả chương trình mới thông qua tổ chức thực nghiệm sư phạm tại 3 trung tâm huấn luyện bơi đại diện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

Luận án đã tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quy trình đào tạo vận động viên thể thao nhiều năm, quy trình đào tạo vận động viên bơi lội và chương trình dạy bơi ban đầu:

Nghiên cứu quốc tế về đào tạo nhiều năm và dạy bơi ban đầu:

  • Harre D. (Cộng hòa Dân chủ Đức) với lý luận về phân chia quá trình đào tạo vận động viên nhiều năm thành các giai đoạn kế thừa và chuyên môn hóa dần.
  • Bungacova (Liên Xô / Nga, 1970) với công trình nghiên cứu về chương trình dạy bơi ban đầu dùng để tuyển chọn vận động viên bơi thể thao.
  • Zamaxuca (Nhật Bản, 1976) với nghiên cứu chương trình dạy bơi ban đầu của các câu lạc bộ bơi tại Tokyo.
  • Chu Thái Xương (Trung Quốc, 1982) với công trình nghiên cứu về chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi ở Bắc Kinh; cùng các tài liệu huấn luyện theo nhóm tuổi của Trần Vận Bằng, Điền Mạch Cửu, Lý Văn Tĩnh, Tăng Phàn Huy, Vương Kim Xám.
  • Peter Daland, Madsen và Wike (Mỹ, 1983) với kế hoạch huấn luyện vận động viên bơi nhiều năm qua các nhóm tuổi từ 7 - 8 tuổi đến đỉnh cao thành tích.

Hệ thống phân chia giai đoạn đào tạo vận động viên bơi tại một số quốc gia được luận án tổng hợp:

Quốc gia Các giai đoạn chính trong hệ thống đào tạo vận động viên bơi nhiều năm Độ tuổi bắt đầu dạy bơi ban đầu
Hungary Tuyến IV (Đào tạo ban đầu - Con ếch con) $\rightarrow$ Tuyến III (Chuyên môn hóa ban đầu - Delphin) $\rightarrow$ Tuyến II (Thiếu niên nhỏ, lớn) $\rightarrow$ Tuyến I (Trưởng thành) 6 - 7 tuổi (nữ), 7 - 9 tuổi (nam)
Nga Huấn luyện sơ bộ (1 - 2 năm) $\rightarrow$ Chuyên môn hóa ban đầu (3 năm) $\rightarrow$ Chuyên môn hóa sâu (3 - 4 năm) $\rightarrow$ Hoàn thiện thể thao 7 - 8 tuổi (nữ), 8 - 9 tuổi (nam)
Australia Giai đoạn I (Phối hợp động tác, kỹ năng chung) $\rightarrow$ Giai đoạn II (Sức bền cơ bản, củng cố 4 kiểu bơi) $\rightarrow$ Giai đoạn III $\rightarrow$ Giai đoạn IV 8 - 10 tuổi
Trung Quốc Giai đoạn giảng dạy và huấn luyện cơ bản (Dạy 4 kiểu bơi) $\rightarrow$ Giai đoạn phát triển toàn diện $\rightarrow$ Giai đoạn huấn luyện chuyên sâu 7 - 8 tuổi

Nghiên cứu trong nước:

  • Chung Tấn Phong và Lê Nguyệt Nga (1990): "Nghiên cứu xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho câu lạc bộ bơi Thành phố Hồ Chí Minh".
  • Nguyễn Minh Hà (2000): "Nghiên cứu xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 6, 7 tuổi".
  • Các nghiên cứu về tuyển chọn, đào tạo nhiều năm của Phan Hồng Minh, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Nguyễn Văn Trạch, Lê Khánh Bằng, Lưu Xuân Mới, Nguyễn Minh Thuyết.
  • Định hướng chương trình huấn luyện vận động viên bơi từ 7 - 17 tuổi của Bộ môn Thể thao dưới nước - Ủy ban Thể dục Thể thao (1998) chia làm 3 giai đoạn: Huấn luyện ban đầu, bắt đầu chuyên môn hóa, hoàn thiện nâng cao.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù đã có một số công trình trong nước tiếp cận vấn đề dạy bơi ban đầu, song phần lớn các chương trình trước đây chỉ tập trung vào 1 - 2 kiểu bơi cơ bản, chưa xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ nội dung kỹ thuật cả 4 kiểu bơi thể thao (ếch, trườn sấp, trườn ngửa, bướm) kết hợp xuất phát và quay vòng cho lứa tuổi 7 - 8. Hơn nữa, việc xây dựng chương trình tại các cơ sở miền Bắc chưa áp dụng phương pháp thiết kế theo sơ đồ ngược (Reverse Diagram) xuất phát từ chuẩn đầu ra chuyên môn để quy định ngược lại nội dung, thời lượng và phương thức đào tạo. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách chuẩn hóa chương trình dạy bơi 4 kiểu cho trẻ em 7 - 8 tuổi phù hợp với điều kiện khí hậu và cơ sở vật chất của miền Bắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  1. Quan điểm định hướng phát triển Thể dục Thể thao: Luận án dựa trên các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Chỉ thị 36-CT/TW (1994), Nghị quyết 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020; Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cùng Chiến lược và Quy hoạch phát triển thể dục thể thao đến năm 2025.
  2. Khái niệm chương trình dạy bơi ban đầu: Luận án phân biệt rõ chương trình dạy bơi ban đầu chuyên dùng cho các lớp năng khiếu bơi (nhằm trang bị kỹ thuật 4 kiểu bơi, xuất phát, quay vòng phục vụ tuyển chọn vận động viên) với chương trình dạy bơi phổ cập hoặc giáo dục thể chất học đường (vốn chỉ nhằm mục tiêu phổ cập, chống đuối nước và nâng cao sức khỏe chung).
  3. Chất lượng chương trình: Được tiếp cận theo quan điểm lý luận dạy học (mức độ thực hiện mục tiêu đào tạo) và quản lý thể thao (tương quan giữa kết quả đạt được về kỹ thuật, cự ly, thành tích với chi phí thời gian, kinh phí, nhân lực).
  4. Các nguyên tắc xây dựng chương trình: Đảm bảo 5 nguyên tắc sư phạm chung (quán triệt mục tiêu, tính khoa học, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính sư phạm) và 5 nguyên tắc chuyên ngành trong bơi lội (tính khoa học, tính hợp lý, tính tiếp cận hiện đại, tính khả thi, tính hiệu quả).
  5. Đặc điểm tâm sinh lý và cơ chế chuyển hóa kỹ năng: Dựa trên đặc điểm giải phẫu, sinh lý, tâm lý trẻ 7 - 8 tuổi (khả năng bắt chước nhanh, độ nổi và tỷ trọng cơ thể thuận lợi) và quy luật hình thành kỹ năng vận động dưới nước (quá trình quen nước, tập thở, tư thế thân người nằm ngang, lực nâng, lực cản và sự chuyển hóa tích cực giữa các kỹ thuật động tác bơi).
  6. Phương pháp thiết kế chương trình theo sơ đồ ngược (Diagram Reverse): Xác định mô hình năng lực đầu ra (chuẩn tuyển chọn vào giai đoạn huấn luyện ban đầu) làm căn cứ để xác định mục tiêu, cấu trúc nội dung, thời lượng, phân phối chương trình, phương pháp giảng dạy và hệ thống tiêu chí kiểm tra đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng 8 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành thể dục thể thao:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Nghiên cứu văn bản pháp quy, giáo trình, công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến huấn luyện bơi lội nhiều năm và phát triển chương trình.
  • Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thu thập ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, huấn luyện viên bơi lội về cấu trúc chương trình, nội dung giảng dạy, tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Trực tiếp theo dõi tiến trình giảng dạy, phương pháp hướng dẫn, điều kiện cơ sở vật chất và phản ứng vận động của trẻ em tại các cơ sở bơi lội.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá trình độ kỹ thuật 4 kiểu bơi (thang điểm 10), đo cự ly bơi xa tối đa (m) và thành tích thời gian bơi cự ly 50m có xuất phát (giây).
  • Phương pháp kiểm tra y học: Theo dõi tình trạng sức khỏe, thể lực và sự thích ứng sinh học của trẻ trong quá trình tập luyện dưới nước.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm đối chứng để so sánh hiệu quả của chương trình mới so với chương trình đang áp dụng.
  • Phương pháp sử dụng mô hình đánh giá: Thiết lập mô hình cấu trúc chương trình 6 phần và quy trình tổ chức kiểm tra đánh giá từng học phần.
  • Phương pháp toán học thống kê: Xử lý các số liệu thu thập được bằng các tham số thống kê mô tả, so sánh giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định thống kê trong nghiên cứu khoa học thể dục thể thao.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác đào tạo vận động viên bơi nhiều năm và xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu:

  • Trình bày định hướng của Đảng và Nhà nước về thể dục thể thao nói chung và thể thao thành tích cao nói riêng, nhấn mạnh quan điểm đào tạo lực lượng kế cận từ lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
  • Phân tích các mô hình đào tạo vận động viên bơi nhiều năm tại các quốc gia có nền bơi lội mạnh: Hungary (4 tuyến từ "Con ếch con" đến trưởng thành), Nga (4 giai đoạn từ huấn luyện sơ bộ 7 - 9 tuổi), Mỹ (mô hình 4 giai đoạn của Madsen & Wike bắt đầu từ 7 - 8 tuổi), Australia (4 giai đoạn từ 8 tuổi) và Trung Quốc (phân chia theo độ tuổi và giới tính với giai đoạn dạy bơi ban đầu 7 - 8 tuổi).
  • Xác định nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn dạy bơi ban đầu: tạo dựng sự yêu thích môn bơi, rèn luyện tính dũng cảm, trang bị kỹ thuật hoàn chỉnh 4 kiểu bơi thể thao cùng kỹ thuật xuất phát, quay vòng đơn giản, phát triển thể lực chung để hoàn thành cự ly 50m có tốc độ.
  • Luận giải cơ sở lý luận xây dựng chương trình theo phương pháp sơ đồ ngược (Diagram Reverse) gồm 6 phần cấu trúc: Mục đích - mục tiêu; Nội dung giảng dạy; Phân bố nội dung và thời lượng; Điều kiện đảm bảo thực hiện; Tiêu chuẩn và chỉ tiêu kiểm tra đánh giá; Hướng dẫn thực hiện chương trình.
  • Phân tích đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý của trẻ em 7 - 8 tuổi; quy luật thích ứng môi trường nước, kỹ thuật thở ngắt quãng dưới nước, tính nổi và hiện tượng chuyển hóa kỹ năng vận động giữa các kiểu bơi.
  • Điểm luận các công trình nghiên cứu dạy bơi ban đầu tiêu biểu ở nước ngoài và tại Việt Nam.

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình, công cụ và tổ chức nghiên cứu:

  • Trình bày cụ thể 8 phương pháp nghiên cứu khoa học: tổng hợp và phân tích tài liệu; phỏng vấn, tọa đàm; quan sát sư phạm; kiểm tra sư phạm; kiểm tra y học; thực nghiệm sư phạm; sử dụng mô hình đánh giá; toán học thống kê.
  • Tổ chức nghiên cứu:
    • Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 13 câu lạc bộ và trung tâm bơi lội thuộc các tỉnh, thành miền Bắc (được phân tầng theo 3 khu vực: đô thị / thành phố lớn, nông thôn vùng đồng bằng, và nông thôn vùng trung du).
    • Địa bàn thực nghiệm: 3 đơn vị được lựa chọn đại diện gồm Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Hà Nội, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Nam Định, và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Thanh Hóa.
    • Kế hoạch thời gian: Điều tra khảo sát thực trạng trên 199 trẻ tuyển sinh năm 2015; triển khai thực nghiệm sư phạm trên 45 trẻ (24 nam, 21 nữ) tuyển sinh năm 2017 và theo dõi đánh giá kết quả đến năm 2018.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

1. Thực trạng công tác dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi ở các tỉnh, thành miền Bắc (Nhiệm vụ 1)

  • Thực trạng chương trình và các yếu tố đảm bảo: Khảo sát tại 13 cơ sở cho thấy sự thiếu thống nhất trong việc xác định mục tiêu, nội dung và phân phối thời gian giảng dạy. Đa số các cơ sở chỉ dạy 1 - 2 kiểu bơi (chủ yếu là bơi ếch hoặc trườn sấp), chưa có chương trình dạy đồng bộ 4 kiểu bơi. Cơ sở vật chất, bể bơi chuyên dụng cho trẻ nhỏ và trang thiết bị bổ trợ (ghế bơi, ván bơi, phao bơi, thiết bị nghe nhìn) còn thiếu thốn ở khu vực nông thôn và trung du. Trình độ đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên không đồng đều.
  • Thực trạng hiệu quả đào tạo: Kết quả kiểm tra trình độ kỹ thuật 4 kiểu bơi, cự ly bơi và thành tích bơi 50m của trẻ em sau khi hoàn thành chương trình cũ cho thấy tỷ lệ đạt yêu cầu kỹ thuật và cự ly bơi còn thấp, chưa đáp ứng chuẩn đầu vào của các lớp huấn luyện ban đầu (vận động viên tuyến năng khiếu).

2. Xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi các tỉnh, thành miền Bắc (Nhiệm vụ 2)

  • Xây dựng chuẩn đầu ra và cấu trúc: Dựa trên phương pháp sơ đồ ngược và kết quả phỏng vấn chuyên gia, luận án xác định 4 tiêu chí kiểm tra đánh giá: Điểm kỹ thuật 4 kiểu bơi; Cự ly bơi xa 4 kiểu bơi; Thành tích bơi 50m có xuất phát của 4 kiểu bơi; Đánh giá năng lực tiếp thu và thể lực chung.
  • Thiết kế nội dung và phân phối thời gian: Chương trình mới được xây dựng với quy mô khoảng 90 tiết, chia thành 4 học phần tương ứng với trình tự giảng dạy 4 kiểu bơi và kỹ thuật bổ trợ:
    • Học phần 1: Làm quen nước, bài tập thở, nổi nước, lướt nước và kỹ thuật bơi ếch.
    • Học phần 2: Kỹ thuật bơi trườn sấp và xuất phát đơn giản.
    • Học phần 3: Kỹ thuật bơi trườn ngửa và quay vòng đơn giản.
    • Học phần 4: Kỹ thuật bơi bướm và hoàn thiện phối hợp 4 kiểu bơi, xuất phát, quay vòng.
  • Nội dung và cấu trúc chương trình đã được thẩm định qua ý kiến chuyên gia, đạt độ tin cậy và thống nhất cao về tính khoa học và tính khả thi.

3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình đã xây dựng (Nhiệm vụ 3)

  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Luận án chia 45 trẻ thành nhóm thực nghiệm (học theo chương trình mới xây dựng) và nhóm đối chứng (học theo chương trình hiện hành tại cơ sở), đảm bảo tính tương đồng về điều kiện cơ sở vật chất, trình độ ban đầu trước thực nghiệm.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Sau khi kết thúc từng học phần (học phần 1 & 2; học phần 3 & 4), nhóm thực nghiệm đạt kết quả vượt trội so với nhóm đối chứng về điểm đánh giá kỹ thuật, cự ly bơi xa và thành tích thời gian bơi 50m ở cả 4 kiểu bơi (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê).
    • Tại kỳ tổng kiểm tra kết thúc chương trình, nhóm thực nghiệm có tỷ lệ nắm vững kỹ thuật 4 kiểu bơi và tỷ lệ đạt chuẩn tuyển chọn đầu vào các lớp huấn luyện ban đầu cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
    • Theo dõi đến năm 2018, tỷ lệ học sinh năng khiếu được phát hiện, tuyển chọn bồi dưỡng và đạt thành tích thi đấu thể thao từ nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng.
    • Đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở thực nghiệm đánh giá cao tính khoa học, tính thực tiễn và tính hợp lý của chương trình mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quy trình đào tạo vận động viên bơi nhiều năm, cụ thể hóa các đặc điểm giảng dạy bơi ban đầu cho trẻ em lứa tuổi 7 - 8 trong mối tương quan giữa quy luật thích ứng môi trường nước, chuyển hóa kỹ năng vận động và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
  2. Vận dụng phương pháp thiết kế chương trình theo sơ đồ ngược (Diagram Reverse) vào lĩnh vực thể dục thể thao, xây dựng hoàn chỉnh cấu trúc chương trình dạy bơi ban đầu 6 phần dựa trên chuẩn năng lực đầu vào của giai đoạn huấn luyện tiếp theo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác dạy bơi ban đầu tại 13 câu lạc bộ và trung tâm bơi lội thuộc 3 vùng đại diện miền Bắc, chỉ ra những hạn chế về chương trình, phương pháp và cơ sở vật chất.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa bộ tiêu chí, thang điểm đánh giá trình độ kỹ thuật, cự ly bơi xa và thành tích 50m có xuất phát cho 4 kiểu bơi thể thao ở lứa tuổi 7 - 8.
  3. Xây dựng hoàn chỉnh chương trình dạy bơi ban đầu 4 kiểu bơi (90 tiết, 4 học phần) có phân phối nội dung, thời lượng, phương thức tổ chức và yêu cầu điều kiện đảm bảo.
  4. Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh chương trình mới giúp trẻ nắm vững kỹ thuật 4 kiểu bơi, nâng cao cự ly và tốc độ bơi, gia tăng tỷ lệ phát hiện và tuyển chọn vận động viên năng khiếu cho các trung tâm thể dục thể thao miền Bắc.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đề nghị các cơ sở thể dục thể thao, trung tâm huấn luyện và câu lạc bộ bơi lội các tỉnh miền Bắc triển khai áp dụng thống nhất chương trình dạy bơi ban đầu đã được xây dựng.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang bị bể bơi đúng quy cách và các dụng cụ bổ trợ kỹ thuật (ghế bơi, phao bơi, ván bơi, thiết bị nghe nhìn) phục vụ công tác giảng dạy trẻ em.
  • Bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn hóa phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên bơi cơ sở theo cấu trúc học phần và chuẩn đánh giá của chương trình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm của luận án mới chỉ tập trung tại 13 cơ sở thuộc các tỉnh miền Bắc (đại diện cho địa bàn thành phố, đồng bằng và trung du), chưa mở rộng phạm vi ra các tỉnh miền Trung và miền Nam - nơi có đặc thù khí hậu nhiệt đới nắng ấm quanh năm và hệ thống sông ngòi khác biệt. Mẫu thực nghiệm gồm 45 học sinh tại 3 trung tâm huấn luyện (Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa) đáp ứng yêu cầu nghiên cứu sư phạm nhưng cần quy mô triển khai lớn hơn ở diện đại trà.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu ứng dụng chương trình dạy bơi ban đầu 4 kiểu cho các đối tượng trẻ em ở các vùng miền khác trên cả nước; nghiên cứu hoàn thiện các giải pháp công nghệ, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy bơi trong điều kiện mùa đông tại miền Bắc; tiếp tục theo dõi dọc thành tích thi đấu của các vận động viên được tuyển chọn từ chương trình thực nghiệm ở các giai đoạn chuyên môn hóa sâu tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao: Tham khảo phương pháp luận thiết kế chương trình theo sơ đồ ngược, cơ sở lý thuyết về quy trình đào tạo vận động viên nhiều năm và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trong môn bơi.
  • Huấn luyện viên bơi lội tại các câu lạc bộ, trường năng khiếu, trung tâm huấn luyện thể thao: Trực tiếp sử dụng khung phân phối chương trình 4 học phần (90 tiết), hệ thống bài tập làm quen nước, kỹ thuật 4 kiểu bơi, xuất phát, quay vòng và bộ thang điểm kiểm tra đánh giá để nâng cao chất lượng dạy bơi và tuyển chọn năng khiếu ban đầu.
  • Cán bộ quản lý thể dục thể thao và các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo số liệu thực trạng và các đề xuất về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm xây dựng kế hoạch phổ cập bơi phòng chống đuối nước và phát triển hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao ở tuyến cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình dạy bơi ban đầu trong luận án khác gì so với chương trình bơi phổ cập thông thường?

Chương trình dạy bơi ban đầu trong luận án là giai đoạn mở đầu của quy trình đào tạo vận động viên thể thao nhiều năm, hướng đến đối tượng trẻ 7 - 8 tuổi có tố chất thể lực và năng khiếu. Chương trình trang bị kỹ thuật chuẩn xác của cả 4 kiểu bơi thể thao (ếch, trườn sấp, trườn ngửa, bướm) cùng kỹ thuật xuất phát, quay vòng nhằm mục tiêu bơi đúng, bơi xa, bơi nhanh để tuyển chọn vào tuyến năng khiếu; trong khi chương trình phổ cập chủ yếu nhằm xóa nạn mù bơi, rèn luyện kỹ năng tự cứu và nâng cao thể chất chung.

2. Luận án áp dụng phương pháp thiết kế chương trình nào và cấu trúc ra sao?

Luận án áp dụng phương pháp xây dựng chương trình theo sơ đồ ngược (Diagram Reverse) - xuất phát từ yêu cầu chuẩn năng lực đầu ra của giai đoạn tuyển chọn huấn luyện ban đầu để quy định mục tiêu, nội dung, thời lượng và phương pháp. Cấu trúc chương trình gồm 6 phần: (1) Mục đích và mục tiêu; (2) Nội dung giảng dạy; (3) Phân bố nội dung và thời lượng; (4) Điều kiện đảm bảo thực hiện; (5) Tiêu chuẩn và chỉ tiêu kiểm tra đánh giá; (6) Hướng dẫn sử dụng chương trình.

3. Trình tự giảng dạy 4 kiểu bơi trong chương trình được phân chia như thế nào?

Chương trình gồm khoảng 90 tiết, chia thành 4 học phần theo trình tự: Học phần 1 dạy làm quen nước, tập thở, nổi - lướt nước và kỹ thuật bơi ếch; Học phần 2 dạy kỹ thuật bơi trườn sấp và xuất phát; Học phần 3 dạy kỹ thuật bơi trườn ngửa và quay vòng; Học phần 4 dạy kỹ thuật bơi bướm và hoàn thiện phối hợp 4 kiểu bơi cùng kỹ thuật xuất phát, quay vòng.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm của chương trình mới được đánh giá dựa trên các tiêu chí nào?

Hiệu quả chương trình được đánh giá qua 4 tiêu chí chính: Điểm đánh giá kỹ thuật động tác 4 kiểu bơi (thang điểm 10); Cự ly bơi xa tối đa (mét); Thành tích thời gian bơi cự ly 50m có xuất phát (giây); và Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn năng lực chuyên môn được tuyển chọn vào các lớp huấn luyện vận động viên ban đầu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Đức Long đã giải quyết một vấn đề khoa học và thực tiễn có ý nghĩa quan trọng trong công tác giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao tại Việt Nam. Bằng việc áp dụng phương pháp thiết kế chương trình theo sơ đồ ngược, tác giả đã xây dựng thành công chương trình dạy bơi ban đầu 4 kiểu bơi hoàn chỉnh (90 tiết) phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ 7 - 8 tuổi và điều kiện thực tế của các tỉnh miền Bắc. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả đào tạo vượt trội của chương trình, cung cấp cơ sở dữ liệu và công cụ hữu ích cho công tác phổ cập bơi cũng như tuyển chọn vận động viên năng khiếu bơi lội tuyến cơ sở.