Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Nghiên cứu xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi các tỉnh miền Bắc" do nghiên cứu sinh Lê Đức Long thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Xuân Sinh và PGS. Nguyễn Văn Trạch. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), bảo vệ năm 2020.
Bơi lội là môn thể thao vận động toàn diện trong môi trường nước, có tác động tích cực đến chức năng của hệ hô hấp, hệ tim mạch và quá trình trao đổi chất của cơ thể, đồng thời là phương tiện rèn luyện phẩm chất ý chí, kỹ năng tự cứu và phòng chống tai nạn đuối nước. Tại các đại hội thể thao quốc tế lớn như Olympic, ASIAD và SEA Games, môn bơi chiếm số lượng huy chương rất lớn (cùng với Điền kinh và Thể dục). Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao thành tích thể thao đỉnh cao, việc tạo nguồn vận động viên từ tuyến cơ sở thông qua công tác dạy bơi ban đầu cho lứa tuổi 7 - 8 tuổi giữ vai trò quyết định.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng: công tác tổ chức dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi tại các câu lạc bộ và trung tâm bơi các tỉnh, thành miền Bắc chưa đạt hiệu quả cao; chưa có một chương trình chuẩn hóa, đồng bộ về nội dung, thời lượng và phương pháp giảng dạy kỹ thuật 4 kiểu bơi thể thao; các cơ sở đào tạo còn lúng túng trong việc kết hợp giữa phổ cập bơi và tuyển chọn năng khiếu; đồng thời điều kiện tự nhiên tại miền Bắc có hai mùa nóng - lạnh rõ rệt và hệ thống bể bơi chuyên dụng cho trẻ nhỏ còn thiếu thốn.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá thực trạng công tác giảng dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi ở các tỉnh miền Bắc; từ đó xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu bảo đảm tính khoa học, tính khả thi và tính hiệu quả; bước đầu ứng dụng và đánh giá hiệu quả của chương trình mới nhằm phục vụ việc phổ cập bơi và làm nền tảng tuyển chọn đào tạo vận động viên bơi cho các trường năng khiếu, trung tâm huấn luyện thể thao.
Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi ở các tỉnh, thành miền Bắc.
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi ở các tỉnh, thành miền Bắc.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi các tỉnh, thành miền Bắc.
Giả thuyết khoa học của luận án: Chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi hiện tại chưa đáp ứng mục tiêu và nhu cầu xã hội; việc tổ chức dạy bơi ban đầu chưa thực sự có hiệu quả do thiếu chương trình hợp lý về nội dung và hình thức tổ chức phù hợp với lứa tuổi. Nếu xây dựng được chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi bảo đảm tính khoa học, thực tiễn, khả thi và hiệu quả thì sẽ nâng cao được chất lượng công tác phổ cập bơi và hiệu quả tuyển chọn, đào tạo vận động viên bơi tuyến cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ em 7 - 8 tuổi các tỉnh miền Bắc.
- Đối tượng quan trắc: 13 câu lạc bộ, trung tâm bơi thuộc các tỉnh, thành miền Bắc, được phân thành 3 khu vực địa lý: thành phố; nông thôn đồng bằng; nông thôn trung du.
- Đối tượng khảo sát thực trạng: 199 trẻ em được tuyển vào học bơi ban đầu năm 2015 tại 13 cơ sở nghiên cứu.
- Đối tượng thực nghiệm: 45 trẻ em lứa tuổi 7 - 8 (gồm 24 nam và 21 nữ) được tuyển vào năm 2017 tại 3 đơn vị đại diện: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Hà Nội, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Nam Định, và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng các yếu tố chi phối chương trình đang áp dụng (mục tiêu, nội dung, phân phối thời gian, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nguồn tuyển) và đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình mới qua thực nghiệm sư phạm tại 3 trung tâm huấn luyện.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được xây dựng dựa trên việc phân tích các văn bản đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về thể dục thể thao và các công trình khoa học trong, ngoài nước:
Về chủ trương và cơ sở pháp lý, luận án phân tích các văn kiện: Văn kiện Đại hội Đảng VI và Đại hội Đảng VII về công tác thể thao thành tích cao và đào tạo lực lượng vận động viên trẻ; Chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển thể dục thể thao; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cùng các định hướng quy hoạch phát triển của Bộ môn Thể thao dưới nước thuộc Tổng cục Thể dục Thể thao.
Về các nghiên cứu quốc tế liên quan đến quy trình đào tạo vận động viên và chương trình dạy bơi ban đầu:
- Tại Nga: Công trình của Bungacova (1970) về chương trình dạy bơi ban đầu dùng để tuyển chọn vận động viên; các nghiên cứu của Matveep, Novicop, Butuvich về lý luận huấn luyện thể thao nhiều năm (chia quy trình thành 4 giai đoạn: huấn luyện sơ bộ, chuyên môn hóa ban đầu, chuyên môn hóa sâu, hoàn thiện thể thao).
- Tại Trung Quốc: Công trình của Chu Thái Xương (1982) về chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi ở Bắc Kinh; các công trình của Trần Vận Bằng, Điền Mạch Cửu, Lý Văn Tĩnh, Tăng Phàn Huy, Vương Kim Xám về phân chia giai đoạn huấn luyện lứa tuổi 7 - 8 tập trung vào giảng dạy kỹ thuật cơ bản 4 kiểu bơi dưới nước kết hợp phát triển ưa khí.
- Tại Nhật Bản: Nghiên cứu của Zamaxuca (1976) về chương trình dạy bơi ban đầu của các câu lạc bộ bơi ở Tokyo.
- Tại Mỹ: Phân tích của Peter Daland về mô hình huấn luyện bơi theo nhóm tuổi; mô hình huấn luyện nhiều năm của Madsen và Wilke (1983) chia làm 4 giai đoạn bắt đầu từ lứa tuổi 7 - 8 (giai đoạn học vận động cơ bản 8 - 10 tuổi; huấn luyện cơ sở 10 - 12 tuổi; phát triển cơ sở 12 - 14 tuổi; đỉnh cao tài năng 14 - 18 tuổi).
- Tại Australia: Hệ thống huấn luyện nhiều năm chia làm 4 giai đoạn, bắt đầu từ giai đoạn I (8 - 10 tuổi) với nhiệm vụ học yếu lĩnh kỹ thuật bơi, củng cố 4 kiểu bơi và rèn luyện sức bền cơ bản.
- Tại Hungari: Quy trình tổ chức đào tạo vận động viên bơi chia 4 tuyến, trong đó tuyến IV mang tên "Con ếch con" dành cho lứa tuổi 6 - 9 tuổi nhằm đào tạo ban đầu.
Về các nghiên cứu trong nước:
- Chung Tấn Phong và Lê Nguyệt Nga (1990): "Nghiên cứu xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho câu lạc bộ bơi Thành phố Hồ Chí Minh".
- Nguyễn Minh Hà (2000): "Nghiên cứu xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 6, 7 tuổi".
- Bộ môn Thể thao dưới nước - Ủy ban Thể dục Thể thao (1998): "Định hướng chương trình huấn luyện vận động viên bơi từ 7 - 17 tuổi", phân chia 3 giai đoạn: huấn luyện ban đầu, bắt đầu chuyên môn hóa, và hoàn thiện nâng cao.
- Các nghiên cứu lý luận của Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Phan Hồng Minh, Lê Khánh Bằng, Lưu Xuân Mới về lý luận giảng dạy và xây dựng chương trình thể dục thể thao.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào một hoặc hai kiểu bơi đơn lẻ, chưa thiết kế được chương trình hoàn chỉnh giảng dạy đồng bộ cả 4 kiểu bơi thể thao (bơi ếch, bơi trườn sấp, bơi trườn ngửa, bơi bướm) cùng kỹ thuật xuất phát, quay vòng cho lứa tuổi 7 - 8. Bên cạnh đó, việc kiểm định hiệu quả thực nghiệm ở các công trình trước chưa có thang đo cụ thể gắn liền với tiêu chuẩn đầu vào của các lớp huấn luyện ban đầu, và chưa giải quyết được bài toán thích ứng với điều kiện cơ sở vật chất, đặc điểm khí hậu vùng miền tại các tỉnh phía Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khung lý thuyết, khái niệm và nguyên tắc sư phạm sau:
- Khái niệm chương trình đào tạo và chương trình dạy bơi ban đầu: Luận án tiếp cận chương trình như một văn bản mang tính quy chuẩn, xác định rõ mục đích, mục tiêu, nội dung, phân phối thời gian, phương pháp đào tạo và điều kiện bảo đảm. Phân định rõ: chương trình dạy bơi ban đầu cho lớp năng khiếu nhằm mục tiêu trang bị chuẩn xác kỹ thuật 4 kiểu bơi, nâng cao năng lực bơi dài, bơi đúng, bơi nhanh để tuyển chọn vận động viên (khác với chương trình dạy bơi phổ cập hay giáo dục thể chất trường học vốn chỉ hướng tới mục tiêu biết bơi cơ bản và kỹ năng cứu đuối).
- Nguyên tắc xây dựng chương trình: Quán triệt 5 nguyên tắc sư phạm chung (quán triệt mục tiêu, tính khoa học, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính sư phạm) và 5 nguyên tắc chuyên ngành (tính khoa học, tính hợp lý, tính tiếp cận hiện đại, tính khả thi, tính hiệu quả).
- Khung tiếp cận thiết kế chương trình: Luận án áp dụng phương pháp xây dựng chương trình theo sơ đồ ngược (Diagram reverse - theo lý luận giáo dục do GS. Nguyễn Minh Thuyết giới thiệu). Phương pháp này bắt đầu từ việc xác định chuẩn đầu ra (yêu cầu tuyển chọn đầu vào của giai đoạn huấn luyện ban đầu: kỹ thuật 4 kiểu bơi, cự ly bơi, thành tích 50m), từ đó thiết kế ngược lại cấu trúc nội dung, thời lượng, phân phối bài học và điều kiện tổ chức.
- Cơ sở cơ sinh học và sinh lý lứa tuổi: Đặc điểm chuyển động trong môi trường nước (lực nổi, lực cản, phản lực tạo lực đẩy); tư thế thân người nằm ngang; kỹ thuật hô hấp chuyên biệt (hít vào bằng miệng trên mặt nước, thở ra dưới nước); quy luật chuyển hóa kỹ năng vận động (khi trẻ thuần thục một kiểu bơi trên 20m, việc tiếp thu các kiểu bơi tiếp theo diễn ra thuận lợi hơn); đặc điểm hệ cơ - xương, hệ tuần hoàn, tính hiếu động và khả năng chú ý có chủ định của trẻ 7 - 8 tuổi.
Luận án sử dụng 8 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước; giáo trình, tài liệu chuyên môn về bơi lội, sinh lý học lứa tuổi, lý luận giảng dạy thể dục thể thao trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thu thập ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên, huấn luyện viên bơi lội qua các phiếu hỏi để xác định tiêu chí đánh giá, cấu trúc chương trình và chuẩn đầu ra.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi trực tiếp các buổi dạy bơi tại các câu lạc bộ, trung tâm nhằm đánh giá nền nếp, phương pháp lên lớp, mật độ vận động và hành vi tiếp thu của học sinh.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Kiểm tra kỹ thuật 4 kiểu bơi, kiểm tra cự ly bơi xa và kiểm tra thành tích thời gian bơi 50m có xuất phát.
- Phương pháp kiểm tra y học: Theo dõi sự thích ứng thể lực, trạng thái sức khỏe và các chỉ số hình thái của học sinh tham gia học tập.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng song song trên 45 học sinh (nhóm thực nghiệm học chương trình mới, nhóm đối chứng học chương trình hiện hành) để so sánh hiệu quả.
- Phương pháp sử dụng mô hình đánh giá: Xây dựng thang điểm, bảng phân loại chuẩn hóa đánh giá kết quả kỹ thuật và thành tích bơi.
- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các đại lượng thống kê mô tả (trung bình cộng, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên) và thống kê suy luận (so sánh giá trị trung bình qua kiểm định Student t-test) để xử lý số liệu thu thập.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thực trạng: Thu thập từ 13 câu lạc bộ, trung tâm thể dục thể thao thuộc các tỉnh, thành miền Bắc (đại diện 3 vùng: thành phố, đồng bằng, trung du), tiến hành khảo sát trên 199 học sinh tuyển sinh năm 2015 cùng đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên đang công tác.
- Dữ liệu thực nghiệm: Thu thập qua quá trình giảng dạy thực nghiệm tại 3 đơn vị (Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa) trên 45 học sinh tuyển sinh năm 2017 và dữ liệu theo dõi thành tích năng khiếu năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung làm rõ các nền tảng lý luận, pháp lý và tổng thuật tài liệu:
- Phân tích hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về thể dục thể thao nói chung và thể thao thành tích cao nói riêng qua các văn kiện Đại hội Đảng, Chỉ thị số 36-CT/TW và Nghị quyết số 08-NQ/TW; khẳng định quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc phát triển thể thao thành tích cao dựa trên nền tảng phong trào thể dục thể thao quần chúng.
- Phân tích quy trình đào tạo vận động viên bơi nhiều năm của các quốc gia có nền bơi lội phát triển (Hungari, Nga, Mỹ, Australia, Trung Quốc). Điểm chung trong mô hình của các nước là đều xác định giai đoạn 7 - 8 tuổi là giai đoạn dạy bơi ban đầu với mục tiêu nắm vững kỹ thuật 4 kiểu bơi thể thao cơ bản, chuẩn bị nền tảng thể lực ưa khí để chuyển tiếp vào giai đoạn huấn luyện ban đầu ở lứa tuổi 9 - 10.
- Khái quát các khái niệm cốt lõi: chương trình đào tạo, chương trình dạy bơi ban đầu, chất lượng chương trình; các nguyên tắc thiết kế chương trình theo sơ đồ ngược và cấu trúc chuẩn của một chương trình gồm 6 phần: Mục đích mục tiêu, Nội dung giảng dạy, Phân phối thời gian, Điều kiện bảo đảm, Tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá, Hướng dẫn sử dụng chương trình.
- Phân tích đặc điểm môn bơi: hoạt động trong môi trường nước làm thay đổi trọng lượng cơ thể, cảm giác thăng bằng, đòi hỏi kỹ thuật hô hấp đặc thù; phân tích 3 giai đoạn hình thành kỹ năng vận động (giảng dạy ban đầu làm quen nước và tạo biểu tượng; củng cố và hình thành kỹ năng; hoàn thiện nâng cao).
- Tổng thuật đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý của trẻ em 7 - 8 tuổi: hệ xương đang trong thời kỳ cốt hóa, độ mềm dẻo khớp cao, hệ cơ phát triển chưa đồng đều, hệ tim mạch và hô hấp đang hoàn thiện; tâm lý hiếu động, thích bắt chước nhưng độ tập trung chú ý chưa bền vững.
- Tổng kết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra sự cần thiết phải xây dựng một chương trình dạy bơi ban đầu đồng bộ 4 kiểu bơi phù hợp với điều kiện miền Bắc Việt Nam.
Chương 2. Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức và phương pháp nghiên cứu:
- Trình bày nguyên lý, quy trình vận hành của 8 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp tài liệu, phỏng vấn tọa đàm, quan sát sư phạm, kiểm tra sư phạm, kiểm tra y học, thực nghiệm sư phạm, mô hình đánh giá và toán học thống kê).
- Địa bàn và mẫu nghiên cứu: Phân chia 13 đơn vị nghiên cứu tại miền Bắc theo 3 vùng sinh thái đại diện:
- Khu vực đô thị/thành phố (ví dụ: Hà Nội, Hải Phòng...).
- Khu vực nông thôn đồng bằng (ví dụ: Nam Định...).
- Khu vực nông thôn trung du/miền núi (ví dụ: Thanh Hóa, Phú Thọ...).
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Lựa chọn 45 trẻ em (24 nam, 21 nữ) thuộc 3 cơ sở đại diện (Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa), chia thành hai nhóm:
- Nhóm thực nghiệm: Giảng dạy theo chương trình mới do luận án xây dựng.
- Nhóm đối chứng: Giảng dạy theo chương trình truyền thống đang lưu hành tại các cơ sở.
- Kế hoạch tổ chức nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn từ điều tra thực trạng (2015), xây dựng chương trình và xin ý kiến chuyên gia, triển khai thực nghiệm sư phạm (2017) đến theo dõi thành tích thi đấu và tỷ lệ tuyển chọn năng khiếu (2018).
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Thực trạng công tác dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi ở các tỉnh miền Bắc
- Về chương trình và tổ chức dạy học: Đa số các cơ sở áp dụng chương trình mang tính kinh nghiệm, thiếu đồng bộ về phân phối thời gian; mục tiêu đào tạo chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu tuyển chọn vận động viên; phương pháp dạy học chủ yếu là thị phạm và sửa sai trực tiếp nhưng thiếu phương tiện nghe nhìn hỗ trợ.
- Về cơ sở vật chất và đội ngũ: Hệ thống bể bơi tại nhiều tỉnh chưa bảo đảm quy cách dành cho thiếu nhi (thiếu bể bơi nông, độ sâu chưa phù hợp); trang thiết bị phụ trợ như ván bơi, phao bơi, chân vịt, ghế bơi còn hạn chế; đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên có trình độ chuyên môn không đồng đều giữa khu vực thành phố và nông thôn.
- Về kết quả đầu ra của 199 học sinh năm 2015: Trình độ kỹ thuật 4 kiểu bơi sau khi hoàn thành chương trình cũ còn thấp; tỷ lệ học sinh bơi đúng kỹ thuật và đạt thành tích cự ly 50m còn hạn chế, chưa đáp ứng được chuẩn đầu vào của các lớp huấn luyện bơi ban đầu tuyến trên.
2. Xây dựng chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi
- Luận án ứng dụng phương pháp sơ đồ ngược để thiết kế chương trình gồm 6 phần:
- Mục đích và mục tiêu đào tạo (chuẩn hóa kỹ thuật 4 kiểu bơi, hoàn thành cự ly 50m có xuất phát và quay vòng).
- Nội dung chương trình chi tiết (chia thành 4 học phần: Học phần 1 dạy bơi ếch; Học phần 2 dạy bơi trườn sấp; Học phần 3 dạy bơi trườn ngửa; Học phần 4 dạy bơi bướm, kết hợp kỹ thuật xuất phát và quay vòng).
- Phân phối thời gian và tiến trình giảng dạy.
- Các điều kiện bảo đảm thực hiện (bể bơi, dụng cụ bổ trợ, nhiệt độ nước, tỷ lệ học sinh/huấn luyện viên).
- Tiêu chuẩn và thang điểm kiểm tra đánh giá (thang điểm kỹ thuật, thang đánh giá cự ly và thành tích 50m).
- Hướng dẫn thực hiện chương trình.
Bảng tổng hợp cấu trúc nội dung và phân phối tiến trình giảng dạy chương trình:
| Học phần |
Kiểu bơi trọng tâm |
Nội dung kỹ thuật chính |
Chỉ tiêu kiểm tra đánh giá |
| Học phần 1 |
Bơi ếch |
Làm quen nước, lướt nước, đạp chân ếch, quạt tay ếch, phối hợp tay - chân - thở |
Điểm kỹ thuật bơi ếch, cự ly bơi, thời gian bơi 50m ếch |
| Học phần 2 |
Bơi trườn sấp |
Đập chân trườn sấp, quạt tay trườn sấp, thở nghiêng đầu, phối hợp hoàn chỉnh |
Điểm kỹ thuật trườn sấp, cự ly bơi, thời gian bơi 50m trườn sấp |
| Học phần 3 |
Bơi trườn ngửa |
Thân người nằm ngửa, đập chân ngửa, quạt tay ngửa luân phiên, xuất phát ngửa |
Điểm kỹ thuật trườn ngửa, cự ly bơi, thời gian bơi 50m trườn ngửa |
| Học phần 4 |
Bơi bướm & Quay vòng |
Uốn thân, đập chân bướm, quạt tay bướm, phối hợp 1 tay - 2 chân, kỹ thuật quay vòng |
Điểm kỹ thuật bơi bướm, tổng kiểm tra 4 kiểu bơi, thành tích 50m |
3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình
- Kiểm định trước thực nghiệm: Kết quả so sánh trình độ ban đầu của trẻ em nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (Bảng 3.29) cho thấy sự sai khác không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$), bảo đảm tính đồng đều trước khi tác động sư phạm.
- Kết quả sau thực nghiệm:
- Sau học phần 1 và 2 (Bảng 3.30a, 3.30b) cũng như sau học phần 3 và 4 (Bảng 3.31a, 3.31b), nhóm thực nghiệm đạt điểm kỹ thuật, cự ly bơi và thành tích thời gian 50m ở cả 4 kiểu bơi (ếch, trườn sấp, trườn ngửa, bướm) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng ($p < 0.05$ và $p < 0.01$).
- Kết quả tổng kiểm tra kết thúc chương trình (Bảng 3.32a, 3.32b, 3.32c) khẳng định nhóm thực nghiệm có sự vượt trội toàn diện về độ ổn định kỹ thuật và khả năng duy trì cự ly dài.
- Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu năng lực tuyển chọn đầu vào các lớp huấn luyện ban đầu (Bảng 3.33) ở nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
- Theo dõi thành tích thể thao năm 2018 (Bảng 3.34): Tỷ lệ học sinh thuộc nhóm thực nghiệm được phát hiện, đưa vào bồi dưỡng năng khiếu và đạt thành tích trong các giải thi đấu lứa tuổi cao hơn nhóm đối chứng.
- Đánh giá của chuyên gia, giáo viên, huấn luyện viên (Bảng 3.35): Hầu hết cán bộ quản lý và huấn luyện viên trực tiếp giảng dạy đều đánh giá chương trình mới có cấu trúc chặt chẽ, tính khả thi cao và phù hợp với thực tiễn miền Bắc.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quy trình đào tạo vận động viên bơi nhiều năm, xác lập vị trí mở đầu của giai đoạn dạy bơi ban đầu lứa tuổi 7 - 8.
- Làm rõ cơ chế hình thành kỹ năng vận động và quy luật chuyển hóa kỹ năng bơi lội ở trẻ em, chứng minh việc nắm vững một kiểu bơi cơ bản sẽ tạo điều kiện rút ngắn thời gian học các kiểu bơi tiếp theo.
- Khẳng định tính khoa học của việc áp dụng phương pháp thiết kế chương trình theo sơ đồ ngược trong giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao lứa tuổi nhỏ.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan về thực trạng công tác dạy bơi ban đầu tại 13 câu lạc bộ và trung tâm bơi các tỉnh miền Bắc, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, đội ngũ và phân bổ chương trình.
- Xây dựng thành công bộ tiêu chí và thang đánh giá kết quả học tập gồm 4 thành tố: điểm kỹ thuật 4 kiểu bơi, cự ly bơi xa, thành tích bơi 50m có xuất phát và mức độ hoàn thiện động tác xuất phát - quay vòng.
- Xây dựng hoàn chỉnh chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi gồm 4 học phần, chuẩn hóa mục tiêu, nội dung, phân phối thời gian và hướng dẫn tổ chức thực hiện, phù hợp với đặc điểm thể chất trẻ em và điều kiện thời tiết miền Bắc.
- Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh chương trình mới nâng cao rõ rệt thành tích kỹ thuật, gia tăng tỷ lệ trẻ em đủ tiêu chuẩn tuyển chọn vào các tuyến vận động viên năng khiếu ban đầu.
Các kiến nghị của luận án:
- Đề nghị các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các trung tâm huấn luyện thể thao các tỉnh miền Bắc áp dụng thống nhất chương trình dạy bơi ban đầu do luận án xây dựng.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng bể bơi bảo đảm quy cách thiếu nhi, trang bị bổ sung các phương tiện bổ trợ dạy bơi chuyên dụng và hệ thống gia nhiệt phục vụ tập luyện mùa lạnh.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ huấn luyện viên, giáo viên bơi cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Mẫu khảo sát thực nghiệm sư phạm quy mô 45 học sinh tại 3 trung tâm huấn luyện thể thao; chưa mở rộng thực nghiệm đồng loạt tại tất cả 13 đơn vị khảo sát ban đầu do hạn chế về kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất tại một số địa phương.
- Đặc thù khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài ảnh hưởng đến việc duy trì tập luyện liên tục quanh năm tại các cơ sở chưa có bể bơi bốn mùa có mái che và hệ thống sưởi ấm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai ứng dụng và theo dõi hiệu quả chương trình trên diện rộng tại các trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm phục vụ chương trình phổ cập bơi phòng chống đuối nước học đường.
- Nghiên cứu các giải pháp công nghệ, trang thiết bị gia nhiệt chi phí thấp và phương pháp tổ chức tập luyện thể lực trên cạn bổ trợ trong mùa đông cho trẻ em các tỉnh phía Bắc.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình tuyển chọn vận động viên bơi lội giai đoạn tiếp theo (lứa tuổi 9 - 10) trên cơ sở chuẩn đầu ra của chương trình dạy bơi ban đầu này.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Cung cấp khung phương pháp luận về thiết kế chương trình theo sơ đồ ngược, quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng và hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ thuật vận động dưới nước.
- Đối với huấn luyện viên, giáo viên dạy bơi tại các câu lạc bộ, trường năng khiếu thể thao: Là tài liệu chuyên môn hướng dẫn chi tiết tiến trình giảng dạy 4 kiểu bơi thể thao, cách phân bổ bài tập kỹ thuật chân, tay, thở và các bài tập bổ trợ trên cạn, dưới nước.
- Đối với cán bộ quản lý thể dục thể thao và các cơ quan ban ngành: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch phổ cập bơi lội, đầu tư cơ sở vật chất bể bơi cho trẻ em và chuẩn hóa công tác tuyển chọn vận động viên tuyến cơ sở tại các địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án áp dụng phương pháp nào để thiết kế chương trình dạy bơi ban đầu cho trẻ 7 - 8 tuổi?
Luận án áp dụng phương pháp thiết kế theo sơ đồ ngược (Diagram reverse). Phương pháp này xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về chuẩn đầu vào của giai đoạn huấn luyện vận động viên ban đầu (năng lực kỹ thuật 4 kiểu bơi, cự ly bơi xa, tốc độ 50m) để làm mục tiêu đầu ra, sau đó thiết kế ngược lại nội dung chi tiết, phân phối thời lượng, phương thức đào tạo và các điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm.
2. Quy mô mẫu nghiên cứu thực trạng và mẫu thực nghiệm của luận án là bao nhiêu?
Nghiên cứu thực trạng được thực hiện trên 199 trẻ em tuyển sinh năm 2015 tại 13 câu lạc bộ, trung tâm bơi thuộc 3 vùng đại diện của miền Bắc (thành phố, đồng bằng, trung du). Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 45 trẻ em (24 nam, 21 nữ) tuyển sinh năm 2017 tại 3 đơn vị: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao Hà Nội, Nam Định và Thanh Hóa.
3. Cấu trúc chương trình dạy bơi ban đầu do luận án xây dựng gồm những phần nào?
Chương trình được thiết kế hoàn chỉnh gồm 6 phần:
- Phần 1: Mục đích và mục tiêu của chương trình.
- Phần 2: Nội dung giảng dạy chi tiết (4 học phần tương ứng 4 kiểu bơi).
- Phần 3: Phân bố nội dung và thời lượng thực hiện.
- Phần 4: Các yêu cầu về điều kiện bảo đảm thực hiện chương trình.
- Phần 5: Tiêu chuẩn và chỉ tiêu kiểm tra đánh giá (giai đoạn và kết thúc).
- Phần 6: Hướng dẫn sử dụng chương trình.
4. Vì sao giai đoạn 7 - 8 tuổi được xác định là thời điểm bắt đầu quy trình đào tạo vận động viên bơi nhiều năm?
Căn cứ vào quy trình đào tạo vận động viên bơi quốc tế và quy luật sinh học, để đạt đỉnh cao phong độ ở độ tuổi 17 - 20, vận động viên cần trải qua 8 - 10 năm huấn luyện chuyên sâu liên tục. Lứa tuổi 7 - 8 là thời điểm thuận lợi về mặt giải phẫu và khả năng bắt chước động tác để nắm bắt chuẩn xác kỹ thuật 4 kiểu bơi, giúp trẻ hoàn thành giai đoạn học bơi ban đầu trước 9 tuổi để sẵn sàng tham gia giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa tiếp theo.
5. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá kết quả học tập của trẻ sau chương trình?
Luận án xác định 4 nhóm tiêu chí đánh giá gồm: điểm đánh giá kỹ thuật động tác 4 kiểu bơi (thang điểm chuẩn hóa), cự ly bơi xa hoàn thành, thành tích thời gian bơi 50m có xuất phát ở từng kiểu bơi, và mức độ đáp ứng các yêu cầu chuyên môn tuyển chọn đầu vào của các lớp huấn luyện ban đầu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Đức Long đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao thông qua việc