Chương Trình Đào Tạo Ngành Tâm Lý Học Tại Trường Đại Học Sài Gòn

Chuyên khảo phân tích Trường đại học sài gònchương trình đào tạotrình độ đại họcngành tâm lí học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Sài Gòn

Chuyên ngành

Tâm Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chương trình đào tạo

2016

174
17
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra

1.3. Yêu cầu về kiến thức

1.4. Yêu cầu về kĩ năng

1.5. Yêu cầu về thái độ

1.6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

1.7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

1.8. Các chương trình đã tham khảo

1.8.1. Các chương trình trong nước

1.8.2. Các chương trình nước ngoài

2. PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khái quát chương trình đào tạo

2.2. Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo

2.3. Cấu trúc chung của chương trình đào tạo

2.4. Điều kiện tốt nghiệp

2.5. Các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo

2.6. Khung chương trình đào tạo

2.7. Cơ cấu các học phần của khối kiến thức chuyên ngành: (không phân chuyên ngành)

2.8. Kế hoạch đào tạo theo tiến độ

3. PHẦN 3 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN

3.1. NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG

3.2. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO

3.3. LỊCH SỬ TÂM LÍ HỌC

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ HỌC

3.5. TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG

3.6. TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI

3.7. TÂM LÍ HỌC PHÁT TRIỂN

3.8. TÂM LÍ HỌC NHÂN CÁCH

3.9. TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

3.10. TÂM LÍ HỌC GIAO TIẾP

3.11. TÂM LÍ HỌC GIỚI TÍNH

3.12. TÂM LÍ HỌC QUẢN LÍ

3.13. TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG

3.14. TÂM LÝ HỌC PHÁP LUẬT

3.15. TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC

3.16. TÂM LÍ HỌC THAM VẤN

3.17. TÂM BỆNH HỌC

3.18. TÂM LÍ HỌC LỆCH CHUẨN

3.19. TÂM LÝ HỌC TÔN GIÁO

3.20. TÂM LÝ HỌC DÂN TỘC

3.21. TÂM LÝ HỌC GIA ĐÌNH

3.22. TÂM LÝ HỌC Y HỌC

3.23. TÂM LÝ HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

3.24. TÂM LÝ HỌC DU LỊCH

3.25. TÂM LÝ HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

3.26. TÂM LÝ HỌC HỌC ĐƯỜNG

3.27. THAM VẤN HƯỚNG NGHIỆP

3.28. THAM VẤN CHO TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN VÀ KHUYẾT TẬT

3.29. THAM VẤN CHO TRẺ CÓ HÀNH VI LỆCH CHUẨN VÀ KHÓ HÒA NHẬP

3.30. THAM VẤN CHO TRẺ NĂNG KHIẾU VÀ PHÁT TRIỂN SỚM

3.31. THAM VẤN TÂM LÝ CHO TRẺ MẦM NON & TIỂU HỌC

3.32. THAM VẤN TÂM LÝ CHO THANH THIẾU NIÊN

3.33. TÂM LÝ HỌC TỔ CHỨC

3.34. TÂM LÝ HỌC NHÂN SỰ

3.35. TÂM LÝ HỌC QUẢNG CÁO

3.36. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH

3.37. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TÂM LÝ HỌC

3.38. QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

3.39. QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

3.40. GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KỸ NĂNG SỐNG

3.41. KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI

3.42. HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TINH THẦN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

3.43. HOẠT ĐỘNG NHÓM VÀ KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương Trình Đào Tạo Ngành Tâm Lý Học

Chương trình đào tạo ngành Tâm lý học tại Trường Đại học Sài Gòn được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức vững chắc về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực tâm lý học. Chương trình này không chỉ tập trung vào việc trang bị kiến thức chuyên môn mà còn chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm và thái độ nghề nghiệp cho sinh viên. Mục tiêu chính là đào tạo ra những cử nhân có khả năng nghiên cứu và ứng dụng tâm lý học trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

1.1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình

Chương trình đào tạo ngành Tâm lý học hướng đến việc phát triển những cử nhân có tư tưởng chính trị tốt, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cần thiết. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các nguyên lý cơ bản của tâm lý học, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo

Đối tượng tuyển sinh cho chương trình là những học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương. Thời gian đào tạo kéo dài 4 năm, với tổng số tín chỉ là 150 tín chỉ.

II. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Ngành Tâm Lý Học

Ngành Tâm lý học tại Trường Đại học Sài Gòn đối mặt với nhiều thách thức trong việc đào tạo sinh viên. Một trong những thách thức lớn nhất là việc cập nhật chương trình giảng dạy để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của ngành. Ngoài ra, việc kết nối giữa lý thuyết và thực hành cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cập nhật chương trình giảng dạy

Chương trình đào tạo cần thường xuyên được xem xét và điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và xu hướng mới trong ngành Tâm lý học. Việc này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa giảng viên và các chuyên gia trong lĩnh vực.

2.2. Kết nối lý thuyết và thực hành

Sinh viên cần có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Điều này có thể được thực hiện thông qua các chương trình thực tập tại các cơ sở giáo dục, trung tâm tư vấn tâm lý và các tổ chức xã hội.

III. Phương Pháp Đào Tạo Ngành Tâm Lý Học Hiệu Quả

Để đạt được mục tiêu đào tạo, Trường Đại học Sài Gòn áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này bao gồm giảng dạy lý thuyết kết hợp với thực hành, sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu.

3.1. Giảng dạy lý thuyết kết hợp thực hành

Giảng viên sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia thảo luận và thực hành các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực Tâm lý học.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp sinh viên tiếp cận với các tài liệu học tập phong phú và hiện đại, đồng thời tạo điều kiện cho việc học tập trực tuyến.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Ngành Tâm Lý Học

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tâm lý học có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, y tế, và các tổ chức xã hội. Họ có khả năng tham vấn tâm lý, nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp tâm lý học vào thực tiễn.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên

Sinh viên có thể trở thành chuyên viên tham vấn tâm lý, nhân viên bộ phận nhân sự, hoặc cán bộ nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu và ứng dụng tâm lý học.

4.2. Ứng dụng tâm lý học trong giáo dục

Ngành Tâm lý học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chương trình giáo dục, giúp giáo viên hiểu rõ hơn về tâm lý học sinh và cải thiện phương pháp giảng dạy.

V. Kết Luận Về Chương Trình Đào Tạo Ngành Tâm Lý Học

Chương trình đào tạo ngành Tâm lý học tại Trường Đại học Sài Gòn không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để thành công trong nghề nghiệp. Với sự phát triển không ngừng của ngành, chương trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu xã hội.

5.1. Tương lai của ngành Tâm lý học

Ngành Tâm lý học dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên. Sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ tư vấn tâm lý và nghiên cứu sẽ tạo điều kiện cho sinh viên có nhiều lựa chọn nghề nghiệp.

5.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo

Chương trình sẽ được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng mới trong ngành, đồng thời tăng cường hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo.

10/07/2025
Trường đại học sài gònchương trình đào tạotrình độ đại họcngành tâm lí học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Nhập môn về nhân học 3 Giới thiệu tài liệu và 1. Giới thiệu các khái niệm Nhân học và Dân tộc chương trình. GV phân các 1 nhóm SV chuẩn bị chuyên học đề.

Đối tượng và nhiệm vụ cuả bộ môn Nhân học 1 Dạy học nêu vấn đề: vai trò 1. Quan hệ giữa bộ môn Nhân học và các bộ môn của Nhân học. 1 SV thảo luận nhóm khác Chương 2. Sự hình thành các chủng tộc trên thế 4 giới 2.

Nguồn gốc và sự tiến hóa của loài người về sinh Phương pháp dạy theo dự 2 án và thảo luận ximena học và văn hóa 2. Sự hình thành 3 đại chủng trên thế giới và địa SV trình bày chuyên đề. 2 Thảo luận cả lớp bàn sinh tụ chủ yếu Phương pháp thảo luận Chương 3. Nhân học và văn hóa 10 ximena theo nhóm và cả lớp Thuyết giảng các khái niệm.

Các nguyên tắc phân loại dân tộc 1 SV chuẩn bị chuyên đề 3. Tộc người và quá trình tộc người 1 Thuyết giảng và thảo luận 3. Kinh tế tộc người 2 SV trình bày chuyên đề. Văn hóa tộc người 2 Thảo luận cả lớp 3.

Ngôn ngữ và các ngữ hệ chính trên thế giới 2 Thuyết giảng và thảo luận SV tự học, đọc tài liệu, 3. Thân tộc, hôn nhân và gia đình 1 chuẩn bị chuyên đề 3. Phân tầng xã hội và Nhân học ứng dụng 1 Thuyết giảng và thảo luận Chương 4. Nhân học ứng dụng 6 4.Nhân học giáo dục 1 Thuyết giảng và thảo luận SV trình bày chuyên đề.

Nhân học y tế 1 Thảo luận cả lớp SV trình bày chuyên đề. Nhân học đô thị 2 Thảo luận cả lớp SV trình bày chuyên đề. Nhân học du lịch 2 Thảo luận cả lớp Chương 5. Một số dân tộc trên thế giới và Việt Phương pháp dạy theo dự 7 án và thảo luận ximena Nam SV tự học, đọc tài liệu, 5.Một số dân tộc trên thế giới 2 chuẩn bị chuyên đề 5.

Các dân tộc ở Việt Nam 2 SV tham quan bảo tàng. 19 Hình thức tổ chức/ Số Nội dung chi tiết HP/MH Phương pháp dạy - học tiết và kiểm tra, đánh giá trình bày chuyên đề. Thảo luận cả lớp. SV trình bày chuyên đề.

Các ngữ hệ chính cuả các dân tộc ở Việt Nam 1 Thảo luận cả lớp SV trình bày chuyên đề. Sự hình thành dân tộc Việt Nam 1 Thảo luận cả lớp. GV kiểm tra đánh giá cuối 5. Chính sách dân tộc cuả Đảng Cộng sản Việt Nam 1 học phần và công bố điểm quá trình 6.

Tài liệu học tập 6. Tài liệu chính 1) Phan Hữu Dật (1973), Cơ sở Dân tộc học, NXB ĐHTHCN, Hà Nội 2) Đặng Nghiêm Vạn (chủ biên), Nguyễn Văn Tiệp, Ngô Văn Lệ (2003), Dân tộc học đại cương, NXB ĐHQG TP. 3) Đại học Quốc gia TP.HCM, Khoa Nhân học (2008), Nhân học đại cương, NXB ĐHQG TPHCM. Tài liệu khác 4) V.I Lênin (1959), Sơ thảo đề cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa , Lênin toàn tập, Tập III, Phần II, NXB Sự thật, Hà Nội.

5) Lê Sĩ Giáo (chủ biên), Hoàng Lương, Lâm Bá Nam, Lê Ngọc Thắng (2003), Dân tộc học đại cương, NXB GD, Hà Nội. 6) Ăng ghen (1982), Nguồn gốc của gia đình của chế độ tư hữu và của nhà nước, Mác Ăng ghen tuyển tập, Tập I, Nxb Sự thật, Hà Nội. Phương pháp đánh giá học phần 7. Thang điểm: thang điểm 10, làm tròn đến phần nguyên 7.

Số bài kiểm tra quá trình: 1 bài tập thảo luận nhóm. Hình thức thi kết thúc học phần: tự luận, đề mở (thí sinh được mang tài liệu vào phòng thi), thời gian làm bài: 60 phút. Các điểm quá trình và trọng số/hệ số tương ứng - Điểm chuyên cần: hệ số 0.1; - Điểm thảo luận trên lớp: hệ số 0.3; 20 - Điểm thi kết thúc học phần (hệ số phải lớn hơn hoặc bằng 0. Điểm học phần: là điểm trung bình chung của các điểm nêu ở mục 7.4 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày.

năm 2016 DUYỆT TRƯỞNG NGÀNH TRƯỞNG BỘ MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN TS. Thúy Dung ThS. Nguyễn Thị Ngọc TS. Nguyễn Đức Hòa 21 UBND THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC HỌC PHẦN GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO 1.

Thông tin về học phần - Tên học phần: Giải phẫu và sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao - Mã học phần: 853002 - Số tín chỉ: 3 - Số tiết (lí thuyết, bài tập, thảo luận, thực hành/thí nghiệm/thực địa): 45 (30; 15;0;0) - Trình độ đào tạo: đại học - Điều kiện để học học phần: + Đòi hỏi học phần học trước: không có + Đòi hỏi học phần học song hành: không có + Sĩ số sinh viên tối đa: 50 2. Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Tâm lý học 3. Mô tả học phần: Cung cấp cho người học một hệ thống kiến thức cơ bản và hiện đại về cấu tạo và chức phận của hệ thần kinh người cùng với các hiện tượng và quy luật hoạt động thần kinh cấp cao vốn là cơ sở sinh học cho các hiện tượng tâm lý. Sau khi học xong, sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức để giải thích cơ chế sinh lý của các hoạt động thần kinh cấp cao của con người trong đời sống thường ngày, các biểu hiện bệnh lý trong hoạt động thần kinh cấp cao, cùng một số hiện tượng tâm lý như trí nhớ, xúc cảm, tư duy, tưởng tượng, v.

Mục tiêu học phần 4. Về kiến thức Người học mô tả được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh, hiểu được bản chất của phản xạ có điều kiện và ức chế có điều kiện, các quy luật hoạt động thần kinh, các loại hình thần kinh, cơ chế hoạt động của trí nhớ - xúc cảm, giấc ngủ - chiêm bao - thôi miên, hiểu được các ứng dụng của việc nghiên cứu hoạt động thần kinh cấp cao trong các mặt của đời sống, phân tích được các biểu hiện bệnh lý trong hoạt động thần kinh cấp cao, giải thích được cơ sở sinh lý học của một số hiện tượng tâm lý. Về kĩ năng Người học có kĩ năng tìm kiếm và chọn lọc kiến thức, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng phân tích và tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập tình huống dưới góc độ sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao, kĩ năng vận dụng kiến thức đã học trong học tập và đời sống. Về thái độ Người học có nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa các yếu tố sinh lý và tâm lý, có sự nhìn nhận và đánh giá khách quan về các hiện tượng tâm lý của con người trên cơ sở sinh lý học.

Nội dung và kế hoạch dạy học học phần Hình thức tổ chức/ Phương Số Nội dung chi tiết học phần/môn học pháp dạy - học tiết và kiểm tra, đánh giá Chương 1: Giải phẫu học hệ thần kinh và cơ quan phân tích 1. Cấu tạo và sơ lược chức năng của hệ thần kinh 1. Tế bào thần kinh 1. Bộ phận thần kinh trung ương và ngoại biên 1.

Bộ phận thần kinh động vật tính và thực vật tính 2. Cấu tạo và sơ lược chức năng của cơ quan phân 4 tích 2. Đại cương về cơ quan phân tích 2. Cấu tạo và sơ lược chức năng của các bộ phận thụ cảm 3.

Khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ - Giảng viên lên lớp. Phản xạ - Phương pháp dạy: Phương 3. Cung phản xạ và vòng phản xạ pháp Thuyết trình, Đàm Chương 2: Những vấn đề chung trong nghiên cứu thoại… sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao - Phương pháp học: Tự 2. Khái niệm và sự phát triển các học thuyết về hoạt học, làm việc cá nhân, thảo động thần kinh cấp cao luận nhóm.

Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu và ý nghĩa của sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao 2. Các phương pháp nghiên cứu hoạt động thần kinh cấp cao Chương 3: Cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện 3. Điều kiện và phương pháp thành lập phản xạ có điều kiện 5 3. Cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện 3.

Quan điểm của Pavlov về đường liên hệ tạm thời 3. Các quan điểm khác 23 Chương 4: Các quá trình ức chế trong hoạt động thần kinh cấp cao 4. Khái niệm ức chế và vai trò của ức chế 4. Các loại ức chế 4.

Ức chế không điều kiện 4. Ức chế có điều kiện 5 4. Sự định khu và cơ chế phát sinh các dạng ức chế có điều kiện 4. Tác động qua lại giữa các dạng ức chế 4.

Giải phóng ức chế 4. Tổng hợp ức chế 4. Ngủ, chiêm bao, thôi miên Chương 5: Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao 5. Tính quy luật trong hoạt động thần kinh cấp cao 5.

Sự di chuyển của các quá trình thần kinh trong vỏ não 5. Các kiểu khuếch tán và tập trung hưng phấn/ức chế 5. Cơ chế của khuếch tán và tập trung hưng phấn/ức - Giảng viên lên lớp. chế 7 - Phương pháp dạy: Phương 5.

Sự cảm ứng tương hỗ của các quá trình thần kinh pháp Thuyết trình, Đàm thoại… 5. Các kiểu cảm ứng - Phương pháp học: Tự 5. Vai trò và bản chất của cám ứng học, làm việc cá nhân, thảo 5. Cơ chế của hiện tượng cảm ứng trong vỏ não luận nhóm.

Tác động tương hỗ giữa sự di chuyển và sự cảm ứng của các quá trình thần kinh 5. Hoạt động khảm của vỏ não Chương 6: Hoạt động phân tích và tổng hợp của não bộ 6. Sự phân tích và tổng hợp ở ngoại biên 6. Sự phân tích và tổng hợp trong hoạt động của não bộ 6.

Phân tích và tổng hợp của não bộ là một trong các nhóm hiện tượng chi phối hoạt động thần kinh và 6 tập tính của động vật bậc cao 6. Cách thức và ý nghĩa của hoạt động phân tích – tổng hợp của não bộ 6. Khái quát hóa và chuyên hóa các phản xạ có điều kiện 6. Khái quát hóa phản xạ có điều kiện 6.

Chuyên môn hóa phản xạ có điều kiện 24 6. Hoạt động phân tích và tổng hợp của não bộ trong quá trình thành lập các phản xạ có điều kiện đối với các kích thích phức tạp 6. Đối với phức hợp các tín hiệu đồng thời 6. Đối với phức hợp các tín hiệu nối tiếp 6.

Đối với kích thích dây chuyền 6. Tính toàn vẹn trong hoạt động phản xạ có điều kiện Chương 7: Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao ở người 7. Sự hình thành và phát triền phản xạ có điều kiện và ức chế có điều kiện ở người trong giai đoạn sơ sinh 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình đào tạo ngành Tâm lý học trình độ đại học tại Trường Đại học Sài Gòn cung cấp một nền tảng vững chắc cho sinh viên trong lĩnh vực tâm lý học, giúp họ phát triển kiến thức và kỹ năng cần thiết để hiểu và hỗ trợ con người trong các tình huống khác nhau. Chương trình này không chỉ trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết mà còn tạo cơ hội thực hành thông qua các hoạt động ngoại khóa và thực tập, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.

Ngoài ra, chương trình còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, từ làm việc trong các cơ sở giáo dục, tổ chức phi lợi nhuận đến các cơ quan nhà nước. Để hiểu thêm về các chương trình đào tạo liên quan, bạn có thể tham khảo Bản mô tả chương trình đào tạo ngành kiểm toán trình độ đại học mã ngành 7340302 điểm cao, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về một ngành học khác trong lĩnh vực kinh tế, giúp bạn mở rộng kiến thức và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.