TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC- 2009 VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC (Phiên bản 2012, áp dụng cho các khóa từ K57) NĂM 2014 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT thuật của Trường ĐHBK Hà Nội được xét tuyển để 1 Mô hình và chương trình đào tạo học tiếp chương trình Kỹ sư cùng ngành rộng. Mô hình và chương trình đào tạo của Trường Đại học Chương trình Cử nhân khoa học (Bachelor of Bách khoa Hà Nội áp dụng từ các khóa nhập học Science, BS)/Cử nhân quản trị kinh doanh năm 2009 (K54) được đổi mới một cách cơ bản, toàn (Bachelor of Business Administration, BBA) và diện theo những chuẩn mực quốc tế, chú trọng tính các dạng tương đương khác, áp dụng cho các thiết thực của nội dung chương trình và năng lực làm ngành khoa học, kinh tế, sư phạm, ngôn ngữ. việc của người tốt nghiệp, đồng thời có tính mềm dẻo Người tốt nghiệp Cử nhân khoa học (và các tên và tính liên thông cao, phát huy tối đa khả năng cá gọi tương đương khác) muốn học chương trình kỹ nhân của mỗi sinh viên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sư phải phải hoàn thành chương trình chuyển đổi người học và nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao theo quy định học văn bằng thứ hai. của xã hội trong xu thế nền kinh tế tri thức toàn cầu Chương trình Cử nhân công nghệ (kỹ thuật) hóa.
(Bachelor of Technology, BTech), áp dụng cho Các bậc học được cấu trúc lại theo mô hình 4-1-1 (Cử các ngành thuộc khối Công nghệ (kỹ thuật), đào nhân-Kỹ sư-Thạc sĩ) kết hợp 4-2 (Cử nhân-Thạc sĩ), tạo định hướng ứng dụng và vận hành hệ thống, phù hợp với mô hình của các trường đại học trên thế thiết bị công nghệ. Cử nhân công nghệ muốn học giới. tiếp chương trình Kỹ sư thuộc cùng lĩnh vực đào tạo phải hoàn thành chương trình chuyển đổi để Thạc sĩ KH/KT/QTKD đạt yêu cầu tương đương với chương trình Cử nhân kỹ thuật. Chương trình kỹ sư được thiết kế cho thời gian 5 năm 1-1,5 năm (1 năm đối với người tốt nghiệp cử nhân), áp dụng Kỹ sư cho các ngành kỹ thuật, định hướng nghề nghiệp, 2 năm 2 năm đào tạo ngành hẹp (chuyên ngành), bổ sung cho CT chuyển đổi 1 năm 1 năm người học những kiến thức kỹ thuật nâng cao và năng 0,5 năm Cử nhân Cử nhân 5 năm lực nghề nghiệp chuyên sâu để có thể sẵn sàng đáp Cử nhân Khoa học/QTKD.
Kỹ thuật Công nghệ ứng yêu cầu của thực tế công việc. Chương trình kỹ 4 năm 4 năm sư có khối lượng tối thiểu 156-164 tín chỉ đối với người 4 năm học thẳng hoặc 34-38 tín chỉ đối với người đã có bằng Thi tuyển ĐH cử nhân cùng ngành học. Người tốt nghiệp kỹ sư Tốt nghiệp PTTH cũng có thể học tiếp lên chương trình thạc sĩ (≈ 1-1,5 năm), trong trường hợp xuất sắc có thể được xét tuyển để làm thẳng nghiên cứu sinh. Chương trình cử nhân được thiết kế cho thời gian 4 năm, định hướng cơ bản, đào tạo ngành rộng; trang 2 Cấu trúc chương trình khối kỹ thuật bị cho người học những kiến thức khoa học-kỹ thuật Cấu trúc chung cho khung chương trình các ngành kỹ nền tảng và năng lực nghề nghiệp cơ bản để có khả thuật được thiết kế dựa trên các chuẩn mực quốc tế năng thích ứng với những công việc khác nhau trong (ABET, CDIO), đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu lĩnh vực ngành rộng được đào tạo.
Khối lượng chương ra của các ngành, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt, trình cử nhân tối thiểu 128 tín chỉ và tối đa 132 tín chỉ. liên thông giữa các bậc học và ngành đào tạo. Sau khi hoàn thành bằng cử nhân, người học có thể đi làm hoặc học tiếp lên chương trình kỹ sư (≈1 năm đối với các ngành kỹ thuật) hoặc thạc sĩ (≈2 năm). Chương trình cử nhân được chia làm 3 loại: Chương trình Cử nhân kỹ thuật (Bachelor of Engineering, BEng), áp dụng cho các ngành thuộc khối kỹ thuật, đào tạo theo định hướng tính toán, thiết kế và phát triển hệ thống, sản phẩm kỹ thuật, công nghệ.
Người tốt nghiệp Cử nhân kỹ Kỹ sư 2.3 Chuẩn trình độ tiếng Anh Để có đủ năng lực học tập và làm việc trong môi ∑ 158-166 TC trường quốc tế, sinh viên ĐHBK Hà Nội phải đạt trình TTTN + ĐATN: 3+9 TC độ tiếng Anh tối thiểu tương đương 450 điểm theo Cử nhân chuẩn TOEIC trước khi được làm khóa luận hay đồ án ∑ 130-134 TC Chuyên ngành: 22-26 TC tốt nghiệp. Để tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên, (12-16 bắt buộc + 8-10 tự chọn) ĐATN: 6 TC Trường tổ chức các lớp tiếng Anh tương ứng với các ∑ 124-128 TC (Chứng chỉ CTCN) trình độ khác nhau cho sinh viên lựa chọn (theo kết Tự chọn ≥ 26 TC quả kiểm tra phân loại đầu khoá). Những sinh viên đã TT kỹ có chứng chỉ tiếng Anh tương đương 450 TOEIC sẽ Cơ sở và cốt lõi của ngành: 36 - 48 TC thuật: được miễn học. 2 TC Lý luận CT, Để sinh viên có kế hoạch học tập đạt yêu cầu chuẩn Tiếng Anh Toán và khoa học cơ bản: ≥ 32 TC TOEIC: 6 TC (26 chung khối ngành + 6 riêng từng ngành) Pháp luật ĐC đầu ra này, Nhà trường quy định yêu cầu chuẩn trình 12 TC độ tiếng Anh theo trình độ năm học của sinh viên như sau: Sinh viên trình độ năm thứ hai: 300 điểm Sinh viên trình độ năm thứ ba: 350 điểm 2.1 Cấu trúc chương trình cử nhân Sinh viên từ trình độ năm thứ tư: 400 điểm TT Phần chương trình Số tín chỉ Trước khi làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp: 450 1 Giáo dục đại cương ≥ 50 điểm.1 Toán và khoa học cơ bản ≥ 32 Sinh viên không đạt yêu cầu chuẩn trình độ tiếng Anh Bắt buộc toàn khối ngành 26 theo từng học kỳ sẽ bị Nhà trường hạn chế đăng ký Từng ngành bổ sung ≥6 học tập chuyên môn xuống mức tối thiểu (12TC) để 1.2 Lý luận chính trị 10 có thể bố trí thời gian học cải thiện trình độ tiếng Anh.3 Pháp luật đại cương 2 1.4 Giáo dục thể chất Chứng chỉ 3 Chương trình giáo dục đại cương 1.5 Giáo dục quốc phòng-an ninh Chứng chỉ 1.1 Danh mục học phần học chung 2 Giáo dục chuyên nghiệp 80-84 Chương trình đào tạo của tất cả các ngành kỹ thuật 2.1 Cơ sở và cốt lõi ngành 36-48 có yêu cầu chung về phần kiến thức giáo dục đại 2.2 Tự chọn theo định hướng ≤ 18 cương như sau (cột HK ghi học kỳ theo kế hoạch học 2.3 Tự chọn tự do ≥8 tập chuẩn).4 Thực tập kỹ thuật 2 2.5 Đồ án tốt nghiệp cử nhân 6 Mã số Tên học phần Khối lượng HK Tổng khối lượng chương trình 130-134 MI1110 Giải tích I 4(3-2-0-8) 1 MI1120 Giải tích II 3(2-2-0-6) 2 2.2 Cấu trúc chương trình kỹ sư MI1130 Giải tích III 3(2-2-0-6) 2 TT Phần chương trình Số tín chỉ MI1140 Đại số 4(3-2-0-8) 1 1 Chương trình môn học cử nhân 124-128 (bao gồm các mục 1.3 của PH1110 Vật lý I 3(2-1-1-6) 1 chương trình cử nhân) PH1120 Vật lý II 3(2-1-1-6) 2 2 Chương trình chuyên ngành kỹ 34-38 EM1010 Quản trị học đại cương 2(2-0-0-4) 2 sư IT1110 Tin học đại cương 4(3-1-1-8) 3 2.1 Chuyên ngành bắt buộc 12-18 2.2 Chuyên ngành tự chọn 8-10 FL1100 Tiếng Anh PreTOEIC 3(0-6-0-6) 1 2.3 Thực tập cuối khóa và đồ án tốt 12 FL1101 Tiếng Anh TOEIC I 3(0-6-0-6) 2 nghiệp kỹ sư Những NL cơ bản của CN Tổng khối lượng chương trình 158-166 SSH1110 2(2-1-0-4) 1 Mác-Lênin I Những NL cơ bản của CN SSH1120 3(3-0-0-6) 2 Mác-Lênin II SSH1050 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2(2-0-0-4) 3-4 Đường lối CM của Đảng nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ SSH1130 3(3-0-0-6) 4-5 CSVN thuật, công nghệ và kinh tế.
SSH1170 Pháp luật đại cương 2(2-0-0-4) 1 MI1120 Giải tích II PE1010 Giáo dục thể chất A x(0-0-2-0) 1 3(2-2-0-6) PE1020 Giáo dục thể chất B x(0-0-2-0) 2 Học phần học trước: MI1110 (Giải tích I) PE1030 Giáo dục thể chất C x(0-0-2-0) 3 Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về PE201x Giáo dục thể chất D x(0-0-2-0) 4 Tích phân phụ thuộc tham số, Tích phân bội hai và PE202x Giáo dục thể chất E x(0-0-2-0) 5 bội ba, Tích phân đường và mặt, Ứng dụng của phép tính vi phân vào hình học, Lý thuyết trường. Trên cơ MIL1110 Đường lối QS của Đảng x(3-0-0-6) 1 sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về MIL1120 Công tác QP-AN x(3-0-0-6) 2 Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần QS chung và kỹ chiến tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ MIL1130 x(3-1-1-8) 3 thuật bắn súng AK thuật và kinh tế. Lưu ý: Chương trình Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc MI1130 Giải tích III phòng-an ninh theo quy định chung của Bộ Giáo 3(2-2-0-6) dục và Đào tạo có cấp chứng chỉ riêng, không xét Học phần học trước: MI1110 (Giải tích I) trong tổng khối lượng kiến thức cho một ngành Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đào tạo. Điểm từng học phần cũng không được Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, tính trong tính điểm trung bình học tập của sinh cùng với những kiến thức cơ sở về Phương trình vi viên, không tính trong điểm trung bình tốt nghiệp.
phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần Hai học phần tiếng Anh được tính vào tổng khối tối thiểu về Hệ phương trình vi phân cấp một. Trên cơ lượng của chương trình toàn khóa, nhưng do đã có sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về quy định riêng về chuẩn trình độ từng năm học và Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần chuẩn trình độ đầu ra nên không dùng để tính tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ điểm trung bình học tập, không tính trong điểm thuật, công nghệ và kinh tế. trung bình tốt nghiệp của sinh viên. MI1140 Đại số 3.2 Danh mục các học phần tự chọn 4(3-2-0-8) Các học phần thuộc khối kiến thức Toán và khoa học cơ bản do ngành chọn bổ sung hoặc do sinh viên tự Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý chọn để đảm bảo khối lượng tối thiểu 32 TC theo thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến chuẩn ABET.
tính theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt Mã số Tên học phần Khối lượng bậc hai.