Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Chung cư cao cấp Lữ Gia Plaza" là đồ án tốt nghiệp đại học thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, do sinh viên Trần Phùng Gia Khánh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Trung Kiên (bảo vệ tháng 07 năm 2019).
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh kéo theo nhu cầu cấp thiết về nhà ở kết hợp các dịch vụ thương mại, văn phòng làm việc hiện đại tại khu vực nội thành. Đồ án tập trung giải quyết bài toán thiết kế kết cấu và nền móng cho công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo khả năng chịu lực dưới các tác động tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng ngang đặc biệt (gió động, động đất).
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm 5 nội dung chính:
- Thiết kế sàn tầng điển hình;
- Thiết kế kết cấu cầu thang bộ;
- Thiết kế kết cấu khung chịu lực (bao gồm cột, vách cứng và lõi thang máy);
- Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi cho công trình;
- Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi đường kính lớn.
Đối tượng và phạm vi thiết kế là tòa nhà chung cư cao cấp Lữ Gia Plaza, tọa lạc tại số 70 Lữ Gia, Phường 11, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh. Công trình có vị trí tiếp giáp thuận lợi với các đầu mối giao thông và hạ tầng xã hội: cách Trường Đại học Bách Khoa 0,1 km; Nhà thi đấu Phú Thọ 0,2 km; Bệnh viện Trưng Vương 0,5 km; Công viên Đầm Sen 2 km; Chợ Bến Thành và Sân bay Tân Sơn Nhất 5 km.
Quy mô công trình gồm 20 tầng nổi (không kể tầng hầm và tầng kỹ thuật) với tổng chiều cao kết cấu $74,6\text{ m}$ (chiều cao kiến trúc $75,5\text{ m}$), xây dựng trên khu đất có diện tích $4.990\text{ m}^2$ (mật độ xây dựng khối tháp chiếm 25%). Tổng diện tích sàn xây dựng đạt $39.979\text{ m}^2$, bố trí 166 căn hộ cao cấp, khu trung tâm thương mại ($6.192\text{ m}^2$), khu văn phòng cho thuê ($4.128\text{ m}^2$), khối tầng hầm ($7.976\text{ m}^2$) cùng hệ thống tiện ích dịch vụ, hồ bơi và khuôn viên cây xanh.
| Thông số công trình |
Giá trị |
| Địa điểm xây dựng |
70 Lữ Gia, P. 11, Q. 11, TP. Hồ Chí Minh |
| Chủ đầu tư |
Công ty CP Cơ khí - Điện Lữ Gia |
| Số tầng nổi |
20 tầng (tầng 1–3: TTTM; tầng 4–5: văn phòng/căn hộ cho thuê; tầng 6–20: căn hộ) |
| Chiều cao công trình |
$74,6\text{ m}$ (tính từ mặt móng) / $75,5\text{ m}$ (kiến trúc) |
| Tổng diện tích sàn xây dựng |
$39.979\text{ m}^2$ |
| Tổng số căn hộ |
166 căn hộ |
| Diện tích khu đất |
$4.990\text{ m}^2$ |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Tác giả sử dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam để xác định tải trọng, tổ hợp nội lực và tính toán cấu kiện:
- TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn tính toán tải trọng và tác động (tĩnh tải, hoạt tải phân bố đều, tải trọng gió tĩnh và gió động).
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió cho công trình nhà cao tầng.
- TCVN 9386:2012: Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất, sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động (Response Spectrum Analysis).
- TCVN 5574:2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, dùng để tính toán tiết diện chịu lực, kiểm tra võng và kiểm tra nứt cấu kiện.
- TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối (kiểm tra ổn định chống lật tổng thể).
Phương pháp nghiên cứu và công cụ mô hình hóa
- Mô hình hóa phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm ETABS để xây dựng mô hình không gian 3D toàn bộ hệ kết cấu khung – vách – lõi của tòa nhà. Mô hình được dùng để phân tích dao động riêng (modal analysis), xuất chu kỳ, tần số dao động, tính toán tải trọng gió động, phổ động đất, xác định nội lực nguy hiểm của hệ dầm, cột, vách và lõi cứng.
- Mô hình hóa cục bộ sàn và móng: Sử dụng phần mềm SAFE (phiên bản 2016) để mô hình hóa kết cấu sàn tầng điển hình, kiểm tra chuyển vị võng đàn hồi dưới tác dụng của tải trọng sử dụng và mô hình hóa đài móng cọc khoan nhồi để phân tích phản lực đầu cọc.
- Phương pháp giải tích chuyên ngành: Áp dụng phương pháp vùng biên chịu moment và phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi để tính toán cốt thép cho vách cứng và lõi thang máy; phương pháp thống kê địa chất và tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi dựa trên chỉ tiêu cơ lý đất nền và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
Nguồn dữ liệu và vật liệu sử dụng
Số liệu đầu vào bao gồm hồ sơ bản vẽ kiến trúc thực tế của công trình Lữ Gia Plaza, số liệu khảo sát địa chất công trình và các thông số phân vùng khí hậu, gia tốc nền tại Quận 11, TP. Hồ Chí Minh.
| Vật liệu |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Giá trị |
| Bê tông B35 |
Khối lượng riêng ($\gamma$) |
$25\text{ kN/m}^3$ |
|
Cường độ chịu nén tính toán ($R_b$) |
$19,5\text{ MPa}$ |
|
Cường độ chịu kéo tính toán ($R_{bt}$) |
$1,3\text{ MPa}$ |
|
Mô đun đàn hồi ($E_b$) |
$34.500\text{ MPa}$ |
| Thép nhóm AI (thép đai, bản sàn) |
Cường độ chịu kéo/nén tính toán ($R_s, R_{sc}$) |
$225\text{ MPa}$ |
|
Cường độ chịu kéo của thép đai ($R_{sw}$) |
$175\text{ MPa}$ |
|
Mô đun đàn hồi ($E_s$) |
$210.000\text{ MPa}$ |
| Thép nhóm AIII (thép dọc chịu lực) |
Cường độ chịu kéo/nén tính toán ($R_s, R_{sc}$) |
$365\text{ MPa}$ |
|
Cường độ chịu kéo của thép đai ($R_{sw}$) |
$290\text{ MPa}$ |
|
Mô đun đàn hồi ($E_s$) |
$200.000\text{ MPa}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Thông tin công trình
Chương này trình bày tổng quan dự án, các giải pháp kiến trúc, công năng mặt bằng và hệ thống kỹ thuật công trình:
- Giải pháp kết cấu: Lựa chọn hệ kết cấu không gian chịu lực hỗn hợp gồm khung – vách cứng và lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối. Hệ lõi gồm 2 lõi cứng thang máy kết hợp thang thoát hiểm và hộp kỹ thuật, liên kết với hệ cột, vách thông qua dầm sàn tầng.
- Giải pháp kỹ thuật (MEP & PCCC): Bố trí 4 thang máy khu căn hộ, 2 thang thoát hiểm, bổ sung 2 thang máy, 1 thang bộ và 1 thang cuốn cho khối thương mại. Nguồn điện từ lưới điện Quận 11 kết hợp 2 máy phát dự phòng; nguồn cấp nước từ mạng lưới thành phố qua bể ngầm và thủy đài; hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, tường ngăn gạch rỗng cách âm – cách nhiệt và hệ thống chống sét chủ động nối đất.
Chương 2: Tải trọng tác động
Chương này xác định toàn bộ các loại tải trọng tác dụng lên công trình và thiết lập 21 tổ hợp tải trọng (Combo 1 đến Combo 21) cùng 1 tổ hợp bao (Envelope):
- Tĩnh tải và hoạt tải sàn: Tĩnh tải cấu tạo sàn phòng khách/phòng ăn là $5,1\text{ kN/m}^2$, sàn ban công/lô gia là $6,1\text{ kN/m}^2$, sàn vệ sinh là $6,4\text{ kN/m}^2$. Hoạt tải tiêu chuẩn phòng ở lấy $1,5\text{ kN/m}^2$ ($p_{tt} = 1,95\text{ kN/m}^2$), sảnh hành lang lấy $3,0\text{ kN/m}^2$ ($p_{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$). Tải trọng tường ngăn được quy đổi thành tải phân bố đều tương đương trên ô sàn ($g^{tt} = 3,83\text{ đến } 4,0\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng gió tĩnh và gió động: Công trình nằm tại vùng áp lực gió AII (nội thành TP.HCM, $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, địa hình dạng C). Do chiều cao công trình $H = 74,6\text{ m} > 40\text{ m}$, thành phần động của tải trọng gió được tính toán theo TCXD 229:1999 với tổ hợp khối lượng tham gia dao động $MASS = TT + 0,5HT$. Tần số dao động riêng cơ bản thứ nhất đạt $f_1 = 0,362\text{ Hz} < f_L = 1,3\text{ Hz}$, đồ án tiến hành tính toán gió động cho Mode 1 (dao động theo phương Y) và Mode 3 (dao động theo phương X).
- Tải trọng động đất: Tính theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động với các tham số: đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,68768\text{ m/s}^2$, hệ số tầm quan trọng công trình cấp I $\gamma_I = 1,25 \rightarrow a_g = 0,86\text{ m/s}^2$; đất nền loại C ($S = 1,15; T_B = 0,2\text{ s}; T_C = 0,6\text{ s}; T_D = 2,0\text{ s}$); hệ số ứng xử $q = 3,9$.
- Kiểm tra ổn định tổng thể:
- Chuyển vị đỉnh: $f_{max} = 0,0357\text{ m} \le [f] = H / 500 = 74,6 / 500 = 0,1492\text{ m}$ (thỏa mãn).
- Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng: $d_r \le 0,005h \cdot \nu = 0,373\text{ m}$ (thỏa mãn).
- Ổn định chống lật: Tỷ số moment chống lật trên moment gây lật $M_{CL} / M_L \ge 1,5$ trên cả hai phương X và Y.
| Chỉ tiêu kiểm tra ổn định |
Giá trị tính toán |
Giới hạn cho phép |
Kết luận |
| Chuyển vị đỉnh công trình ($f_{max}$) |
$35,7\text{ mm}$ ($0,0357\text{ m}$) |
$149,2\text{ mm}$ ($H/500$) |
Đạt yêu cầu |
| Chuyển vị ngang tương đối tầng ($d_r$) |
Thỏa điều kiện TCVN 9386:2012 |
$\le 0,005h \cdot \nu$ |
Đạt yêu cầu |
| Hệ số ổn định chống lật phương X ($M_{CL}/M_L$) |
$\ge 1,5$ |
$\ge 1,5$ (TCVN 198:1997) |
Đạt yêu cầu |
| Hệ số ổn định chống lật phương Y ($M_{CL}/M_L$) |
$\ge 1,5$ |
$\ge 1,5$ (TCVN 198:1997) |
Đạt yêu cầu |
Chương 3: Thiết kế sàn điển hình
- Lựa chọn giải pháp sàn: Tác giả phân tích so sánh 5 phương án: sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, tấm panel lắp ghép, sàn Bubble Deck và sàn không dầm dự ứng lực. Kết luận lựa chọn sàn bê tông cốt thép có hệ dầm trực giao đổ toàn khối để giảm độ võng cho các ô nhịp lớn ($9\text{ m} \times 10\text{ m}$) và thuận tiện thi công.
- Kích thước sơ bộ: Chiều dày sàn tầng điển hình chọn $h_b = 180\text{ mm}$ (sàn vệ sinh, ban công hạ cốt $50\text{ mm}$). Kích thước dầm khung và dầm phụ được xác định theo nhịp:
- Dầm khung: D1 ($40 \times 60\text{ cm}$), D2 ($30 \times 60\text{ cm}$), D3 ($80 \times 60\text{ cm}$), D4 ($20 \times 80\text{ cm}$).
- Dầm phụ: D5 ($40 \times 50\text{ cm}$), D6 ($30 \times 50\text{ cm}$), D7 ($20 \times 40\text{ cm}$).
- Tính toán và kiểm tra: Xây dựng mô hình 3D bản sàn trên SAFE 2016 để tính toán nội lực và độ võng tức thời, tính toán cốt thép dọc, cốt thép đai dầm và kiểm tra khả năng chống nứt theo TCVN 5574:2012.
Chương 4: Thiết kế cầu thang bộ
- Tính toán kết cấu cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực. Xác định sơ bộ kích thước bậc thang, bề dày bản thang, tải trọng tĩnh và hoạt tải tác dụng lên bản thang và bản chiếu tới.
- Thiết lập sơ đồ tính, xác định biểu đồ nội lực moment uốn, tính toán cốt thép bản thang, bản chiếu tới và dầm chiếu tới chịu tải trọng truyền vào.
Chương 5: Kết cấu khung
- Sơ bộ tiết diện cấu kiện thẳng đứng: Chọn kích thước tiết diện cột, chiều dày vách cứng và lõi thang máy dựa trên diện truyền tải và tải trọng dồn tầng.
- Tính toán cốt thép vách và lõi cứng: Áp dụng kết hợp 2 phương pháp: Phương pháp vùng biên chịu moment (bố trí cốt thép tập trung tại biên chịu kéo/nén) và Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi. Tính toán cốt thép dọc chịu lực, cốt đai giằng vách và kiểm tra cốt thép lõi thang máy.
- Tính toán cốt thép cột: Tính toán cột chịu nén uốn xiên theo tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất xuất ra từ mô hình ETABS, tính toán thép dọc chịu lực và bố trí cốt đai kháng chấn.
Chương 6: Móng cọc khoan nhồi
- Địa chất công trình: Thống kê địa chất hiện trường, phân chia đơn nguyên địa chất và xác định các chỉ tiêu cơ lý tính toán.
- Thiết kế móng cọc khoan nhồi: Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo vật liệu ($R_v$), theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($R_{dn}$) và theo kết quả thí nghiệm SPT ($R_{spt}$). Lựa chọn sức chịu tải thiết kế cho móng cột điển hình (M6, M27) và móng lõi thang máy.
- Kiểm tra móng: Xác định số lượng cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc bằng SAFE, kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc, kiểm tra ứng suất dưới đáy khối móng quy ước, tính toán độ lún móng cọc, kiểm tra chọc thủng đài móng và tính toán cốt thép đài cọc. Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và ổn định đất nền xung quanh cọc.
Chương 7: Cọc khoan nhồi đường kính lớn
- Đề xuất và thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi đường kính lớn cho móng cột điển hình M6 và móng cụm lõi thang máy (MCORE1).
- Tính toán chi tiết sức chịu tải cọc theo vật liệu, đất nền và thí nghiệm SPT; xác định số lượng cọc; tính phản lực đầu cọc; kiểm tra ứng suất đáy khối móng quy ước; tính lún đàn hồi và cố kết; kiểm tra điều kiện chống chọc thủng của đài móng; tính toán bố trí cốt thép đài móng và kiểm tra ổn định thân cọc dưới tải trọng ngang.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán kỹ thuật chính
- Phân tích động lực học kết cấu: Xác định chính xác chu kỳ và tần số dao động riêng của tòa nhà 20 tầng bằng mô hình phần tử hữu hạn 3D (ETABS), chứng minh được công trình chỉ cần xét 2 mode dao động chính (Mode 1 phương Y và Mode 3 phương X) do tần số $f_1 = 0,362\text{ Hz}$ và $f_3 = 0,5\text{ Hz}$ thỏa mãn điều kiện $f_i < f_L = 1,3\text{ Hz}$.
- Đảm bảo an toàn tổng thể: Các chỉ tiêu biến dạng và ổn định của công trình đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam: chuyển vị ngang đỉnh kết cấu $f_{max} = 35,7\text{ mm} \le 149,2\text{ mm}$; chuyển vị lệch tầng $d_r \le 0,005h \cdot \nu$; công trình không bị lật dưới tác động của tải trọng gió lớn nhất ($M_{CL} / M_L \ge 1,5$).
- Giải pháp sàn hợp lý: Đã tính toán và tối ưu hóa hệ sàn sườn trực giao bê tông B35 dày $180\text{ mm}$ kết hợp hệ dầm khung chính ($40 \times 60\text{ cm}$, $30 \times 60\text{ cm}$, $80 \times 60\text{ cm}$, $20 \times 80\text{ cm}$) và dầm phụ, kiểm soát độ võng và độ nứt theo TCVN 5574:2012.
- Hệ thống hóa thiết kế nền móng sâu: Hoàn thành tính toán và so sánh thiết kế 2 phương án móng cọc khoan nhồi thường và cọc khoan nhồi đường kính lớn cho các vị trí chịu lực tập trung lớn (cột điển hình M6 và móng lõi MCORE1), xử lý an toàn bài toán chịu tải thẳng đứng, tải trọng ngang và lún lệch.
- Khối lượng sản phẩm hoàn thành: 01 thuyết minh tính toán chi tiết dài hơn 240 trang và hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 22 bản vẽ khổ A3 (05 bản vẽ kiến trúc, 17 bản vẽ kết cấu thi công).
Hạn chế và phạm vi áp dụng
- Phạm vi tiêu chuẩn thiết kế: Đồ án được thiết kế dựa trên hệ thống tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, TCVN 5574:2012, TCVN 9386:2012 và TCXD 229:1999. Khi áp dụng vào thực tế hiện nay, cần cập nhật đối chiếu với các phiên bản tiêu chuẩn mới hơn (như TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018).
- Quy đổi tải trọng tường: Trọng lượng tường ngăn xây gạch trên sàn được tính toán quy đổi thành tải trọng phân bố đều tương đương trên ô sàn (có kể đến hệ số giảm trừ 30% lỗ mở cửa), là giải pháp tính toán gần đúng trong thiết kế kết cấu sàn.
- Phân tích phi tuyến: Kiểm tra độ võng sàn trên SAFE 2016 chủ yếu dừng lại ở phân tích đàn hồi thuần túy; các hiệu ứng từ biến và co ngót dài hạn của bê tông cốt thép chưa được mô phỏng chi tiết ở mức độ phi tuyến vật liệu sâu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp này có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng / Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tham khảo làm mẫu đồ án tốt nghiệp công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối, nắm vững trình tự tính toán từ kiến trúc, tải trọng, kết cấu phần thân đến nền móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề: Tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió động (TCXD 229:1999), tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng (TCVN 9386:2012) kết hợp phần mềm ETABS, và quy trình thiết kế vách/lõi chịu lực phức tạp bằng phương pháp vùng biên.
- Tham khảo thiết kế móng cọc sâu: Các bảng tính và quy trình tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi, cọc khoan nhồi đường kính lớn từ chỉ tiêu cơ lý và SPT là tài liệu tham khảo trực quan cho thiết kế móng nhà cao tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Lữ Gia Plaza có quy mô mặt bằng, chiều cao và phân bổ công năng như thế nào?
Công trình cao 20 tầng nổi (chiều cao tính toán kết cấu $74,6\text{ m}$, chiều cao kiến trúc $75,5\text{ m}$) và tầng hầm, diện tích khu đất $4.990\text{ m}^2$, diện tích sàn xây dựng $39.979\text{ m}^2$. Công năng gồm: Tầng 1–3 là trung tâm thương mại ($6.192\text{ m}^2$); Tầng 4–5 là khu văn phòng/căn hộ cho thuê ($4.128\text{ m}^2$); Tầng 6–20 gồm 166 căn hộ cao cấp; Tầng hầm rộng $7.976\text{ m}^2$.
2. Vì sao tác giả lựa chọn phương án sàn sườn dầm trực giao thay vì các loại sàn khác?
Sau khi so sánh 5 phương án (sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, panel lắp ghép, sàn Bubble Deck và sàn phẳng dự ứng lực), tác giả chọn hệ sàn dầm trực giao vì các ô sàn có kích thước lớn ($9\text{ m} \times 10\text{ m}$). Hệ dầm trực giao giúp chia nhỏ ô bản, khống chế độ võng và độ rung của bản sàn trong quá trình sử dụng, đồng thời có quy trình tính toán rõ ràng và thi công thuận lợi hơn so với công nghệ Bubble Deck hay sàn dự ứng lực đòi hỏi kỹ thuật căng kéo phức tạp.
3. Tải trọng gió động và động đất của công trình được tính toán theo phương pháp nào?
- Gió động: Tính theo TCXD 229:1999 cho công trình cao $74,6\text{ m} > 40\text{ m}$. Do tần số riêng cơ bản thỏa $f_1 = 0,362\text{ Hz} < f_L = 1,3\text{ Hz}$, tác giả tính toán thành phần động của gió cho Mode 1 (phương Y) và Mode 3 (phương X) với tổ hợp khối lượng $MASS = TT + 0,5HT$.
- Động đất: Tính theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động trên ETABS với đỉnh gia tốc nền $a_g = 0,86\text{ m/s}^2$ (Quận 11, công trình cấp I), đất nền loại C, hệ số ứng xử $q = 3,9$.
4. Kết quả kiểm tra chuyển vị và ổn định tổng thể của tòa nhà có đạt yêu cầu tiêu chuẩn không?
Tất cả các điều kiện kiểm tra đều thỏa mãn: chuyển vị ngang đỉnh lớn nhất $f_{max} = 0,0357\text{ m} \le [f] = 0,1492\text{ m}$ ($H/500$ theo TCVN 5574:2012); chuyển vị lệch tầng $d_r \le 0,005h \cdot \nu$ theo TCVN 9386:2012; hệ số ổn định chống lật trên cả hai phương X và Y đều thỏa mãn $M_{CL} / M_L \ge 1,5$ theo TCVN 198:1997.
5. Trong đồ án, các phương pháp nào được áp dụng để tính toán cốt thép vách và móng công trình?
- Vách và lõi cứng: Áp dụng Phương pháp vùng biên chịu moment kết hợp Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi để bố trí thép dọc và đai giằng vách/lõi thang máy.
- Nền móng: Thực hiện thiết kế móng cọc khoan nhồi thường và móng cọc khoan nhồi đường kính lớn cho móng M6 và móng lõi MCORE1; tính sức chịu tải cọc theo vật liệu, chỉ tiêu cơ lý đất nền và chỉ số SPT, đồng thời kiểm tra lún khối móng quy ước, kiểm tra chọc thủng đài và kiểm tra tải trọng ngang đầu cọc.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư cao cấp Lữ Gia Plaza" của sinh viên Trần Phùng Gia Khánh là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và chuẩn mực cho loại hình nhà cao tầng bê tông cốt thép 20 tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 2737:1995, TCVN 9386:2012, TCVN 5574:2012) với các phần mềm phân tích kết cấu hiện đại (ETABS, SAFE) để xử lý toàn diện từ bài toán động lực học, ổn định tổng thể đến thiết kế chi tiết cấu kiện thân và móng cọc sâu. Toàn bộ hồ sơ gồm hơn 240 trang thuyết minh và 22 bản vẽ kỹ thuật A3 thể hiện khối lượng tính toán lớn, logic và có độ tin cậy kỹ thuật cao.