Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện thiết kế kết cấu cho công trình cao tầng "Căn hộ Orchard Parkview Residence". Dự án phản ánh nhu cầu phát triển không gian sống kết hợp dịch vụ thương mại tại các khu vực đô thị đông đúc, đòi hỏi giải pháp thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa đáp ứng các chỉ tiêu về chuyển vị, độ võng, khe nứt và khả năng kháng chấn theo tiêu chuẩn hiện hành.
Công trình tọa lạc tại địa chỉ số 130 – 132 đường Hồng Hà, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án được quy hoạch với các đặc điểm quy mô và công năng cụ thể:
- Tổng chiều cao công trình: 75,0 m (tính từ cốt mặt đất tự nhiên).
- Quy mô tầng: Gồm 2 tầng hầm, 7 tầng dịch vụ (tầng trệt đến tầng 1 là khu dịch vụ, tầng 3 đến tầng 20 là căn hộ cho thuê), 13 tầng căn hộ điển hình, tầng 21 là tầng kỹ thuật và tầng mái bố trí hồ nước mái.
- Diện tích xây dựng: Tổng diện tích sàn xây dựng đạt 23.930 m²; diện tích sàn tầng điển hình đạt 51,5 m theo mặt bằng bố trí ô lưới kết cấu.
- Hệ thống tiện ích và kỹ thuật: Bố trí 02 buồng thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông, điện thoại và truyền hình cáp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định rõ ràng qua các bước kỹ thuật:
- Xác định cơ sở thiết kế, khảo sát đặc điểm kiến trúc và lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho toàn bộ các cấu kiện chịu lực chính (bản sàn, hệ dầm, cột, vách cứng, lõi cứng).
- Thiết lập tải trọng tác động lên công trình bao gồm tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng theo quy chuẩn, tải trọng động lực học (thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo TCXD 229:1999, tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012).
- Thiết lập mô hình không gian 3D trên phần mềm ETABS nhằm phân tích nội lực, chu kỳ dao động riêng, kiểm tra các điều kiện biến dạng và ổn định công trình (gia tốc đỉnh, chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, kiểm tra chống lật).
- Tính toán, kiểm tra và bố trí cốt thép cho cấu kiện sàn tầng điển hình, hệ thống cầu thang bộ, khung bê tông cốt thép (dầm, vách cứng Trục A và Trục 6).
- Đánh giá điều kiện địa chất công trình, tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đường kính D800 theo nhiều phương pháp tiêu chuẩn và thiết kế các đài móng chịu lực chính (M2, M4, M5 và móng lõi thang máy MLT2).
Đối tượng nghiên cứu là hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Căn hộ Orchard Parkview Residence. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi tính toán thiết kế kết cấu phần thân và phần ngầm của công trình theo các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng quy trình tính toán dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và lý thuyết cơ học kết cấu công trình cao tầng:
- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
- TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995.
- TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
- TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9395-2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9396-2012: Cọc khoan nhồi – Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông.
Quy định về chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo TCVN 5574-2012 được thiết lập chi tiết theo vị trí làm việc của cấu kiện:
| Phân loại môi trường tiếp xúc |
Loại cấu kiện |
Chiều dày lớp bảo vệ (mm) |
| Tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước |
Tường chắn |
50 |
| Tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước |
Móng bê tông cốt thép |
50 |
| Tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước |
Cột |
25 |
| Tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước |
Sàn BTCT (phần tiếp xúc đất) |
20 |
| Tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước |
Mặt trong bể xử lý nước thải |
35 |
| Không tiếp xúc với đất, môi trường hở |
Cột |
25 |
| Không tiếp xúc với đất, môi trường hở |
Vách chịu lực |
25 |
| Không tiếp xúc với đất, môi trường hở |
Dầm bê tông cốt thép |
25 |
| Không tiếp xúc với đất, môi trường hở |
Bể nước mái |
25 |
| Không tiếp xúc với đất, môi trường hở |
Bản sàn bê tông cốt thép |
15 |
Vật liệu sử dụng trong thiết kế được chuẩn hóa theo các cấp độ bền tính toán:
- Bê tông: Bê tông lót sử dụng cấp độ bền B12,5; bê tông cọc khoan nhồi và các cấu kiện thân công trình sử dụng cấp độ bền B25 với cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30 \times 10^3\text{ MPa}$.
- Cốt thép: Cốt thép chịu lực chính đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$ sử dụng nhóm thép AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$); cốt đai và cốt phân bố đường kính $\phi < 10\text{ mm}$ sử dụng nhóm thép AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$).
- Khối xây bao che và ngăn phòng: Sử dụng gạch không nung kích thước $80 \times 80 \times 180\text{ mm}$ (gạch 4 lỗ) và kích thước $40 \times 80 \times 180\text{ mm}$ (gạch 2 lỗ).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình hóa số phần tử hữu hạn 3D (sử dụng phần mềm ETABS) và tính toán giải tích theo trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, TTGH II về điều kiện sử dụng). Dữ liệu tính toán tải trọng động đất được trích xuất từ phân tích phổ dao động riêng; tải trọng gió động được phân tích theo phương pháp thanh công xôn tập trung khối lượng tầng; sức chịu tải cọc khoan nhồi được tổng hợp từ số liệu khảo sát địa chất và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
Thiết kế và triển khai
Hệ thống kết cấu được mô hình hóa không gian tổng thể trên phần mềm ETABS với các bước triển khai kỹ thuật cụ thể:
- Thiết lập lưới trục kết cấu, khai báo đặc trưng vật liệu bê tông B25, cốt thép AIII, AI và các tiết diện dầm, cột, vách, sàn theo kích thước sơ bộ.
- Gán tải trọng tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn, tĩnh tải trọng lượng bản thân cấu kiện, tải trọng tường xây gạch không nung trên các dầm ($g_{tt} = 3,732\text{ kN/m}$ cho tường 100 mm và $3,464\text{ kN/m}$ cho tường 200 mm với chiều cao tường $h = 3,4\text{ m}$, trọng lượng riêng $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$, hệ số vượt tải $n = 1,1$).
- Gán hoạt tải sử dụng theo phân khu chức năng: phòng ở căn hộ ($1,8\text{ kN/m}^2$), hành lang ($1,6\text{ kN/m}^2$), phòng kỹ thuật ($1,6\text{ kN/m}^2$), phòng máy/quạt/điện ($9,0\text{ kN/m}^2$), sảnh/khu sinh hoạt chung ($1,6\text{ kN/m}^2$), vệ sinh ($1,95\text{ kN/m}^2$), gara đậu xe tầng hầm ($6,0\text{ kN/m}^2$).
- Thiết lập nguồn khối lượng tính toán dao động và động đất (Mass Source): $1,0\text{TT} + 0,24\text{HT}$.
- Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999: Xác định tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$ (ứng với kết cấu bê tông cốt thép có độ giảm loga $\delta = 0,3$). Do các tần số dao động cơ bản của công trình nhỏ hơn $f_L$, tải trọng gió động được tính toán cho các dạng dao động riêng (Mode 1, Mode 2, Mode 3 và Mode 5) kể đến cả xung vận tốc gió và lực quán tính với hệ số tương quan không gian $\nu$.
- Tính toán tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012: Chu kỳ dao động cơ bản thứ nhất theo phân tích là $T_1 = 3,493\text{ s}$, vượt quá ngưỡng giới hạn $4T_C = 2,4\text{ s}$ của phương pháp tĩnh lực ngang tương đương. Do đó, đồ án triển khai phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis) để xác định lực cắt đáy và nội lực kháng chấn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu công trình
Chương này trình bày tổng quan về dự án Căn hộ Orchard Parkview Residence, bao gồm bối cảnh xây dựng, vị trí địa lý tại Quận Phú Nhuận, TP.HCM, quy mô 75 m chiều cao với 2 tầng hầm và 21 tầng nổi. Tác giả phân tích giải pháp kiến trúc mặt bằng, các khu chức năng chính từ khối đế dịch vụ đến khối tháp căn hộ, hệ thống giao thông đứng và thoát hiểm. Đồng thời, chương 1 công bố danh mục tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam áp dụng và quy định chi tiết chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho từng loại cấu kiện nhằm đảm bảo tuổi thọ công trình trong các điều kiện môi trường khác nhau.
Chương 2: Cơ sở thiết kế
Nội dung chương tập trung vào việc tính toán xác định kích thước tiết diện sơ bộ và tổng hợp các trường hợp tải trọng:
- Sơ bộ tiết diện sàn: Chiều dày sàn tầng điển hình chọn $h_s = 150\text{ mm}$; sàn tầng hầm chịu tải trọng xe và chống thấm chọn $h_s = 200\text{ mm}$; sàn khu vệ sinh, tầng thượng và lam bê tông chọn $100\text{ mm}$.
- Sơ bộ tiết diện dầm: Dầm chính chọn kích thước $b \times h = 350 \times 700\text{ mm}$; dầm phụ chọn $250 \times 550\text{ mm}$; dầm đỡ thang và ramp dốc chọn $250 \times 300\text{ mm}$; dầm tại vị trí lỗ mở chọn $200 \times 300\text{ mm}$.
- Sơ bộ tiết diện vách chịu lực: Xác định diện tích tiết diện ngang sơ bộ theo công thức $F_b = 1,5 \cdot \frac{N}{R_b}$, từ đó xác định kích thước các vách phẳng (V1, V13...) và vách lõi thang máy (V15, V16, V19, V20, V21, V29).
- Phân tích tải trọng gió tĩnh: Khu vực TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, tính toán theo địa hình dạng A với hệ số khí động $c = 0,8$ (mặt đón gió) và $c = -0,6$ (mặt hút gió), tổng đại số $c = 1,4$, hệ số độ tin cậy $\gamma = 1,2$.
- Phân tích tải trọng gió động và động đất: Trích xuất các mode dao động từ phần mềm ETABS, đánh giá tỷ lệ tham gia khối lượng dao động (Modal Participating Mass Ratios) và tổng hợp tổ hợp tải trọng cơ bản, tổ hợp đặc biệt theo quy chuẩn.
Chương 3: Thiết kế sàn điển hình
Chương 3 trình bày toàn bộ quy trình tính toán bản sàn tầng điển hình ($h_s = 150\text{ mm}$):
- Lập sơ đồ truyền tải trọng, tính toán tĩnh tải các lớp hoàn thiện ($g_{tc} = 5,125\text{ kN/m}^2$) và hoạt tải phòng ở ($p_{tt} = 1,8\text{ kN/m}^2$).
- Tổ hợp tải trọng tác dụng lên bản sàn theo trạng thái giới hạn.
- Phân tích nội lực mô men uốn trong bản sàn bằng phương pháp giải tích kết hợp phần tử hữu hạn.
- Tính toán diện tích cốt thép chịu mô men âm (gối) và mô men dương (nhịp) bằng thép nhóm AIII.
- Thực hiện kiểm tra chuyển vị độ võng của bản sàn theo TTGH II, bảo đảm không vượt quá độ võng cho phép $[f] \le \frac{L}{200}$.
- Kiểm tra điều kiện mở rộng vết nứt của bê tông theo TCVN 5574-2012, bảo đảm bề rộng khe nứt giới hạn $a_{crc} \le a_{crc,gh}$.
Chương 4: Tính toán – Thiết kế cầu thang
Chương này triển khai thiết kế hệ thống cầu thang bộ thoát hiểm dạng bản gấp hai vế:
- Xác định kích thước hình học sơ bộ bản thang, chiếu nghỉ và chiếu tới.
- Thiết lập sơ đồ tính toán nội lực bản nghiêng và bản phẳng chịu tải trọng bản thân, bậc xây gạch và hoạt tải người sử dụng.
- Kiểm tra chuyển vị ngang và độ võng của vế thang.
- Tính toán và bố trí cốt thép chịu lực cho bản thang, bản chiếu nghỉ và thiết kế kết cấu dầm chiếu tới (dầm kiềng) chịu uốn và xoắn.
Chương 5: Tính toán – Thiết kế khung
Nội dung chương 5 thực hiện đánh giá tổng thể hệ khung không gian chịu lực và thiết kế chi tiết cấu kiện:
- Kiểm tra các điều kiện vận hành sử dụng của tòa nhà cao tầng: Kiểm tra gia tốc đỉnh ở tầng cao nhất để bảo đảm tiện nghi người sử dụng, kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình, kiểm tra chuyển vị tương đối giữa các tầng (chuyển vị lệch tầng) và kiểm tra hệ số an toàn chống lật của toàn bộ công trình.
- Thiết kế dầm bê tông cốt thép tầng điển hình: Tính toán cốt thép dọc chịu uốn tại các tiết diện gối và nhịp; tính toán cốt đai chịu cắt; trình bày ví dụ tính toán số học chi tiết cho 1 dầm điển hình và bảng tổng hợp kết quả cốt thép toàn tầng.
- Bố trí cấu tạo kháng chấn cho dầm khung theo quy định của TCVN 9386-2012 (tăng cường cốt đai vùng đầu dầm, nối thép đúng quy cách).
- Thiết kế vách phẳng chịu lực: Trình bày lý thuyết tính toán vách chịu nén uốn đồng thời trong mặt phẳng, tính toán chi tiết cho vách Trục A và Trục 6 tại tầng điển hình, đưa ra hàm lượng và sơ đồ bố trí cốt thép đứng, cốt thép ngang.
Chương 6: Tính toán – Thiết kế móng
Chương cuối cùng giải quyết bài toán nền móng công trình:
- Phân tích các chỉ tiêu cơ lý và địa tầng từ báo cáo khảo sát địa chất tại khu vực xây dựng.
- Tính toán sức chịu tải đơn cọc cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$ theo TCVN 10304-2014 qua 4 phương pháp:
- Sức chịu tải theo độ bền vật liệu bê tông cốt thép thân cọc ($P_{vl}$).
- Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền xung quanh và mũi cọc ($P_{cl}$).
- Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($P_{cđ}$).
- Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (áp dụng công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản - AIJ).
- Xác định sức chịu tải thiết kế chính thức của cọc D800.
- Thiết kế chi tiết các cụm đài móng chịu tải lớn: Móng M4, móng M2, móng M5 và móng vách lõi thang máy MLT2. Với mỗi loại móng, đồ án thực hiện:
- Tiếp nhận nội lực chân cột/vách từ mô hình ETABS.
- Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài móng.
- Kiểm tra phản lực tác dụng lên từng đầu cọc trong nhóm cọc ($R_{max} \le 1,2 P_{tk}$, $R_{tb} \le P_{tk}$).
- Kiểm tra áp lực tiếp xúc dưới đáy khối móng quy ước tại lớp đất mũi cọc.
- Tính toán độ lún của móng cọc theo phương pháp cộng lún từng lớp, so sánh với độ lún giới hạn $[s] \le 8\text{ cm}$.
- Kiểm tra điều kiện chọc thủng (xuyên thủng) đài móng do cột/vách và phản lực cọc gây ra.
- Tính toán diện tích cốt thép chịu uốn hai phương trong đài móng và bố trí cốt thép thực tế.
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ tính toán thiết kế kết cấu cho công trình cao 75 m với các kết quả cụ thể:
| Hạng mục kết cấu |
Thông số thiết kế & Tiết diện lựa chọn |
Kết quả kiểm tra kỹ thuật |
| Sàn tầng điển hình |
Chiều dày $h_s = 150\text{ mm}$, bê tông B25, cốt thép AIII |
Thỏa mãn điều kiện chịu uốn, võng $[f] \le L/200$ và nứt $a_{crc} \le a_{crc,gh}$ |
| Dầm khung chính |
Tiết diện $350 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $250 \times 550\text{ mm}$ |
Đảm bảo khả năng chịu mô men, lực cắt và bố trí đai kháng chấn |
| Hệ vách cứng |
Vách phẳng V1, V13 và hệ lõi thang máy V15 - V29 |
Đảm bảo khả năng chịu nén uốn kết hợp, kiểm soát chuyển vị ngang |
| Phân tích động lực |
Chu kỳ dao động $T_1 = 3,493\text{ s}$, 12 mode dao động |
Tỷ lệ tham gia khối lượng $> 90%$, áp dụng phân tích phổ phản ứng động đất |
| Móng cọc khoan nhồi |
Cọc đường kính D800, cắm vào tầng địa chất tốt |
Phản lực đầu cọc, áp lực mũi cọc, lún và xuyên thủng đài M2, M4, M5, MLT2 thỏa mãn |
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất:
- Áp dụng hệ kết cấu chịu lực không gian kết hợp khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối, giúp tăng độ cứng tổng thể và kiểm soát hiệu quả biến dạng ngang dưới tác động của tải trọng gió bão và chấn động động đất.
- Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính lớn D800 nhằm truyền tải trọng tập trung rất lớn từ các vách và lõi thang máy 21 tầng xuống các tầng địa chất sâu có khả năng chịu tải cao.
- Sử dụng vật liệu gạch không nung kích thước tiêu chuẩn nhằm giảm tải trọng bản thân công trình truyền xuống hệ khung và móng, đồng thời tuân thủ định hướng vật liệu xây dựng thân thiện môi trường.
Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc xây dựng một quy trình tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh, chuẩn xác theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, tích hợp hiệu quả công cụ phần tử hữu hạn ETABS trong việc mô phỏng động lực học và xử lý bài toán kháng chấn cho công trình nhà cao tầng tại TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Việc mô hình hóa kết cấu trên phần mềm ETABS thực hiện trên giả thiết làm việc đàn hồi tuyến tính của vật liệu, chưa xét đến ứng xử phi tuyến vật liệu và phi tuyến hình học khi kết cấu chịu tải trọng động đất vượt cấp thiết kế.
- Liên kết giữa đài móng và đất nền xung quanh thân cọc được giả định ngàm cứng lý tưởng tại đáy đài, chưa xét đến bài toán tương tác động lực học phức tạp giữa đất - cọc - kết cấu (Soil-Structure Interaction).
Hướng mở rộng và phát triển:
- Nghiên cứu phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích động lực học lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để đánh giá chi tiết mức độ tiêu tán năng lượng và cơ chế hình thành khớp dẻo trong các cấu kiện dầm, vách khi có động đất mạnh.
- Khảo sát tối ưu hóa hình học và bố trí vách lõi nhằm giảm thiểu hiện tượng xoắn công trình ở các dạng dao động bậc thấp.
- Nghiên cứu chi tiết biện pháp thi công tầng hầm sâu (thi công Top-Down hoặc Semi-Top-Down) kết hợp hệ tường vây và quan trắc chuyển vị thực tế hố đào.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu kỹ thuật chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Biển tham khảo quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng cần tài liệu tra cứu quy trình tính toán tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 và tải trọng động đất theo phương pháp phân tích phổ của TCVN 9386:2012.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp lập bảng tính xác định hệ số tương quan không gian $\nu_1$ và áp lực gió động theo từng mode dao động; quy trình tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 tổng hợp theo 4 phương pháp của TCVN 10304-2014; quy trình thiết kế đài móng chịu lực phức tạp cho lõi thang máy (MLT2).
Câu hỏi thường gặp
Công trình Orchard Parkview Residence có quy mô tổng thể và phân chia tầng chức năng như thế nào?
Công trình có tổng chiều cao 75,0 m tính từ mặt đất tự nhiên, tổng diện tích sàn xây dựng 23.930 m². Công trình bao gồm 2 tầng hầm (bãi đậu xe), tầng trệt và tầng 1 (khu dịch vụ), tầng 3 đến tầng 20 (căn hộ cho thuê), tầng 21 (tầng kỹ thuật) và tầng mái bố trí hồ nước mái.
Tại sao đồ án sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương khi tính toán động đất?
Theo kết quả phân tích dao động trên phần mềm ETABS, chu kỳ dao động cơ bản của công trình là $T_1 = 3,493\text{ s}$. Giá trị này lớn hơn ngưỡng khống chế $4T_C = 2,4\text{ s}$ và lớn hơn $2,0\text{ s}$ theo quy định tại Điều 4.3.3.1 của TCVN 9386:2012, do đó công trình không thỏa mãn điều kiện áp dụng tĩnh lực ngang tương đương mà bắt buộc phải dùng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động.
Các thông số vật liệu bê tông và cốt thép chịu lực chính trong đồ án được quy định như thế nào?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B25 cho các cấu kiện chính và cọc khoan nhồi ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 30 \times 10^3\text{ MPa}$), bê tông lót móng dùng cấp B12,5. Cốt thép dọc chịu lực đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$ sử dụng nhóm AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$), cốt thép đai và cấu tạo đường kính $\phi < 10\text{ mm}$ sử dụng nhóm AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$).
Tiết diện sơ bộ của các cấu kiện dầm và bản sàn được lựa chọn với kích thước bao nhiêu?
Bản sàn tầng điển hình dày $h_s = 150\text{ mm}$, sàn tầng hầm dày $200\text{ mm}$, sàn vệ sinh và lam mái dày $100\text{ mm}$. Hệ dầm chính có tiết diện $b \times h = 350 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $250 \times 550\text{ mm}$, dầm đỡ thang và ramp dốc $250 \times 300\text{ mm}$, dầm vị trí lỗ mở $200 \times 300\text{ mm}$.
Sức chịu tải của cọc khoan nhồi D800 được xác định dựa trên những phương pháp nào theo tiêu chuẩn?
Sức chịu tải cọc D800 được tính toán theo TCVN 10304-2014 thông qua 4 cơ sở: sức chịu tải theo độ bền vật liệu cọc ($P_{vl}$), sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền ($P_{cl}$), sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($P_{cđ}$), và sức chịu tải theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT sử dụng công thức tính toán của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Căn hộ Orchard Parkview Residence" của sinh viên Vũ Minh Hào, dưới sự hướng dẫn của GVHD. Nguyễn Ngọc Dương tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, là một công trình tính toán thiết kế kết cấu hoàn chỉnh cho tòa nhà cao tầng bê tông cốt thép quy mô 75 m. Bản thuyết minh đã giải quyết thấu đáo từ khâu xác định cơ sở thiết kế, sơ bộ tiết diện, phân tích tải trọng tĩnh và động lực học (gió động, động đất) trên mô hình không gian ETABS, đến thiết kế chi tiết các cấu kiện sàn, cầu thang, khung vách chịu lực và móng cọc khoan nhồi D800. Đồ án tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, đạt độ tin cậy cao về mặt kỹ thuật và là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác học thuật và thực hành thiết kế kết cấu công trình cao tầng.