Luận án tiến sĩ nghiên cứu chức năng tác động trong thơ kháng chiến 1945 1975 từ phương diện truyền thông xã hội

Phân tích chức năng tác động trong thơ kháng chiến 1945-1975 qua góc nhìn truyền thông xã hội, góp phần hiểu sâu văn học và lịch sử.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Tác giả

Lê Thị Phượng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

178
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính thời sự của đề tài

1.2. Đối tượng, phạm vi, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Cái mới của đề tài

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Tƣ liệu của luận án

1.6. Đóng góp của luận án

1.7. Bố cục của luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.2. Cơ sở lí luận

2.2.1. Những khía cạnh lí thuyết về TT và TTXH

2.2.2. Những cơ sở lí luận ngôn ngữ học

2.2.3. Những cơ sở lí luận văn học

2.2.4. Tiêu chí xác định thơ kháng chiến là sản phẩm TTXH

3. CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG TÁC ĐỘNG CỦA THƠ KHÁNG CHIẾN TRÊN BÌNH DIỆN TỔ CHỨC THÔNG ĐIỆP

3.1. Tác động qua tiêu đề bài thơ

3.1.1. Tiêu đề bài thơ nhìn từ bình diện cú pháp

3.1.2. Dung lượng (độ dài) của tiêu đề

3.1.3. Dạng thức kết cấu cú pháp của tiêu đề

3.1.4. Tiêu đề bài thơ nhìn từ bình diện nội dung

3.2. Tác động qua kết cấu của bài thơ

3.3. Tác động qua các hình thức thơ

3.3.1. Thơ dân gian, dân tộc

3.3.2. Thể thơ năm chữ

3.3.3. Thể thơ lục bát

3.3.4. Thơ tự do

4. CHƯƠNG 3: CHỨC NĂNG TÁC ĐỘNG CỦA THƠ KHÁNG CHIẾN TRÊN BÌNH DIỆN NGỮ NGHĨA VÀ LIÊN NHÂN

4.1. Chức năng tác động của thơ kháng chiến trên bình diện ngữ nghĩa

4.1.1. Tác động qua chủ đề của bài thơ

4.1.2. Chủ đề về lòng yêu nước

4.1.3. Chủ đề đấu tranh thống nhất đất nước

4.1.4. Chủ đề lao động, sản xuất, xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở miền Bắc

4.1.5. Tác động qua hình tƣợng nghệ thuật của bài thơ

4.1.5.1. Hình tượng bác Hồ
4.1.5.2. Hình tượng người lính
4.1.5.3. Hình tượng đất nước
4.1.5.4. Hình tượng mẹ và em
4.1.5.5. Hình tượng làng quê

4.1.6. Tác động qua cách tổ chức thời gian và không gian nghệ thuật

4.1.6.1. Tác động qua thời gian nghệ thuật
4.1.6.2. Tác động qua không gian nghệ thuật

4.2. Chức năng tác động của thơ kháng chiến trên bình diện liên nhân

4.2.1. Tác động trên bình diện các tiểu chức năng của ngôn ngữ thơ ca

4.2.2. Tác động trên bình diện các hành động ngôn từ

4.2.2.1. Hành động bày tỏ
4.2.2.2. Hành động miêu tả
4.2.2.3. Hành động cảnh báo – đe dọa
4.2.2.4. Hành động trấn an (giải tỏa)
4.2.2.5. Hành động khen ngợi
4.2.2.6. Hành động cam kết
4.2.2.7. Hành động nguyện
4.2.2.8. Hành động kể
4.2.2.9. Hành động nhắc
4.2.2.10. Hành động tiên đoán
4.2.2.11. Hành động tuyên bố (khẳng định)
4.2.2.12. Hành động đánh giá
4.2.2.13. Hành động kêu gọi – cổ động
4.2.2.14. Hành động thúc giục – điều khiển
4.2.2.15. Hành động khuyên - chỉ định

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cách Tổng Quan Chức Năng Tác Động Trong Thơ Kháng Chiến 1945 1975

Thơ kháng chiến Việt Nam giai đoạn 1945-1975 không chỉ là sản phẩm nghệ thuật mà còn là công cụ truyền thông xã hội mạnh mẽ. Chức năng tác động của thơ trong kháng chiến thể hiện qua khả năng truyền tải thông điệp, giáo dục tư tưởng và cổ động tinh thần chiến đấu. Qua các cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, thơ ca cách mạng đã góp phần bồi dưỡng tình cảm yêu nước, đạo đức cách mạng, đồng thời thúc đẩy quần chúng tham gia đấu tranh và lao động sản xuất. Nghiên cứu chức năng tác động của thơ kháng chiến từ góc độ truyền thông xã hội giúp nhận diện rõ vai trò của thơ trong tổ chức thông điệp và ảnh hưởng đến tinh thần chiến đấu của nhân dân. Đây là hướng nghiên cứu mới, kết hợp ngôn ngữ học và truyền thông xã hội, nhằm làm sáng tỏ các yếu tố ngôn ngữ có tính truyền thông trong thơ kháng chiến, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả truyền tải thông điệp cách mạng.

1.1. Tổng Quan Về Thơ Kháng Chiến Việt Nam Và Chức Năng Của Thơ Trong Kháng Chiến

Thơ kháng chiến Việt Nam là dòng thơ đặc thù ra đời trong bối cảnh lịch sử hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Thơ không chỉ phản ánh cuộc sống chiến tranh mà còn là công cụ tuyên truyền, giáo dục và cổ động quần chúng. Chức năng của thơ trong kháng chiến bao gồm việc truyền tải thông điệp yêu nước, khích lệ tinh thần chiến đấu và xây dựng ý chí cách mạng. Thơ kháng chiến sử dụng nhiều thể loại như thơ dân gian, lục bát, thơ năm chữ và thơ tự do, tạo nên sự đa dạng về hình thức nghệ thuật và tăng cường sức tác động xã hội.

1.2. Vấn Đề Nghiên Cứu Chức Năng Tác Động Của Thơ Kháng Chiến 1945 1975

Mặc dù thơ kháng chiến đã được nghiên cứu nhiều từ góc độ văn học, nhưng việc áp dụng lí thuyết truyền thông xã hội để phân tích chức năng tác động của thơ vẫn còn hạn chế. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nhận diện và phân tích các yếu tố ngôn ngữ có tính truyền thông trong thơ, từ đó hiểu rõ hơn vai trò của thơ trong việc thay đổi nhận thức, thái độ và hành động của quần chúng. Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống đó, đồng thời cung cấp cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc giảng dạy và phát huy giá trị của thơ kháng chiến.

II. Hướng Dẫn Phân Tích Chức Năng Tác Động Qua Tổ Chức Thông Điệp Trong Thơ Kháng Chiến

Tổ chức thông điệp trong thơ kháng chiến là yếu tố then chốt tạo nên sức mạnh tác động của thơ. Qua tiêu đề bài thơ, kết cấu và hình thức thơ, các thông điệp cách mạng được truyền tải một cách rõ ràng, mạch lạc và đầy cảm xúc. Tiêu đề bài thơ không chỉ thu hút sự chú ý mà còn định hướng nội dung và cảm xúc của người đọc. Kết cấu bài thơ và các thể loại thơ dân gian, dân tộc hay thơ tự do góp phần làm nổi bật chủ đề, tăng cường hiệu quả truyền thông xã hội của thơ kháng chiến.

2.1. Tác Động Qua Tiêu Đề Bài Thơ Kháng Chiến Việt Nam

Tiêu đề bài thơ kháng chiến thường ngắn gọn, súc tích, mang tính biểu tượng cao và có sức gợi cảm mạnh mẽ. Tiêu đề được tổ chức theo các kết cấu cú pháp đặc trưng, vừa thể hiện nội dung vừa kích thích sự tò mò, tạo động lực cho người đọc tiếp nhận thông điệp. Việc lựa chọn tiêu đề phù hợp giúp tăng cường chức năng tác động của thơ, góp phần cổ vũ tinh thần chiến đấu và đoàn kết toàn dân.

2.2. Phương Pháp Tác Động Qua Kết Cấu Và Hình Thức Thơ Kháng Chiến 1945 1975

Kết cấu bài thơ kháng chiến được xây dựng chặt chẽ, có sự liên kết lôgic và mạch lạc, giúp thông điệp được truyền tải hiệu quả. Các hình thức thơ dân gian như lục bát, thơ năm chữ, cùng với thơ tự do, tạo nên sự đa dạng về phong cách và nhịp điệu, làm tăng sức hấp dẫn và khả năng tác động đến cảm xúc người đọc. Nghệ thuật sử dụng hình thức thơ phù hợp với nội dung cách mạng góp phần làm nổi bật vai trò của thơ trong đấu tranh cách mạng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Chức Năng Tác Động Qua Ngữ Nghĩa Và Liên Nhân Trong Thơ Kháng Chiến

Phân tích chức năng tác động của thơ kháng chiến trên bình diện ngữ nghĩa và liên nhân giúp làm rõ cách thức thơ ảnh hưởng đến nhận thức và hành động của quần chúng. Qua chủ đề bài thơ, hình tượng nghệ thuật và cách tổ chức thời gian, không gian nghệ thuật, thơ kháng chiến truyền tải các giá trị yêu nước, đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trên bình diện liên nhân, các hành động ngôn từ trong thơ như kêu gọi, cam kết, nhắc nhở được sử dụng để duy trì sự tiếp xúc và thúc đẩy hành động tập thể.

3.1. Tác Động Qua Chủ Đề Và Hình Tượng Nghệ Thuật Trong Thơ Kháng Chiến

Chủ đề trong thơ kháng chiến tập trung vào lòng yêu nước, đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng xã hội mới. Hình tượng nghệ thuật như hình tượng Bác Hồ, người lính, đất nước, mẹ và em, làng quê được sử dụng để khơi gợi cảm xúc và tạo sự đồng cảm sâu sắc. Những hình tượng này không chỉ mang tính biểu tượng mà còn góp phần củng cố niềm tin và ý chí chiến đấu của nhân dân.

3.2. Chức Năng Tác Động Trên Bình Diện Liên Nhân Qua Các Hành Động Ngôn Từ

Thơ kháng chiến sử dụng nhiều hành động ngôn từ như kêu gọi, cam kết, nhắc nhở, tuyên bố để duy trì sự tiếp xúc và thúc đẩy hành động của quần chúng. Các hành động này thể hiện rõ chức năng tác động của thơ trong việc thay đổi nhận thức, tạo động lực và củng cố tinh thần đoàn kết. Việc vận dụng linh hoạt các hành động ngôn từ giúp thơ kháng chiến trở thành công cụ truyền thông xã hội hiệu quả trong thời kỳ chiến tranh.

IV. Bí Quyết Ứng Dụng Thơ Kháng Chiến Trong Truyền Thông Xã Hội Và Kết Quả Nghiên Cứu

Ứng dụng thơ kháng chiến trong truyền thông xã hội giúp nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục và cổ động trong các phong trào cách mạng. Kết quả nghiên cứu cho thấy thơ kháng chiến có sức tác động mạnh mẽ đến tinh thần chiến đấu và nhận thức xã hội, góp phần quan trọng trong việc huy động nguồn lực quần chúng. Việc phân tích các yếu tố ngôn ngữ truyền thông trong thơ giúp rút ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động sáng tác và truyền thông hiện đại, đồng thời làm phong phú thêm kho tàng nghiên cứu ngôn ngữ truyền thông xã hội tiếng Việt.

4.1. Ứng Dụng Thơ Kháng Chiến Trong Truyền Thông Xã Hội Hiện Đại

Thơ kháng chiến với chức năng tác động sâu sắc có thể được vận dụng trong các chiến dịch truyền thông xã hội hiện đại nhằm giáo dục, cổ động và thay đổi nhận thức cộng đồng. Việc khai thác các yếu tố ngôn ngữ truyền thông trong thơ giúp tạo ra các thông điệp có sức lan tỏa mạnh mẽ, phù hợp với bối cảnh xã hội hiện nay. Đây là bí quyết quan trọng để nâng cao hiệu quả truyền thông và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đóng Góp Cho Ngôn Ngữ Truyền Thông Xã Hội

Nghiên cứu chức năng tác động trong thơ kháng chiến đã làm rõ vai trò của ngôn ngữ truyền thông xã hội trong việc tổ chức thông điệp và ảnh hưởng đến hành động quần chúng. Kết quả này góp phần hoàn thiện lí thuyết ngôn ngữ truyền thông xã hội tiếng Việt, cung cấp cơ sở khoa học cho việc giảng dạy và nghiên cứu, đồng thời hỗ trợ phát triển các chiến lược truyền thông hiệu quả trong các lĩnh vực giáo dục, văn hóa và chính trị.

V. Phương Pháp Phân Tích Diễn Ngôn Và Hành Động Ngôn Từ Trong Thơ Kháng Chiến Việt Nam

Phân tích diễn ngôn và hành động ngôn từ là phương pháp chủ đạo để nghiên cứu chức năng tác động của thơ kháng chiến. Diễn ngôn giúp nhận diện cấu trúc, ngữ cảnh và liên kết trong thơ, trong khi hành động ngôn từ làm rõ các hành vi giao tiếp được thực hiện qua lời thơ. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp hiểu sâu sắc cách thức thơ kháng chiến tác động đến nhận thức và hành động của người đọc, đồng thời làm nổi bật vai trò của thơ trong truyền thông xã hội thời chiến.

5.1. Phân Tích Diễn Ngôn Trong Thơ Kháng Chiến 1945 1975

Phân tích diễn ngôn tập trung vào việc khảo sát ngữ cảnh, liên kết, mạch lạc và lập luận trong các bài thơ kháng chiến. Qua đó, nhận diện các thông điệp truyền thông được tổ chức một cách logic và có mục đích rõ ràng. Phân tích diễn ngôn giúp làm sáng tỏ cách thức các yếu tố ngôn ngữ được vận dụng để tạo ra hiệu quả tác động xã hội, đồng thời giúp hiểu rõ hơn về vai trò của thơ như một sản phẩm truyền thông xã hội đặc thù.

5.2. Vai Trò Của Hành Động Ngôn Từ Trong Chức Năng Tác Động Của Thơ Kháng Chiến

Hành động ngôn từ trong thơ kháng chiến thể hiện qua các hành vi như kêu gọi, cam kết, nhắc nhở, tuyên bố và biểu cảm. Những hành động này không chỉ truyền tải thông tin mà còn tạo ra sự thay đổi trong nhận thức và hành động của người đọc. Việc nhận diện và phân tích các hành động ngôn từ giúp làm rõ cơ chế tác động của thơ, đồng thời cung cấp công cụ để vận dụng hiệu quả trong sáng tác và truyền thông.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Tương Lai Của Nghiên Cứu Chức Năng Tác Động Trong Thơ Kháng Chiến

Nghiên cứu chức năng tác động trong thơ kháng chiến 1945-1975 từ phương diện truyền thông xã hội đã mở ra hướng đi mới trong lĩnh vực ngôn ngữ học ứng dụng và truyền thông. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của thơ trong việc tổ chức thông điệp, tác động đến tinh thần chiến đấu và nhận thức xã hội. Triển vọng tương lai của nghiên cứu này là tiếp tục phát triển các phương pháp phân tích ngôn ngữ truyền thông trong thơ ca, mở rộng ứng dụng trong giáo dục, truyền thông và bảo tồn giá trị văn hóa cách mạng.

6.1. Kết Luận Về Chức Năng Tác Động Của Thơ Kháng Chiến 1945 1975

Thơ kháng chiến đã thực hiện xuất sắc chức năng tác động trong truyền thông xã hội, góp phần quan trọng vào sự nghiệp cách mạng và xây dựng đất nước. Qua việc tổ chức thông điệp, sử dụng ngôn ngữ truyền thông và hành động ngôn từ, thơ đã tạo ra ảnh hưởng sâu sắc đến nhận thức và hành động của quần chúng. Nghiên cứu này đã làm rõ các cơ chế ngôn ngữ và nghệ thuật tạo nên sức mạnh tác động của thơ kháng chiến.

6.2. Triển Vọng Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Trong Tương Lai

Triển vọng nghiên cứu là mở rộng phạm vi phân tích sang các thể loại văn học khác và các hình thức truyền thông xã hội hiện đại. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy, sáng tác và truyền thông giúp nâng cao hiệu quả giáo dục tư tưởng và phát huy giá trị văn hóa truyền thống. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần bảo tồn và phát huy di sản thơ ca cách mạng trong bối cảnh xã hội hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/09/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chức năng tác động trong thơ kháng chiến 1945 1975 từ phương diện truyền thông xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu khai phá. Tuy nhiên đến nay, đề tài ―Nghiên cứu chức năng tác động trong thơ kháng chiến 1945 -1975 từ phương diện truyền thông xã hội‖ vẫn còn bỏ ngỏ, chƣa ai tiếp cận. Luận án này sẽ là một trong những công trình bù đắp cho sự thiếu hụt đó. Cơ sở lí luận Để làm rõ đƣợc đối tƣợng nghiên cứu trong đề tài ―Nghiên cứu chức năng tác động trong thơ kháng chiến 1945 – 1975 từ phương diện truyền thông xã hội”, luận án cần dựa vào 3 cơ sở lí luận chính: - Lí thuyết về TT và TTXH - Lí luận ngôn ngữ học - Lí luận văn học Đây là luận án đầu tiên xem xét các bài thơ Việt Nam (trong 2 cuộc kháng chiến) với tƣ cách là các thông điệp TT.

Vì vậy luận án cần làm rõ các thông điệp TT theo quan điểm của: lí thuyết giao tiếp; lí thuyết thông tin; lí thuyết về TT và TTXH. Vì thơ kháng chiến là một hình thức biểu đạt của ngôn ngữ, nên nó cũng có những chức năng cơ bản của ngôn ngữ, do vậy phần cơ sở lí luận của luận án cũng sẽ nhấn mạnh đến: lí luận của Jakobson về chức năng của ngôn ngữ và lí luận của Halliday về chức năng xã hội. Trong 3 chức năng cơ bản của ngôn ngữ, luận án tập trung đi sâu nghiên cứu chức năng tác động – một biểu hiện cụ thể của chức năng liên nhân. Thơ kháng chiến 1945 -1975, khi biểu đạt chức năng tác động của mình đối với tinh thần thời cuộc của quần chúng nhân dân đã vận dụng không ít những HĐNT, vì vậy, trong chƣơng 1 này, chúng tôi sẽ đề cập sơ bộ đến lí thuyết HĐNT của các nhà Ngữ học Chức năng.

10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lí luận về PTDN cũng là một khía cạnh lí luận không thể thiếu luận án cần phải dựa vào khi muốn làm rõ bản chất, khả năng tác động, gây khiến của thơ kháng chiến (1945 – 1975) đến nhận thức, tƣ tƣởng, tình cảm, thái độ, hành động của quần chúng bạn đọc qua các hình thức nghệ thuật ngôn từ trong cách tổ chức thông điệp và biểu đạt nội dung. Ngoài ra, một số khía cạnh lí luận văn học (thi pháp học, tính đối thoại trong thơ) cũng là một trong những viên gạch nền quan trọng, góp phần không nhỏ trong việc tạo ra hiệu quả của công trình nghiên cứu, giúp nội dung nghiên cứu đi đƣợc đúng hƣớng và sâu hơn. Dƣới đây là những trình bày cụ thể, chi tiết về những khía cạnh lí luận này. Những khía cạnh lí thuyết về truyền thông và TTXH 1.

Lí thuyết về truyền thông Liên quan đến đề tài luận án, lí thuyết cơ bản đầu tiên mà chúng tôi muốn nhắc đến đó chính là lí thuyết về truyền thông. a) Định nghĩa Căn cứ vào những tƣ liệu khảo sát, từ ―truyền thông‖ (―communication‖ trong tiếng Anh) bắt nguồn từ tiếng La Tinh là ―communicatio‖ và ―communis‖. Ở thế kỉ 14, trong tiếng Anh từ này đƣợc viết là ―comynycacion‖. Từ sau thế kỉ 15, từ này dần biến chuyển thành hình thái hiện đại, hàm nghĩa của nó không dƣới mƣời mấy loại, bao gồm “thông tin”, “hội thoại”, “giao lưu”, “giao tiếp”, “giao thông”, “tham gia”.

Cuối thế kỉ 19, từ này đã trở thành từ ngữ đƣợc sử dụng hàng ngày, đƣợc các nhà khoa học xã hội đƣa ra với khoảng 160 định nghĩa khác nhau. Cho đến nay, khái niệm TT vẫn là một khái niệm mở và đƣợc tiếp cận dƣới nhiều góc độ, do sự tham gia rộng rãi của nó vào các mặt trong đời sống xã hội. Các định nghĩa về TT đƣợc đƣa ra trong những bối cảnh, đích khác nhau, chủ yếu tập trung vào ba vấn đề cơ bản: 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Xác định bản chất của TT - Quá trình cơ bản của TT - Môi trường bối cảnh của TT Trong khi triển khai đề tài, luận án đã sử dụng định nghĩa có tính tổng hợp (trích từ cuốn: ―Truyền thông, lí thuyết và kĩ năng cơ bản‖ của Nguyễn Văn Dững chủ biên, 2006) làm cơ sở cho nghiên cứu: “TT là một quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm.chia sẻ kĩ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành động và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội” [33]. Theo định nghĩa này, bản chất của TT là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể TT và đối tƣợng TT.

Quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều ấy có thể đƣợc hình dung qua nguyên tắc bình thông nhau. Khi có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết giữa chủ thể và đối tƣợng TT gắn với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động TT diễn ra. Quá trình TT vì vậy chỉ kết thúc khi đã đạt đƣợc sự cân bằng trong nhận thức, hiểu biết giữa chủ thể và đối tƣợng TT. Mục đích của TT là hƣớng đến những hiểu biết chung nhằm thay đổi thái độ, nhận thức, hành động của đối tƣợng TT và tạo định hƣớng giá trị cho công chúng.

Thông tin của TT là một loại thông tin có tính chất công cụ và hoạt động TT là một loại hoạt động có tính chất tác động sâu sắc, có khả năng tạo ra những thay đổi lớn trên quy mô toàn xã hội. b) Nội dung của hoạt động truyền thông Nội dung của hoạt động TT nằm trong cụm từ cơ bản CIE gồm 3 khái niệm: - Communication (giao tiếp/TT - phƣơng thức); 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ðây là sự kết hợp (hòa kết) của ba phƣơng diện trong một loại hoạt động thông tin đặc thù nhằm tác động vào đối tƣợng với mong muốn can thiệp tạo ra những thay đổi ở đối tƣợng.  Giao tiếp: (i) Khái niệm: Giao tiếp là một hoạt động thƣờng xuyên của con ngƣời.

Không ai có thể sống cô độc mà không có sự giao tiếp với ngƣời khác, và xã hội cũng không thể tồn tại, hoạt động và phát triển mà không có giao tiếp. Trong công trình ―Ngôn ngữ với văn chương‖ (2015), khi bàn về giao tiếp ngôn ngữ đời thƣờng và giao tiếp ngôn ngữ văn chƣơng, Bùi Minh Toán cho rằng: ―Giao tiếp chính là sự tiếp xúc giữa người với người, trong đó diễn ra quá trình trao đổi nhận thức tư tưởng, tình cảm, bàn bạc hành động” [114, tr. Giao tiếp có thể đƣợc tiến hành bằng các phƣơng tiện khác nhau từ đơn giản nhƣ: điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt,.đến hiện đại nhƣ các phƣơng tiện vô tuyến viễn thông, các phƣơng tiện của công nghệ thông tin. Tuy nhiên, ngôn ngữ vẫn là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất bởi, xét về hiệu quả, nó giúp cho con ngƣời biểu hiện và trao đổi đƣợc mọi nội dung thông tin.

Không một nội dung nào mà con ngƣời cần biểu hiện và trao đổi lại không thể biểu hiện đƣợc bằng ngôn ngữ. Với hƣớng nghiên cứu của luận án, chúng tôi muốn nhấn mạnh đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. (ii) Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: Hoạt động giao tiếp (hoạt động ngôn giao) của con ngƣời đã đƣợc ngôn ngữ học bắt đầu quan tâm nghiên cứu từ đầu thế kỉ này. Bloomfiel (1933) có lẽ là ngƣời đầu tiên phát hiện ra cơ chế ngôn giao, khi ông đƣa ra sơ đồ 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.R với hai nhân vật giao tiếp là người nói – người nghe (trong đó, S: kích thích nhằm vào ngƣời nói; r (lời): phản ứng của ngƣời nói; s (lời): kích thích của ngƣời nói; R: lời – phản ứng của ngƣời nghe) và chỉ ra rằng r và s là hai bình diện của lời mà ngôn ngữ học cần nghiên cứu.

Đó là lời sản phẩm đồng thời cũng là lời – kích thích của ngƣời nói, là những đơn vị ngôn giao. Các tác giả khác nhƣ Shannon và Weaver (1949/1962), Schramm (1955), v. khi nghiên cứu về quá trình TT cũng đã đƣa ra các sơ đồ giao tiếp của họ [134]. Tuy nhiên, các sơ đồ đó còn khá đơn giản và chƣa diễn tả hết các nhân tố trong quá trình giao tiếp của con ngƣời.

Sau các tác giả trên, Jakobson (1960) trong công trình ―Linguistics and Poetics‖ , đã đƣa ra một sơ đồ giao tiếp nhƣ sau: NGỮ CẢNH NGƢỜI PHÁT THÔNG ĐIỆP NGƢỜI NHẬN TIẾP XÚC MÃ Hình 1.1: Sơ đồ các nhân tố giao tiếp của Jakobson Theo đó, có 6 nhân tố không thể thiếu trong một cuộc giao tiếp đó là: người phát, người nhận, thông điệp, ngữ cảnh, tiếp xúc, mã. Sơ đồ của Jakobson luôn đƣợc coi là một sơ đồ ―cổ điển‖ về ngôn giao, bởi nó đã thể hiện khá đầy đủ các nhân tố giao tiếp. Hoạt động giao tiếp ở đây đƣợc hiểu theo nghĩa rộng: bao gồm tất cả các dạng của quá trình trao đổi thông tin giữa con ngƣời với nhau. Sơ đồ trên đƣợc nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ sau này kế thừa (là chủ yếu) và phát triển theo những cách khác nhau.

Nhƣ vậy, chúng ta thấy rằng, hoạt động giao tiếp diễn ra và liên quan ít nhất đến hai nhân vật giao tiếp: người phát và người nhận. Trong quá trình giao tiếp, nội dung giao tiếp chứa trong thông điệp (thực chất là một chuỗi tín 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiệu đƣợc mã hóa) đƣợc truyền đạt và tiếp nhận giữa hai nhân vật giao tiếp này thông qua một loại mã nhất định, chẳng hạn, ý nghĩa dừng lại có thể đƣợc truyền đạt bằng đèn đỏ trong hệ thống đèn giao thông, hiệu lệnh bằng tay của cảnh sát giao thông hoặc bằng chính từ dừng lại v. Nội dung giao tiếp chứa hai thành phần cơ bản: thông tin miêu tả và tình thái. Thông tin miêu tả là nội dung về sự vật, sự việc, hiện tƣợng,.(gọi chung là sự tình) mà văn bản đề cập đến.

Nội dung tình thái bao gồm nhiều phƣơng diện phức tạp nhƣ sự nhìn nhận, đánh giá của nguồn phát đối với sự tình hay đối với ngƣời nhận, quan hệ của sự tình với hiện thực, mục đích giao tiếp của ngƣời phát khi tạo lập văn bản. Hai thành phần này hòa quyện với nhau trong một văn bản và trong mỗi phát ngôn của văn bản. Để có thể truyền đạt bất kì điều gì, giữa ngƣời phát và ngƣời nhận thông điệp buộc phải có sự tiếp xúc hay quan hệ với nhau. Điều này có nghĩa là, thông điệp mà ngƣời phát muốn gửi đi phải đƣợc truyền qua một kênh dẫn thông tin nào đó: trong hội thoại, kênh đó là sóng âm, trên radio hoặc tivi, sóng âm đƣợc chuyển thành sóng điện từ, trong giao tiếp viết, kênh đó là các con chữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ